1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Đại số 7 - Giáo án môn Hình học 7 - Trường PTCS Axing

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Rèn HS biết vận dụng một cách tổng hợp các phép tính về luỹ thừa để tính các biểu thức về luỹ thừa, tìm số mũ của luỹ thừa trong các biểu thức đơn giản, so sánh 2 luỹ thừa.. 3.T[r]

Trang 1

GV: Nguyễn Anh Tuân 1 Năm học : 2010 – 2011

Ngày dạy :…./…/…

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục

số và so sánh các số hữu tỉ Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số N Z Q. 

2 Kỹ năng:

-Rèn luyện kĩ năng biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh 2 số hửu tỉ 3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong suy luận và tính toán

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nội dung

2 Học sinh: Ôn kiến thức phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số,

so sánh và biểu diễn số nguyên trên trục số

D.TIẾN TRÌNH:

I.Ổn định tổ chức :

II Bài cũ : Gv giới thiệu chương trình đại số 7, dụng cụ học tập

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Chúng ta đã học hai tập hợp số, hôm nay ta sẽ nghiên cứu thêm tập hợp số mới, đó là tập hợp Q

2.Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Số hữu tỉ

GV:cho các số 2;-0,6; 2/5 Hãy viết

phân số trên thành 3 phân số bằng

nó?

HS:…

GV:Có thể viết được mấy phân số

bằng nó ?

HS: …

GV:giới thiệu số hữu tỉ

Vậy như thế nào là số hữu tỉ?

Hs:

Gv cho HS làm ?1

HS đứng tại chổ trả lời

Gv: Yêu cầu HS làm ?2

Hs: Số nguyên a là số hữu tỉ

Số tự nhiên n có là số hữu tỉ không?

1.Số hữu tỉ:

2=2 4 6

1    2 3

-0,6= 3 3 6

   

2; -0,6; 2/5 là các số hữu tỉ

ĐN: (sgk)

Q Z N

Tiết

1

TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ

Trang 2

Gv: Vậy em có nhận xét gì về mối

quan hệ giữa các tập hợp số N, Z, Q

?

Giáo viên giới thiệu sơ đồ ven và

cho Hs làm bài tập 1 SGK

Hoạt động 2: Biểu diễn SHT trên

trục số

Gv cho HS thực hiện ?3

Gv: Tương tự số nguyên, số hữu tỉ

cũng biểu diễn được trên trục số >

cho ví dụ > Gv hướng dẫn cho HS

biểu diễn

Gv: Muốn biểu diễn trước hết ta

phải làm gì?

Gv: gọi HS khác lên biểu diễn

Gv cho HS làm bài tập 2 SGK

Gv cho HS làm ?4

Hoạt động 3: So sánh 2 số hữu tỉ

? Muốn so sánh hai phân số ta làm

như thế nào ?

HS:

Gv: Muốn so sánh 2 số hữu tỉ ta làm

như thế nào ?

HS: Viết số đó dưới dạng phân số

có mẫu dương rồi so sánh

Gv: Cho ví dụ 1

Gv cho HS ví dụ 2

GV giới thiệu số hữu tỉ dương, âm,

số 0

HS làm ?5

2 Biểu diễn SHT trên trục số:

VD1: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.1

2

VD2: biểu diễn số hữu tỉ trên trục số?4

3

Trên trục số điểm biểu diễn SHT x là điểm x

3 So sánh 2 số hữu tỉ:

VD1: So sánh 3 và-0,25

4

Vì –1 > -3 và 4 > 0

1

0, 25

4

suy ra 1 3 hay –0,25 >

4

VD2: so sánh 11 và 0

2

11 = ; 0 =

2

2

2

Vì –3 < 0 ; 2 > 0  3 0

2 2

 

Vậy 11 < 0

2

Tổng quát:

+SHT lớn hơn 0 là SHT dương

+SHT nhỏ hơn 0 là SHT âm

+Số 0 không phải là SHT dương cũng không phải là SHT âm

IV Củng cố:

Thế nào là số hữu tỉ ? cho ví dụ?

Để so sánh 2 số hữu tỉ ta làm như thế nào ?

Bài tập 1, bài tập 3a,b SGK.

V Dặn dò:

- Học thuộc định nghĩa, cách so sánh 2 số hữu tỉ

- BTVN 2,4,5,3c SGK và 1,2,3,4 (SBT)

*Hướng dẫn BT5: Tạo x , y thành những phân số có mẫu là 2m

x < y  so sánh a và b  so sánh a+a và a+b

so sánh b + b và a+b

- Ôn cộng trừ phân số, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế ở lớp 6

VI.Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 3

GV: Nguyễn Anh Tuân 3 Năm học : 2010 – 2011

Ngày dạy :…/…./

Tiết: 2 CỘNG, TRỪ SỐ HỬU TỈ

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm vững quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, biết quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ

2 Kỹ năng: Có kỹ năng làm phép toán cộng, trừ số hữu tỉ nhanh

3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong suy luận và tính toán

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nội dung

2 Học sinh: Bài củ, bài mới theo hướng dẩn

D.TIẾN TRÌNH:

I.Ổn định tổ chức : (1p)

II Bài cũ : (5p) Thế nào là số hữu tỉ ? Cho ví dụ ? BT 3c SGK ?

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Ta đã biết cộng trừ phân số Vậy trừ SHT như thế nào ?

2.Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:(15p) Cộng, trừ 2 số

hữu tỉ

Gv: Từ phân số ta có thể cộng trừ 2

SHT như thế nào ? Vì sao ?

Hs: Viết dưới dạng phân số rồi áp

dụng quy tắc cộng, trừ phân số Vì

mỗi SHT đều viết dưới dạng phân

số

Gv: Nhắc lại quy tắc cộng hai phân

số cùng mẫu, không cùng mẫu ?

Hs:

Gv: 

Hs: Theo dõi bảng

Gv cho Hs làm BT6a Sgk

Gv cho Hs làm ?1, Gọi 2 Hs lên

bảng thực hiện

Gv: Tìm X Z biết x +3 = 6

Hs: x = 6-3 = 3

Hoạt động 2: (15p)Quy tắc chuyển

vế

1 Cộng, trừ 2 số hữu tỉ:

x, y Q

;

a b

x y

a, b, m Z ; m > 0

x+y = a b a b

m m m

 

x-y = a b a b

m m m

 

21 28 21.4 28.3 84 84

       

84 12

  

VD2: (-0,5) + 1 1 1 1

-2 2 2

   

2 Quy tắc chuyển vế:

(SGK )

x, y, z Q

Trang 4

Gv:Nhắc lại quy tắc chuyển vế

trong Z?

Hs Nhắc lại quy tắc chuyển vế

Gv: Tương tự trong Q ta có quy tắc

Chuyển Vế

Hãy Phát Biểu Quy Tắc ?

Hs phát biểu quy tắc

Gv: x + y = z  z = ?

Hs:

Gv Cho Hs làm ?2 , Gọi 2 Hs lên bảng Hs:

Gv cho Hs làm BT 9a Sgk Hs:

Gv: Trong Z, một tổng đại số được thực hiện như thế nào ? HS nhắc lại Gv giới thiệu chú ý x + y = z  x = z – y VD: Tìm x biết x + = 1 3 3 4 x = - 3

4 1 3 x = 9 4 = 12  5 12 Chú ý: SGK IV Củng cố: (7p) BT 8a,b (SGK), BT 9c (SGK) V Dặn dò: (2p) - Học thuộc quy tắc cộng, trừ SHT, quy tắc chuyển vế - BTVN: 6,7,8cd, 9bd, 10 SGK và BT 13 SBT * Đối với HS khá giỏi: Thực hiện phép tính : 1 2 3 1 1 1 1 2 4 3 2 1 2 3 4 4 3 2             HD: Nhóm (-1+1) + (-2+2) + + =

-Ôn nhân, chia phân số, các tính chất

VI.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 5

GV: Nguyễn Anh Tuân 5 Năm học : 2010 – 2011

Ngày dạy :…/…./

Tiết: 3 NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ

2 Kỹ năng: Có kỹ năng nhân, chia hữu tỉ nhanh và đúng

3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong suy luận và tính toán

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nội dung

2 Học sinh: Bài củ, bài mới theo hướng dẩn

D.TIẾN TRÌNH:

I.Ổn định tổ chức : (1p)

II Bài cũ : (5p) BT 9a, 9b SGK ?

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Ta đã biết cộng trừ số hữu tỉ Vậy nhân, chia số hữu tỉ như thế nào ?

2.Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:(15p)

Gv yêu cầu:

Nhắc lại quy tắc nhân hai phân số

?

Hs:

Gv:  Thực hiện VD

Hs: Theo dõi

Gv cho Hs làm BT 11a,b Sgk

Gv cho Hs làm ?1, Gọi 2 Hs lên

bảng thực hiện

Học sinh nhận xét, bổ sung GV

nhận xét và hoàn thiện bài giải

Rút ra quy tắc nhân hai số hữu tỉ

Hoạt động 2: (15p)

Để thực hiện phép chia hai phân

số ta làm như thế nào?

Gv thực hiện ?1

Từ ?1 hãy rút ra quy tắc chia hai

số hữu tỉ

1 Nhân 2 số hữu tỉ:

Với :

d

c y b

a

x ; 

ta có:

d b

c a d

c b

a y x

.

.

8

15 2

4

5 3 2

5 4

3 2

1 2 4

2 Chia hai số hữu tỉ

Với

d

c y b

a

x ; 

ta có:

c b

d a c

d b

a d

c b

a y x

.

:

Trang 6

GV yêu cầu HS làm ?2b

Gọi Hs lên bảng

Lớp nhận xét, bổ sung GV đánh

giá

Gv cho Hs làm BT 11d Sgk

Hs:

Gv giới thiệu chú ý và lấy ví dụ như SGK VD:     5 3 2 5 3 2 2 3 5 2 3 2 : 10 4 3 2 : 4 , 0                  Chú ý: SGK Thương của phép chia số hữu tỉ x cho số hữu tỉ (y≠0) được gọi là tỉ số của hai số x và y, ký hiệu là hay x: y y x VD: Tỉ số của hai số -5,12 và 10,25 được viết là hay -5,12: 10,25 25 , 10 12 , 5  IV Củng cố: (7p) - BT 12a,b (SGK), BT 13 (SGK) V Dặn dò: (2p) - Học thuộc quy tắc cộng, trừ SHT, quy tắc chuyển vế - BTVN: 6,7,8cd, 9bd, 10 SGK và BT 13 SBT - Ôn lại kiến thức về số thập phân VI.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Trang 7

GV: Nguyễn Anh Tuân 7 Năm học : 2010 – 2011

Tiết

4

GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN

Ngày

dạy:… /…./…

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

2 Kỹ năng: Có kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong suy luận và tính toán

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nội dung, bảng phụ

2 Học sinh: Bài củ, bài mới theo hướng dẩn

D.TIẾN TRÌNH:

I.Ổn định tổ chức : (1p)

II Bài cũ : (5p)

HS1: Muốn cộng, trừ, nhân chia 2 SHT ta làm như thế nào ? BT 11c,d SGK HS2: Bài tập 13c,d SGK

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề: Ở lớp 6 chúng ta đã biết giá trị tuyệt đối của một số

nguyên Vậy giá trị tuyệt đối của SHT là gì ?

2.Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (10p)Giá trị tuyệt đối

của một SHT:

Gv: Tương tự giá trị tuyệt đối của

số nguyên, giá trị tuyệt đối của SHT

là khoảng cách từ điểm x đến điểm

0 trên trục số

- Hãy nhắc lại giá trị tuyệt đối của

một số hữu tỉ là gì ?

-Gv: Tìm 3,5 ; 1 ; 0 ; 5

2

HS lên bảng thực hiện

Gv chỉ vào trục số để lưu ý không

có giá trị âm ở KQ giá trị tuyệt đối

của một số và cho HS thực hiện ?1

-Gv cho HS làm VD

HS thực hiện

1.Giá trị tuyệt đối của một SHT:

-Kí hiệu : x

-Là khoảng cách từ điểm x đến điểm 0 trên trục số

?1b

Nếu x > 0 thì = xx

x = 0 thì = 0x

x < 0 thì = -xx

Trang 8

- GV cho HS thực hiện ?2

Hs lên bảng thực hiện

- Gv cho HS thực hiện BT 17 tại

chổ

- GV cho học sinh phân tích, nhận

xét

Hoạt động 2: (19p) Cộng, trừ,

nhân, chia STP

GV: Để cộng, trừ, nhân chia, số

thập phân ta có thể làm như thế nào

?

HS nêu 2 cách

GV: Áp dụng hãy thực hiện 

HS: 

Gv gọi 2 HS lên bảng làm cách 2 

HS: 

GV:Trong 2 cách, cách nào nhanh

hơn ?

HS:

Gv cho HS làm VD b

Gv: Muốn chia 2 số thập phân ta

làm như thế nào ?

Gv giới thiệu phép chia 2 số thập

phân, thực hiện phép tính

HS 

Gv yêu cầu HS làm ?3

HS thực hiện

Gv chốt lại: Để cộng, trừ , SHT

ta áp dụng quy tắc về dấu giá trị

tuyệt đối như đối với số Z sau đó

thực hiện phép tính bằng cách 1

hoặc cách 2

= x x nếu

x



0 0

x x

 

VD: 2 = vì > 0

3

2 3

2 3

vì -4,35 < 0

4,35 ( 4,35) 4,35

2 Cộng, trừ, nhân, chia STP:

VD: a) (-1,25) + (-0,137) = = 125 137

100 1000

= 1250 ( 137) 1387 1,387

-1,25 + (-0,137) = -(1,25 + 0,137) = = -1,387

b) 0,358 - 2,213 = 0,358 + (-2,213)

= -(2,213 - 0,358) = -1,855 c) (-2,5).2,14 = -(2,5.2,14) = -5,35

d) 0,408:(-0,34)=

= -(0,408 : 0,34) = -1,2

IV Củng cố: (5p)

- Nêu công thức xác định giá trị tuyệt đối của SHT

- Bài tập 18, 19 SGK

V Dặn dò: (5p)

- Nắm vững công thức giá trị tuyệt đối; ôn so sánh SHT

- BTVN 20, 21, 22, 24 SGK và BT 24,25 SBT

*HD bài 23: So sánh với số trung gian

c) Để so sánh 13 và ta so sánh với

38

12 37

13 38

12 37

38 : 13 ?

37 : 12 ?

Vậy phân số trung gian cần so sánh là phân số nào ?

- Tiết sau mang theo MTBT

VI.Rút kinh nghiệm

Trang 9

GV: Nguyễn Anh Tuân 9 Năm học : 2010 – 2011

………

………

………

………

Tiết 5 LUYỆN TẬP Ngày dạy:…./…/… A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu sâu hơn về khái niệm SHT (SHT được viết dưới dạng số nguyên, phân số, số thập phân) và giá trị tuyêt đối của SHT

2 Kỹ năng: Biết so sánh hai SHT : so sánh trực tiếp (Dựa trên cơ sở so sánh 2 phân số) và so sánh gián tiếp (dựa vào tính chât bắc cầu x < y và y < z thì x < z ) Thực hành tính nhanh biểu thức số hữu tỉ bằng cách thực hiện phép tính một cách hợp lí 3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong suy luận và tính toán

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nội dung, bảng phụ

2 Học sinh: Bài củ, bài mới theo hướng dẩn

D.TIẾN TRÌNH:

I.Ổn định tổ chức : (1p)

II Bài cũ : (7p)

1 Tìm x biết 2; 0, 25

3

xx

2 Thực hiện một cách hợp lí nhất để tính nhanh các biểu thức sau:

a) A = 6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3)

b) B = -6,5 2,8 + 2,8 (-3,5)

Sau khi kiểm tra giáo viên chốt lại:

Với xa(a>0) thì x = a hoặc x = -a, a < 0 thì không tìm được x

III Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Gv cho HS làm bài tập 23 SGK

Gv gợi ý: Nếu ta coi cặp số cần só

sánh là x và z thì ta phải tìm ra số y

sao cho x<y<z

Hs suy nghỉ thực hiện

Gv gọi một HS lên bảng giải câu a,b

Bài 23 SGK : (8p) So sánh:

a) 4/5 và 1,1

Vì 4/5 < 5/5 = 1 và 1 < 1,1 nên 4/5 < 1,1 b) Vì 0 > -500 và 0,001 > 0 nên -500 < 0,001

Trang 10

HS: 

Gv: Làm như thế nào để so sánh ?

HS: so sánh 13và

38

12 37

GV: gợi ý lấy mẫu số chia tử số gần

bằng bao nhiêu ? Vậy so sánh với

phân số nào ?

GV: Tương tự so sánh: 14 và ?

25

15 61

Gv chốt lại: Khi so sánh 2 phân số thì

phải đưa chúng về cùng mẫu (hoặc

cùng tử) dương rồi sau đó so sánh

các tử ( hoặc mẫu)

GV: Cho hs hoạt động nhóm

GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày

GV: Kiểm tra một vài nhóm sau đó

cho HS nhận xét bài bạn

GV: Cho HS dùng máy tính để kiểm

tra lại

GV: Những số nào có giá trị tuyệt đối

bằng 2,3 ?

HS: Số 2,3 và -2,3

GV: Trước hết ta làm gì ?

HS: Chuyển 1 qua vế phải rồi làm

3

tương tự câu a

GV chốt lại: Để tìm x trong bài toán

có dạng A( )xa a,  0 ta phải tìm x

trong 2 trường hợp:

A(x) = a ; A(x) = -a

Khi gặp trường hợp A(x) + b = a ta

phải chuyển vế b ở vế trái sang -b ở

vế phải

( )x

A   a b c

Nếu a-b = c > 0 tìm x trong 2 trường

hợp

= c ; = -c

( )x

A A( )x

c < 0 : khônh tìm được x

Gv: yêu cầu HS sử dụng MTBT theo

hướng dẫn SGK

GV: Hướng dẫn cho các em sử dụng

còn lúng túng

c) 12 12 12 1

37 37 36 3

13 13 1

38  39  3

Vậy 12 13

37  38

d)

Vậy 14 15

55  61

Bài 24 SGK : (8p)Áp dụng tính chất tính

nhanh:

a) (-2,5 0,38 0,4)-[0,125 3,15 (-8)]

=[(-2,5 0,4) 0,38]-[(-8 0,125) 3,15]

=(-1) 0,38 - (-1) 3,15

= -0,38 - (-3,15)

=0,38 + 3,15 = 2,77 b) [(-20,83) 0,2 + (-9,17) 0,2]

[2,47 0,5 - (-3,53) 0,5]

=[(-20,83 - 9,17) 0,2] : [(2,47 + 3,53).0,5]

=(-30 0,2) (6 0,5)

= -6 : 3 = -2

Bài 25: (8p) :Tìm x:

a) x 1,7  2,3  x - 1,7 = 2,3

* x - 1,7 = 2,3  x = 2,3 + 1,7 = 4

* x - 1,7 = -2,3  x = -2,3 + 1,7 = 0,6

b)

3 1

0

4 3

3 1

4 3

1

x x

  

 

       

Bài 26: (9p) Sử dụng MTBT

a) (-3,1597) + (-2,39) = -5,5497 b) -0,793 - (-2,1068) = 1,3138 c) -0,5 (-3,2) + (-10,1) 0,2 = -0,12

IV Củng cố:

V Dặn dò: (3p)

- Xem các bài tập đã làm

- BTVN 23, 32 SBT

Trang 11

GV: Nguyễn Anh Tuân 11 Năm học : 2010 – 2011

- Ôn luỹ thừa với số mủ tự nhiên ( lớp 6)

- Hướng dẫn bài 32: x 3,5 có giá trị như thế nào ?

- x 3,5 có giá trị như thế nào ?

 A = 0,5 - x 3,5 có giá trị như thế nào ?

VI.Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Tiết

Ngày dạy: …/…./… A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu khái niệm luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một SHT Bết

các quy tắc tính tích, thương, của hai luỹ thừa cùng cơ số, quy tắc tính luỹ thừa

của luỹ thừa

2 Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng các quy tắc đã nêu trên đẻ tính toán

3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong suy luận và tính toán

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nội dung, bảng phụ

2 Học sinh: Bài củ, bài mới theo hướng dẩn

D.TIẾN TRÌNH:

I.Ổn định tổ chức : (1p)

II Bài cũ : (5p)

Luỹ thừa bậc n của a là gì ?Cho ví dụ:

Viết các kết quả sau dưới dạng một luỹ thừa: 34 35 ; 58: 54

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (3p) Ở lớp 6 ta đã học luỹ thừa của 1 số tự nhiên và các

phép tính cộng, trừ, nhân, chia các luỹ thừa của số tự nhiên Vậy luỹ thừa của

SHT được định nghĩa như thế nào ? Các phép tính cơ bản về các luỹ thừa của

SHT được thực hiên ra sao ? Ta học bài mới

2.Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:(10p) Luỹ thừa với số mũ tự

nhiên

GV: Tương tự như đối với số nguyên ta có

định nghĩa về luỹ thừa của SHT

1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên:

Luỹ thừa bậc n của SHT là tích của n thừa

số x (n N* )

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w