- Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học 2.Kĩ năng - Dựa vào công thức hoá học: + Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượ[r]
Trang 1CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌCMỤC TIÊU CHƯƠNG:
- HS biết được cách tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B và từ đó suy ra được khối
lượng mol của một chất khí
- Ý nghĩa của công thức hóa học theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất
khí)
- Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết
công thức hóa học
- Các bước lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng
của các nguyên tố tạo nên hợp chất
- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên
tử hoặc số phân tử của các chất trong phương trình hóa học
- Các bước tính theo phương trình hóa học.
2 Kỹ năng:
- Tính được khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử của các chất theo công thức
hóa học
- Tính được m (hoặc n hoặc V ở đktc) của các chất khi biết được các đại lượng có liên quan.
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí.
- Dựa vào công thức hóa học tính được thành phần phần trăm của các nguyên tố khi biết
công thức hóa học của hợp chất và ngược lại
- HS vận dụng được những kiết thức trên để giải những bài tập liên quan với công thức hóa
học và phương trình hóa học
- Tính được tỉ lệ số mol của các chất theo phương trình hóa học cụ thể.
- Tính được khối lượng, thể tích của chất phản ứng hoặc chất tạo thành trong phản ứng hóa
học
3 Trọng tâm:
- Ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol.
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng và thể tích của chất.
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng các khí.
- Xác định được tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, phần trăm khối lượng các nguyên tố,
khối lượng mol của chất từ công thức hóa học cho trước
- Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố.
- Các bước tính theo phương trình hóa học.
Trang 2Tuần: 13 Ngày soạn: 04/11/2014
- Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức
- Kĩ năng tính phân tử khối
3.Trọng tâm:
- Ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên : Hình vẽ 3.1 SGK/ 64
2 Học sinh: Đọc SGK / 63,64,bài soạn trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Bài mới:
Nguyên tử có kích thước và khối lượng vô cùng nhỏ nhưng trong thực tế ta chỉ tính toán với sốnguyên tử vô cùng lớn nên người ta đưa ra khái niêm mới “Mol” Để biết mol là gì tiết học nàycác em sẽ tìm hiểu?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì (15 phút)
-GV giới thiệu: Mol là lượng chất
có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân
có số lượng như thế nào ?
- GV giới thiệu 6.1023 được làm
tròn từ số 6,02204.1023 và được gọi
là số Avogađro kí hiệu là N
-Trong 1 mol nguyên tử Fe có chứa
bao nhiêu nguyên tử Fe ?
-Trong 1 mol phân tử H2O chứa
bao nhiêu phân tử H2O ?
Vậy, theo em các chất có số mol
bằng nhau thì số nguyên tử (phân
tử) sẽ như thế nào ?
-Nếu nói: “1 mol Hiđro”, em hiểu
câu nói này như thế nào ?
Hs đọc SGK
-Đọc SGK 6.1023 là 1 số rấtlớn
-1 mol nguyên tử Fe chứa6.1023 (hay N) nguyên tử
-1 mol phân tử H2O chứa6.1023 (hay N) phân tử
-Các chất có số mol bằngnhau thì số nguyên tử (phântử) sẽ bằng nhau
-“1 mol Hiđro”, nghĩa là:
+1 mol nguyên tử Hiđro
+Hay 1 mol phân tử Hiđro
I MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất cóchứa N (6.1023)nguyên tử hay phân tửcủa chất đó
Trang 3Vậy để tránh sự nhầm lẫn đó, ta
phải nói như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/
HS trả lời ta quy ước khi nói
“1 mol hiđro” nghĩa là 1 molphân tử hiđro
-Thảo luận nhóm (5phút) đểlàm bài tập 1:
a.Cứ 1 mol Al - 6.1023 nguyên
tử vậy 1,5 mol - x nguyên
tử
x 1,5.6.1023 9.1023Vậy trong 1,5 mol nguyên tử
Al có chứa 9.1023 nguyên tửAl
b.3.1023 phân tử H2 c.1,5.1023 phân tử NaCl
d.0,3.1023 phân tử H2O
-Cuối cùng GV nhận xét, kếtluận cho hs ghi nội dungchính bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng Mol (15 phút)
-Giới thiệu: Khối lượng mol (M) là
khối lượng của 1 chất tính bằng
gam của N nguyên tử hay phân tử
chất đó
- HS tính nguyên tử-phân tử khối
của Al, CO2, H2O, N2
yêu cầu HS nhận xét về khối
lượng mol và nguyên tử khối hoặc
phân tử khối của chất ?
-Bài tập: Tính khối lượng mol của:
NTK Al=27,PTK CO2 H2O N2
-Khối lượng mol và NTK(PTK) có cùng số trị nhưngkhác đơn vị
-Thảo luận nhóm giải bài tập:
+Khối lượng mol H2SO4 : 98g+Khối lượng mol SO2 : 64g+Khối lượng mol CuO: 76g+Khối lượng mol C6H12O6 :108g
II KHỐI LƯỢNG MOL (M)
Khối lượng mol của 1chất là khối lượng của
N nguyên tử hay phân
tử chất đó, tính bằnggam, có số trị bằngnguyên tử khối hoặcphân tử khối
Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích Mol (10 phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại khối lượng
mol Em hiểu thể tích mol chất khí
là gì ?
-Yêu cầu HS quan sát hình 3.1
SGK/ 64
+Trong cùng điều kiện: t0, p thì
khối lượng mol và thể tích mol của
-Thể tích mol của chất khí làthể tích chiếm bởi N phân tử
3 chất khí đó
-Quan sát hình vẽ và trả lờicâu hỏi :
Trong cùng điều kiện: t0, p thìkhối lượng mol của chúng
III THỂ TÍCH MOL (V)
-Thể tích mol của chấtkhí là thể tích chiếmbởi N phân tử chất đó
Ở đktc, thể tích molcủa các chất khí đềubằng 22,4 lít
Trang 4chúng như thế nào ?
Vậy trong cùng điều kiện: t0, p thì
1 mol của bất kì chất khí nào cũng
đều chiếm thể tích bằng nhau Và ở
điều kiện tiêu chuẩn (t0=0, p =1
atm) thì V của các chất khí đều
bằng nhau và bằng 22,4 lít
-Yêu cầu HS làm bài tập 3a SGK/
65
khác nhau còn thể tích mol của chúng lại bằng nhau
-Nghe và ghi nhớ:
3 trang 65 Ở đktc, a/ V CO2
1 x 22,4 = 22,4 lít 2
H
V
2 x 22,4 = 44,8 lít 2
N
V
1,5 x 22,4 = 33,6 lít
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (5 phút)
1 Củng cố: (4 phút)
Bài tập: Nếu em có 1 mol phân tử H2 và 1 mol phân tử O2 , hãy cho biết:
a.Số phân tử chất mỗi chất là bao nhiêu ?
b.Khối lượng mol của mỗi chất là bao nhiêu ?
c.Thể tích mol của các khí trên khi ở cùng điều kiện t0, p là thế nào ? Nếu ở cùng đktc, chúng có thể tích là bao nhiêu ?
ĐÁP ÁN
a.Có N phân tử
b M O2 = 32g ; M H2 = 2g
c Ở cùng điều kiện t0, p: V bằng nhau Ở đktc V = 22,4 lít
2 Hướng dẫn tự học ở nhà: (1 phút)
-Học bài
-Làm bài tập 1c,d ; 2; 3b; 4 SGK/ 65
-Chuẩn bị bài “chuyển đổi, giữa khối lượng, thể tích và lượng chất”
+ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng như thế nào?
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 5
Tuần: 14 Ngày soạn: 07/11/2014
Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG – THỂ TÍCH
- Biết cách chuyển đổi giữa số mol, khối lượng, thể tích của các chất.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: Một số bài tập để hình thành công thức hóa học tính số mol cho HS
-HS: + Học bài
+ Đọc và soạn bài trước ở nhà bài 19 SGK/ 66
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
a.V H2 0,5.22,411,2(l)
b.V O2 0,1.22,42,24(l)
3.Bài mới.
Trong tính toán hóa học, chúng ta thường chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích của chất khí thành
số mol và ngược lại Các em hãy theo dõi sự chuyển đổi này qua bài học này
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất (15 phút)
Để biết được công thức chuyển đổi
ta làm một số ví dụ sau:
VD1: 0,5 mol nước (H2O) có khối
lượng là bao nhiêu? Biết
+ n là số mol (lượng chất)+ m là khối lượng chất
Trang 61 mol H2O có khối lượng là 18g
0,5 mol H2O có khối lượng ?g
Khối lượng của 0,5 mol H2O:
H O
Muốn tính khối lượng của 1 chất
khi biết lượng chất (số mol) ta phải
-Gv kết luận bài học và cho hs ghi
nội dung chính bài học
Muốn tính khối lượng chất: talấy số mol (lượng chất) nhânvới khối lượng mol
-Biểu thức tính khối lượngchất:
m = n M (g)-Biểu thức tính số mol (lượngchất)
M
m
n
(mol)-Thảo luận nhóm (5phút) đểlàm
b nNaOH = 10:40 = 0,25(mol)
-Hs ghi nội dung chính bài học
Chú ý:
Công thức tính khốilượng chất:
m = n M (g)Công thức khối lượng
m
M g n
Hoạt động 2:Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích khí (đktc) (15 phút)
-Yêu cầu HS quan sát lại bài tập 2
Muốn tính thể tích của 1 lượng
V = n 22,4 (l)-Thảo luận nhóm (5phút)
Bài tập 4:
1.a.V Cl2 0,25.22,45,6
(l)
b.V CO 0,625.22,414(l)
II CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT
VÀ THỂ TÍCH KHÍ (đktc)
Công thức:
4 , 22
V
n
(mol)Trong đó:
+n là số mol
+V là thể tích
Chú ý:
V = n 22,4 (l)
Trang 72.a 0 , 125
4
CH
n
(mol)
b.nCO2 0 , 15
(mol)
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (5 phút)
1 Củng cố (4 phút)
-Yêu cầu HS làm bài tập 5:
Hãy điền các số thích hợp vào những ô trống trong bảng sau:
-Yêu cầu HS trình bày, nhận xét
Đáp án:
Hãy điền các số thích hợp vào những ô trống trong bảng sau:
2 Hướng dẫn tự học ở nhà: (1 phút)
-Học bài
-Làm bài tập 1,2,3,5 SGK/ 67
-Xem lại bài mol và bài 19 SGK, để chuẩn bị luyện tập
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 8
Tuần: 14 Ngày soạn: 11/11/2014
-Củng cố dạng bài tập xác định CTHH của 1 chất khi biết khối lượng và số mol
-Củng cố các khái niệm về CTHH của đơn chất và hợp chất
3.Trọng tâm:
- Biết cách chuyển đổi giữa số mol, khối lượng, thể tích của các chất.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-GV: bài tập để luyện tập bài tập cho hs
-HS:+ chuẩn bị bài học trước ở nhà
+Ôn lại bài CTHH, bài mol, bài chuyển đổi gưĩa khối lượng-thể tích và lượng chất
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Bài 1:
-Hãy viết công thức chuyển đổi giữa
lượng chất và khối lượng?
Hãy tính khối lượng của:
(l)
3.Bài mới
Khi học về các bài tập tính toán hóa học về định lượng thường các em sẽ gặp rất nhiều khókhăn Để các em có kĩ năng giải loại bài tập này thì tiết học này các em luyện tập để giải một sốbài tập mà các em thường gặp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 9Hoạt động 2: Bài tập áp dụng tính khối lượng, thể tích, số mol (15 phút)
Câu b: tính thể tích khí ở điều kiện tiêu
chuẩn ta sử dụng công thức nào để tính?
Câu c: Ta tính số mol của từng chất bằng
28
56
F Fe F
R 2 O Biết 0,25 mol hợp chất A có khối
lượng là 15,5g Hãy xác định công thức của
A ?
-GV hướng dẫn: Muốn xác định được công
thức của A ta phải xác định được tên và
KHHH của nguyên tố R (dựa vào MR)
Muốn vậy trước hết ta phải xác định được
MA
Hãy viết công thức tính M khi biết n, m ?
Bài tập 2: Hợp chất B ở thể khí có công
thức là: XO 2 Biết khối lượng của 5,6l khí B
(đktc) là 16g Hãy xác định công thức của
5 , 15
2
2
O R
O R O
R
n
m M
(g)Mà: M R2O 2.M R M O2M R 1662(g)
1662
-Thảo luận theo nhóm, giải bài tập 2:
-25,04,22
6,54,
22
B
B
V n
(mol)
Trang 10bài tập 1
? Đầu bài chưa cho ta biết n mà chỉ cho ta
biết VB (đktc) Vậy ta phải áp dụng công
thức nào để xác định được nB
-Yêu cầu 1 HS lên bảng tính nB và MB
-Từ MB hướng dẫn HS rút ra công thức tính
MR
-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận
64 25 , 0
16
B
B B
n
m M
(g) Mà:
MB = MR + 2MO = MR + 2.16 = 64 (g)
MR = 64 – 32 = 32 (g) Vậy R là lưu huỳnh (S)
Công thức hóa học của B là SO2 -bảng phụ treo ở trên bảng:
+Đại diện nhóm tự nhận xét + Đại diện nhóm khác nhận xét
III CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (5 phút) 1 Củng cố: (4 phút) -Yêu cầu HS làm bài tập sau: Em hãy điền các số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau: thành phần hh khí số (n) = n1 + n2(hh) V của hh (đktc) m của (hh) 0,1 mol CO2 và 0,4 molO2 0,2 mol CO2 v à 0,3 mol O2 0,25 mol CO2 và 0,25 mol O2 0,3 mol CO2 và 0,2 mol O2 0,4 mol CO2 và 0,1 mol O2 Đáp án: thành phần hh khí số (n) = n1 + n2(hh) V của hh (đktc) m của (hh) 0,1 mol CO2 và 0,4 molO2 0,5 mol 11,2l 17,2g 0,2 mol CO2 v à 0,3 mol O2 0,5mol 11,2l 18,4g 0,25 mol CO2 và 0,25 mol O2 0,5mol 11,2l 19g 0,3 mol CO2 và 0,2 mol O2 0,5mol 11,2l 19,6g 0,4 mol CO2 và 0,1 mol O2 0,5mol 11,2l 20,8g 2 Hướng dẫn tự học ở nhà:(1 phút) -Làm bài tập 4,5,6 SGK/ 67 và BT trong SBT - Học và xem kỹ các nội dung sau chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15 phút : + Bài “Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất” (các công thức chuyển đổi) + Xem lại các bài tập áp dụng: tính số mol, tính khối lượng tính thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn - Chuẩn bị tiết sau “Kiểm tra 15 phút - Tỉ khối của chất khí” + Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B + Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhe hơn không khí V ĐIỀU CHỈNH
Trang 11
Tuần: 15 Ngày soạn: 16/11/2014
KIỂM TRA 15 PHÚT –TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
-Kĩ năng giải toán hóa học
3.Trọng tâm:
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sánh khối lượng của các chất khí.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên : Hình vẽ cách thu 1 số chất khí.
2 Học sinh: soạn bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra 15 phút
3.Bài mới
GV đặt câu hỏi để vào bài mới
Các em có biết trong không khí có những khí nào hay không? Trong các chất khí đó các em cóthể lấy ví dụ về một số chất khí này nặng hơn khí kia? Để biết thêm sự nặng hay nhẹ hơn của cácchất khí như thế nào tiết học này các em sẽ tìm hiểu?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B (8 phút)
-Tại sao bóng bay mua ngoài
chợ có thể dễ dàng bay lên được,
còn bong bóng ta tự thổi lại
không thể bay lên được ?
-Dẫn dắt HS, đưa ra vấn đề: để
biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí
B bao nhiêu lần ta phải dùng đến
khái niệm tỉ khối của chất
khí.Viết công thức tính tỉ khối
lên bảng
-Trong đó dA B
là tỉ khối củakhí A so với khí B
-Bài tập 1: Hãy cho biết khí
CO 2 , khí Cl 2 nặng hơn hay nhẹ
hơn khí H 2 bao nhiêu lần ?
-Tùy theo từng trình độ HS để trảlời:
+Bóng bay được là do bơm khíhidrô, là khí nhẹ hơn không khí
+Bóng ta tự thổi không thể bayđược do trong hơi thở của ta cókhí cacbonic, là khí nặng hơnkhông khí
A B
CO
M
M d
Vậy: Khí CO2 nặng hơn khí H2 22lần
1.BẰNG CÁCH NÀO
CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÍ
.
B
M d M
Trang 12-Yêu cầu 1 HS tính: MCO2
,2
d
*Hướng dẫn:
+Viết công thức tính dA H2
= ?+Tính MA = ?
-Cuối cùng Gv nhận xét, kết
luận
-5 , 35 2
71
2
2 2
H
Cl H
Cl
M
M d
Vậy: Khí Cl2 nặnh hơn khí H235,5 lần
-Thảo luận nhóm (3phút)
14
2 2
H
A H
A
M
M d
M A 14.M H214.2 28
g(/mol)Vậy khối lượng mol của A là 28(g/mol)
Hoạt động 2: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn không khí (7 phút)
-Gv hướng dẩn học sinh tìm hiểu
thông tin SGK và Từ công thức:
Nếu B là không khí thì công
thức tính tỉ khối trên sẽ được
viết lại như thế nào ?
-MKK là khối lượng mol trung
bình của hỗn hợp khí, bằng 29
Hãy thay giá trị vào công thức
trên
-Em hãy rút ra biểu thức tính
khối lượng mol của khí A khí
biết dA KK
-Bài tập 3:
a.Khí Cl 2 rất độc hại đối với đời
sống của con người và động vật,
khí này nặng hay nhẹ hơn không
71 29
2
2 Cl
KK Cl
M d
Vậy khí Cl2 nặng hơn không khí2,448 lần
b.Vì:
517 , 1 29
44 29
2
KK CO
M d
Nên trong tự nhiên khí CO2thường tích tụ ở đáy giếng khơihay đáy hang sâu
-Bài tập 2b SGK/ 69Khối lượng mol của các chất:
2.BẰNG CÁCH NÀO
CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ ?
Công thức tính tỉ khối
29
A KK
A
M
d
Trang 1329 29.2,207 64
KK
(g/mol)
34 172 , 1 29
KK B
B d M
(g/mol)
Hoạt động 3:Luyện tập (10 phút)
-Bài tập 4: Hợp chất X có tỉ khối so với
khí hidrô là 17 Hãy cho biết 5,6l khí X
ở đktc có khối lượng là bao nhiêu?
*Hướng dẫn:
Viết công thức tính mX
Từ dữ kiện đề bài cho có thể tính được
những đại lượng nào ( nX và MX )
-Yêu cầu HS đọc đề bài tập 3 SGK/ 69
-2-3 HS trả lời
-Nhận xét
-Thảo luận nhóm (5phút) +
25 , 0 4 , 22
6 , 5 4 ,
22
X
X
V n
(mol)
2
H X
M
(g)
mX = nX MX = 0,25 34 = 8,5 (g)
-Đọc đề bài tập 3 SGK/ 69 và trả lời:
a Thu khí Cl2 và CO2 vì các khí này đều nặng hơn không khí
b Thu khí H2 và CH4 vì các khí này đều nhỏ hơn 1 (nhẹ hơn không khí )
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (5 phút)
1 Củng cố: (4 phút)
Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B và giữa khí A so với không khí
Bài tập 5: hãy giải thích tại sao khi thu khí Hiđro H2 trong phòng thí nghiệm lại đăt ngược bình, còn thu khí cacbon đioxit CO2 lại đặt bình đứng?
Hướng dẫn:
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tại sao thu khí phải đặt ngược bình?
Do khí đó nhẹ hơn không khí
- Ngược lại một khí nặng hơn không khí thì ta có đặt bình thu khí thế nào?
đặt đứng bình
- Vậy ta cần tìm giải thích khí Hiđro H2 nhẹ hơn không khí và khí cacbon đioxit CO2 nặng hơn không khí Bằng công thức nào
Hs tự giải
2 Hướng dẫn tự học ở nhà: (1 phút)
- Học bài, đọc mục “Em có biết ?”
-Làm bài tập 1 và 2a SGK/ 69
- Chuẩn bị bài “Tính theo công thức hóa học”
+ Biết công thức hóa học của hợp chất , hãy xác định thành phần phần trăm nguyên tố trong hợp chất
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 14
Tuần: 15 Ngày soạn: 18/11/2014
Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 1)
- Dựa vào công thức hoá học:
+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố trong hợp chất
+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thứchoá học của một số hợp chất và ngược lại
- Ôn tập và làm đầy đủ bài tập của bài 20 SGK/ 69
- Soạn bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Biết tỉ khối của A so với khí không khí là
1,52 Hãy tính khối lượng mol của khí A
Bài tập 1:
A A
B
M d
M
2 2
28142
N N
M d
A A
Trang 15Ngày nay, các nhà khoa học đã tìm ra hàng triệu chất khác nhau có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo Từ những công thức hoá học của các chất, các em không chỉ biết được thành phần các
nguyên tố hoá học tạo nên chúng, mà còn xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên
tố trong hợp chất hoặc ngược lại nếu biết phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất em có thể xác định được công thức hóa học của nó
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: I Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm
+Đề bài cho ta biết gì ?
+Yêu cầu ta phải tìm gì ?
Gợi ý:
Trong công thức CaCO3 gồm
mấy nguyên tố hóa học? Hãy
xác định số nguyên tử của
mỗi nguyên tố cần tìm?
* Hướng dẫn HS giải bài
tập:
-Để giải bài tập này, cần phải
tiến hành các bước sau:
b1: Tìm M hợp chất
MCaCO3
= ?
b2: Tìm số mol nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong 1
mol hợp chất Gợi ý: Trong 1
mol hợp chất tỉ lệ số nguyên
tử cũng là tỉ lệ về số mol
nguyên tử
b3: Tìm khối lượng của mỗi
nguyên tố trong 1 mol hợp
Trong công thức CaCO3 gồm
3 nguyên tố: Canxi, Cacbon,Oxi
Có 1 nguyên tử Ca, 1 nguyên
Trang 16HS trả lời
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Luyện tập (10 phút)
Bài tập: a Tính thành phần % theo khối
lượng của các nguyên tố trong hợp chất SO 3
b Tính khối lượng của S có trong
16gam SO 3
-Yêu cầu HS giải câu a trên để giải bài tập
Câu b có nhiều hướng giải, GV hướng dẫn
Sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống lại bài học
Câu 1: các phát biểu sau đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
a Trong 1,5 mol đường C12H22O11 có 18 mol nguyên tử C, 33 mol nguyên tử H, 17,5 mol nguyên
tử O
b Tỉ lệ số mol các nguyên tố trong hợp chất KClO3 là: 1: 1: 3
c Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất HNO3 là: 1 : 14 : 16
Câu 2: một hợp chất có công thức hóa học là Fe2O3 Thành phần phần trăm theo khốilượng của sắt là?
a 50%
b 60%
c 70%
d 80%
Trang 172 Hướng dẫn tự học ở nhà: (2 phút).
-Học bài
-Làm bài tập 1a,c ; 3 SGK/ 71
- Chuẩn bị bài “Tính theo công thức hóa học (tt)”
+ Chuẩn bị phần còn lại “ Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hóa học của hợp chất”
+ Xem lại các công thức tính tỉ khối chất khí
+ Công thức tính khối lượng (m) và số mol (n)
V ĐIỀU CHỈNH
Trang 18
Tuần: 16 Ngày soạn: 23/11/2014
Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tiết 2)
- Dựa vào công thức hoá học:
+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thứchoá học của một số hợp chất và ngược lại
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khốilượng các nguyên tố tạo nên hợp chất
3.Trọng tâm:
- Dựa vào công thức hóa học:
+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố vàhợp chất
+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thứchóa học của một số hợp chất
+ Xác định được công thức hóa học khi biết thành phần phần trăm về khối lượng củacác nguyên tố tạo nên hợp chất
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên :
Phương pháp và bài tập để rèn luyện kĩ năng làm bài tập định lượng dựa vào công thứchóa học
2 Học sinh:
- Ôn tập và làm đầy đủ bài tập của bài 20 SGK/ 69
- Soạn bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Tính thành phần phần trăm của S ; O trong phân tử SO3 Biết NTK S = 32, O = 16
3.Bài mới
Ở tiết học trước các em đã học xong phương pháp tính thành phần trăm của từng nguyên
tố có trong công thức hóa học Tiết học ngày hôm nay các em sẽ tiếp tục tìm hiểu cách xác địnhcông thức hóa học khi biết thành phần trăm các nguyên tố hóa học đã cho trước
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần
các nguyên tố (20 phút)
-Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội
dung bài tập trong SGK, để
cho hiểu được các bước tiến
hành giải bài toán khi biết
Trang 19-Gv đặt câu hỏi cho hs trả lời
Qua bài tập đã giải các em hãy
đưa ra các bước tiến hành xác
định công thức hóa học của
hợp chất?
-Cuối cùng gv nhận xét, kết
luận
-Qua bài tập do gv hướng dẩn
hs sẽ trả lời câu hỏi do gv đặt
ra như sau:
-Nhóm nhỏ (theo bàn) thảoluận 5 phút để đưa các bướctiến hành
+Đại diện nhóm báo cáo thảoluận
+Đại diện nhóm khác nhậnxét
-Cuối cùng hs ghi nội dungchính của bài học
Các bước tiến hành
-Tìm khối lượng của mỗinguyên tố có trong một molhợp chất
-Tìm số mol nguyên tử củamỗi nguyên tố có trong mộtmol hợp chất(số mol là sốnguyên tử cho mỗi nguyêntố)
- Viết công thức hóa học củahợp chất
HĐ4: Luyện tập (15 phút)
HĐ của gv-hs Nội dung bài tập và cách giải
Gv hướng dẫn cho hs như sau:
-Tìm phân tử khối của khí A Dựa vào khíA
nặng hơn khí H2 17 lần
-Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có
trong một mol hợp chất của H và S
-Tìm số mol nguyên tử của H và S có trong
một mol hợp chất A
- Viết công thức hóa học của khí A
Hãy tìm công thức hóa học của khí A Biết rằng-Khí A nặng hơn khí H2 là 17 lần
-Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88%H; 94,12%S
+mH = 34 x 5,88 / 100 = 2 (g)+mS = 34 x 94,12 / 100 = 32 (g)
Số mol của nguyên tử của mỗi nguyên tố:
2
1
H H H