Sau khi tìm hiểu sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, học sinh đã nắm được cấu tạo và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn để từ đó giúp học sinh biết được s[r]
Trang 1MỤC LỤC
Tiết 1, 2 ÔN TẬP 3
Chủ đề 1 (tiết 3, 4, 5, 6): THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ 6
Chủ đề 2 (tiết 7 đến 11): CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ 9
Tiết 12 KIỂM TRA 1 TIẾT 17
Chủ đề 3 (tiết 13, 14): BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 20
Chủ đề 4 (tiết 15 đến 20): ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN 27
Tiết 21 KIỂM TRA 1 TIẾT 46
Chủ đề 5 (tiết 22, 23, 24, 25): LIÊN KẾT HOÁ HỌC 48
Bài 15 (tiết 26) HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ 56
Bài 16 (tiết 27, 28) LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC 58
Chủ đề 6 (tiết 29 đến 34): PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ 60
Tiết 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I 68
Tiết 36 THI HỌC KÌ 1 71
Bài 21 (tiết 37): KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN 72
Bài 22 (tiết 38): CLO 77
Bài 23 (tiết 39, 40): HIDRO CLORUA- AXIT CLOHIDRIC VÀ MUỐI CLORUA 82
CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO 89
Bài 24 (tiết 42): SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO 93
Bài 25 (tiết 43, 44): FLO- BROM- IOT 97
Bài 26 (tiết 45, 46) BÀI LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT CỦA FLO, BROM IOT VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG 104
Bài 28 (tiết 47) BÀI THỰC HÀNH SỐ 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BROM VÀ IOT 108
Tiết 48 KIỂM TRA 1 TIẾT 111
Bài 29 (tiết 49, 50): OXI - OZON 115
Bài 30 (tiết 51): LƯU HUỲNH 120
Bài 31 (tiết 52) BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 124
BÀI 32 (tiết 53, 54): HIĐRO SUNFUA LƯU HUỲNH ĐIOXXIT LƯU HUỲNH TRIOXIT 125
Bài 33 (tiết 55, 56): AXIT SUFURIC MUỐI SUNFAT 132
Bài 34 (tiết 57, 58) LUYỆN TẬP OXI VÀ LƯU HUỲNH 138
BÀI 35 (tiết 59): BÀI THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HỢP CHẤT LƯU HUỲNH 143
Tiết 60 KIỂM TRA 1 TIẾT 146
BÀI 36 (tiết 61, 62): TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC 149
BÀI 37 (tiết 63): BÀI THỰC HÀNH TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC 157
Bài 38 (tiết 64, 65) CÂN BẰNG HOÁ HỌC 160
Trang 2Bài 39 (tiết 66, 67) Luyện tập: CÂN BẰNG HOÁ HỌC 163 Tiết 68, 69 ÔN THI HỌC KÌ 2 164
Trang 3Thầy cô có nhu cầu giao lưu xin liên hệ email: info@123doc.org
Khối 10: 400K; khối 11 400K; khối 12 400K Thầy cô giao lưu cả 3 khối 900K ĐT/Zalo: 0919.064.357 Chủ đề 4 (tiết 15 đến 20): ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Giới thiệu chung chủ đề:
Sự biến đổi tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là một kiến thứcđại cương rất quan trọng trong chương trình giáo dục THPT Sau khi tìm hiểu sơ lược về bảng tuầnhoàn các nguyên tố hóa học, học sinh đã nắm được cấu tạo và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tốtrong bảng tuần hoàn để từ đó giúp học sinh biết được sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớpngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố là nguyên nhân tạo nên sự biến đổi tuần hoàn tính chất củachúng
Trong chuyên đề này chúng tôi xây dựng nội dung cho bài 8, bài 9, bài 10 và bài 11 gồmnhững nội dung chủ yếu sau( thứ tự tiết theo ppct)
Tiết 14- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố hóa học
Tiết 15 - Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học Định luật tuần hoàn.Tiết 16- Hóa trị- thành phần của các hợp chất- định luật tuần hoàn
Tiết 17- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Tiết 18, tiết 19: Luyện tập
Thời lượng dự kiến thực hiện chuyên đề: 6 tiết
- Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố
- Học sinh vận dụng các quy luật tuần hoàn để nghiên cứu các bảng thống kê tính chất, từ đó họcđược quy luật mới
- Học sinh được rèn luyện giải các bài tập liên quan đến bảng tuần hoàn: Quan hệ giữa vị trí và cấutạo; Quan hệ giữa vị trí và tính chất; So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Thái độ
- Thông qua việc dạy học chương này, Giáo viên truyền đạt tới học sinh một định luật tổng quát của
tự nhiên là định luật tuần hoàn
- Trong hóa học, định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn vạch ra hướng nghiên cứu cho các nhà khoahọc, giúp học sinh học tập một cách hệ thống và biết suy luận quy luật Từ đó, thêm niềm say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Trong cuộc sống con người, trong thiên nhiên cũng có nhiều diễn biến tuần hoàn
- Về mặt tư tưởng, định luật tuần hoàn góp phân hình thành thế giới quan duy vật biện chứng chohọc sinh
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức định luật tuần hoàn vào cuộc sống
Trang 4II Chuẩn bị của giáo viên và học viên
III Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung
Nội dung sự biến đổi tuần hoàn và ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có liên quan đếnkiến thức về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và cấu tạo bảng tuần hoàn Mặtkhác trong chương trình THCS ở lớp 9 các em đã được giới thiệu qua về sự biến thiên tuần hoàncấu tạo nguyên tử và tính chất các nguyên tố của Bảng HTTH các nguyên tố hóa học, nên được khaithác trong hoạt động trải nghiệm kết nối
Hoạt động trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): hoạt động được thiết kế dựa trên nền tảngkiến thức học sinh đã được học từ chuyên đề mở đầu bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóahọc Nhằm gây hứng thú, tò mò cho học sinh tìm hiểu về quy luật biến đổi tuần hoàn về cấu hìnhelectron nguyên tử của các nguyên tố hóa học cũng như sự biến đổi tuần hoàn tính chất của cácnguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hìnhelectron nguyên tử của các nguyên tố hóa học, sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóahọc (tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện, hóa trị, oxit và hiđroxit) và nội dung định luật tuầnhoàn Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh Thông quacác kiến thức đã học, học sinh suy luận để rút ra các kiến thức mới Cụ thể học sinh tự rút ra được:
- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn
- Từ vị trí của nguyên tố trong nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nó, từ đó dự đoán tínhchất của nguyên tố
- Sự biến đổi tuần hoàn của tính kinh loại, tính phi kim, độ âm điện, hóa trị cao nhất với oxi và hóatrị với hiđro
- Ý nghĩa của định luật tuần hoàn gắn liền với quy luật tuần hoàn trong đời sống
Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiếnthức trọng tâm đã học trong bài (quan hệ giữa vị trí và cấu tạo, quan hệ giữa vị trí và tính chất, sosánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận và giải thích được nguyên nhân củađịnh luật tuần hoàn )
Hoạt động ứng dụng, tìm tòi, mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm, nhằm mục đích giúphọc sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập nângcao kiến thức và không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nên động viênkhuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá, giỏi
và chia sẻ kết quả với lớp
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
Tiết 15
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
a) Mục tiêu của hoạt động
Huy động các kiến thức về Bảng HTTH các nguyên tố hóa học mà học sinh đã được học trongchương trình THCS-lớp 9 và dựa vào chương mở đầu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tạonhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của học sinh từ đó rút ra cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn
Trang 5Nội dung HĐ: Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Biết được sự biến đổi tuần hoàn của cấu hình electron hóa trị qua mỗi chu kì
b) Phương thức tổ chức HĐ
- GV cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1 - Sau đó giáo viên cho cả lớp hoạt động chung bằng cách cử 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung; hoàn thiện phiếu học tập - Dự kiến một số vướng mắc của học sinh để hỗ trợ khó khăn của học sinh - Giáo viên không chốt kiến thức mà liệt kê kiến thức từ đó dẫn dắt gợi mở sự tò mò tìm hiểu tiếp bài học của học sinh Các vấn đề này sẽ được giả quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động luyện tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( GV cho HS làm bài trên lớp, thời gian 10 phút) HS dựa vào kiến thức đã học trong chuyên đề mở đầu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và sưu tầm tài liệu có liên quan đến bảng HTTH các nguyên tố hóa học hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? ………
………
………
………
Câu 2: Nhóm nguyên tố là gì? Chu kì là gì? Các nguyên tố nhóm A có cấu hình electron hóa trị biến đổi như thế nào qua mỗi chu kì? ………
………
………
………
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hóa học(35 phút)
1 Mục tiêu:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
2 Phương thức tổ chức hoạt động:
GV cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1; sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp để bổ sung cho hoàn chỉnh:
Phiếu học tập số 2:
1 Quan sát cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 2, 3 và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Nó thay đổi như thế nào qua các chu kì? Từ đó có nhận xét gì?
2 Nguyên tử của các nguyên tố ở trong 1 nhóm A có đặc điểm gì? Nhóm nào gồm các nguyên tố s, p?
3 Cho biết nhóm VIIIA, IA, VIIA gồm những nguyên tố nào? Đặc điểm lớp e ngoài cùng của các nguyên tố trong các nhóm trên ra sao? Các nguyên tố nhóm IA và VIIA có những tính chất hóa học đặc trưng nào? Lấy ví dụ minh họa
Trang 63 Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
1 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp
đi lặp lại sau mỗi chu kì => chúng biến đổi một cách tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điệntích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyêntố
2 Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị) là nguyên nhâncủa sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
Số TT của nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA
-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
3 a Nhóm VIIIA (Nhóm khí hiếm)
- Gồm các nguyên tố: He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn
- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2np6 (Trừ He)
- Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 ntử
b Nhóm IA (Nhóm Kim Loại kiềm)
- Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs,Fr*
- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns1 (Dễ nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)
- Tính chất hoá học:
+ T/d với oxi tạo oxít bazơ
+ T/d với Phi kim tạo muối
+ T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2
c.Nhóm VIIA (Nhóm Halogen)
- Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At*
- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2 np5 (Dễ nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)-Tính chất hoá học:
+ T/d với oxi tạo oxit axit
+ T/d với kim loại tạo muối
+ T/d với H2 tạo hợp chất khí
- Đánh giá hoạt động: thông qua quan sát: thông qua quá trình hoạt động nhóm của HS GV cầnquan sát kĩ các nhóm để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giảipháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã cóđược những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung kịp thời
Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A)
Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV cho HS HĐ cá nhân hoàn thành phiếu học tập
HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đadạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về các đặc điểm của lớp e, số e lớp ngoài cùng, bánkính nguyên tử
Trang 7PHIẾU HỌC TẬP 3
Câu 1: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sangphải) như sau:
A F, O, N, C, B, Be, Li B Li, B, Be, N, C, F, O
C Be, Li, C, B, O, N, F D N, O, F, Li, Be, B, C
Câu 2: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
D B và C đều đúng
Câu 3: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của
các nguyên tố:
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
D A và C đều đúng
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập
1 Tính kim loại – phi kim :
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua HĐ chung: Viết quá trình hình thành ion của Na, Ca, Al, N, P, O
GV nhận xét, đánh giá chung
2/ Sự biến đổi tính kim loại – phi kim :
a/ Trong một chu kì : Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của các
nguyên tố yếu dần, đồng thời tính PK mạnh dần
Giải thích: Trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải: Z+ tăng dần nhưng số lớp e không đổi lực hútgiữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng bán kính giảm khả năng nhường e giảm( Tính KL yếudần) khả năng nhận thêm e tăng dần => tính PK mạnh dần
b/ Trong một nhóm A : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL
của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảm dần
Giải thích: Trong 1 nhóm A khi đi từ trên xuống : Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng bán kínhnguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn khả năng nhường e tăng tính kim loại tăng và khả năngnhận e giảm => tính PK giảm
* Kết luận :
Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua HĐ chung cả lớp, GV: Dựa vào BTH xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loạimạnh dần: Na; K; S; F
Gv hướng dẫn HS chốt được kiến thức về sự biến đổi tuần hoàn tính chất
Trang 83/ Độ âm điện :
a/ Khái niệm
Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hìnhthành liên kết hóa học
b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố.
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âmđiện tăng dần
Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điệngiảm dần
Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về sự biến đổi độ âm điện
(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)
-Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
Hóa trị với Hiđro
2 Nhận xét quy luật biến đổi hóa trị (trong hợp chất với H và trong oxit cao nhất của chúng)
3 Mối quan hệ giữa hóa trị trong hợp chất với H và trong oxit cao nhất của cùng một nguyên tố+HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
+ HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đadạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
+Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
- Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất với oxi của các nguyên tố tăng lần lượt từ 1đến 7, hóa trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến 1
- Hóa trị của nguyên tố trong oxit cao nhất bằng STT của nhóm
- Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với H + Hóa trị của nguyên tố trong oxit cao nhất bằng 8
- Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro biến đổi tuần hoàn theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân
Hoạt động 4 : oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A( 25 phút)
a Mục tiêu hoạt động:
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A
- khái quát các quy luật đã học hình thành nội dung định luật tuần hoàn
-Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b Phương thức tổ chức HĐ:
+GV cho HS HĐ cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 2
Trang 92 nhận xét quy luật biến đổi tính axit- bazo của các Oxit và Hiđroxit
3 Khái quát các quy luật đã học thành định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học
+HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
+HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đadạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
+Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 2
Al2O3OxitLưỡngtính
SiO2Oxitaxit
P2O5Oxitaxit
SO3Oxit axit ClOxit axit2O7
Al(OH)3Hidroxitlưỡng tính
H2SiO3Axityếu
H3PO4AxitTB
H2SO4Axitmạnh
HClO4Axitrấtmạnh
- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN :
“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”
- Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:
Cấu hình electron nguyên tử
Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
b) Phương thức tổ chức HĐ:
+ GV cho HS HĐ cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 3
Phiếu học tập số 6.
Bài 1 Cho nguyên tố X có Z=16.
a.Viết cấu e nguyên tử của nguyên tố X
Trang 10b Xác định vị trí của X trong bảng HTTH, tên nguyên tố X, X là kim loại hay phi kim
c Lập công thức phân tử oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng ,hợp chất với H của X
Bài 2 Nguyên tố có STT 20, chu kì 4, nhóm IIA Hãy cho biết:
- Số proton, số electron trong nguyên tử?
- Số lớp electron trong nguyên tử?
- Số eletron lớp ngoài cùng trong nguyên tử?
- Cấu hình e nguyên tử nguyên tố đó
- Lập công thức phân tử oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng của nguyên tố đó
Từ bài 1,2 yêu cầu học sinh khái quát mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo, tính chất của nguyên tố c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
+Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 3
Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo của nguyên tố đó và ngượclại
- Số thứ tự của nguyên tố « Số proton, số electron
- Số thự tự của chu kì « Số lớp electron
- Số thứ tự của nhóm A « Số electron lớp ngoài cùng
Biết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản của
nó :
- Tính kim loại, tính phi kim:
.Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H và B) có tính kim loại
Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA (trừ antimon, bitmut và poloni) có tính phi kim
- Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chất vớihiđro
- Công thức oxit cao nhất
- Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có)
Kỹ năng: thiết lập mỗi quan hệ cấu tạo, vị trí và tính chất của một nguyên tố
Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đềthông qua môn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 7
b) Phương thức tổ chức HĐ:
Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS
HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếuhọc tập số 2
HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung
GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bàitập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Dạng 1: Mối quan hệ giữa vị trí với cấu tạo nguyên tử và tính chất nguyên tố, tính chất hợp chất
Câu 1/ Cho nguyên tử có kí hiệu 1632X