1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chương 6. Nhảy cao

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy giải toán có lời văn là một hoạt động gồm các thao tác xác lập mối quan hệ giữa các dữ liệu, giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện của bài toán, chọn được phép tính thíc[r]

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I/ ĐẶT VẤN ĐỀ 1/ Cơ sở lý luận

PHẦN II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1/ Cơ sở thực tiễn

2/ Nội dung cụ thể

3/ Hiệu quả

PHẦN III/ KẾT LUẬN 1/ Kết luận chung

2/ Một số đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1

1

3

3

3

4

10

10

11

13

Trang 3

PHẦN I/ ĐẶT VẤN ĐỀ

1 cơ sở lý luận :

 Căn cứ vào mục tiêu môn học và tình hình thực tế trong nhiều năm giảng dạy tại trường

 Đặc biệt là những năm gần đây Tôi đã trực tiếp giảng dạy lớp 4 ở vùng khó khăn , vốn ngôn ngữ các em nghèo nàn, khả năng giao tiếp còn hạn chế dẫn đến việc hình thành kỹ năng giải toán có lời văn còn yếu Các em chỉ biết ghi phép tính, còn lời giải thì lúng

túng, chưa biết tóm tắt bài toán trước khi giải

 Vì vậy giải toán có lời văn là một hoạt động gồm các thao tác xác lập mối quan hệ

giữa các dữ liệu, giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện của bài toán, chọn

được phép tính thích hợp , trả lời đúng câu hỏi của bài toán có lời văn nói chung và

dạng toán có lời văn lớp 4 nói riêng là:

 - Tìm số trung bình cộng

 - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

 - Tìm phân số của một số.

 - Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó.

 - Tính chu vi, diện tích của một số hình đã học.

Trong những thành tựu đạt được của sự nghiệp giáo dục là sự đóng góp lớn của bậc Tiểu học, bậc Tiểu học là nền móng cơ bản cho các bậc học Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của môn học, việc giải toán có lời văn không những rèn cho học sinh kỹ năng, kỹ sảo về giải toán mà còn biết áp dụng vào cuộc sống hàng ngày để vận dụng vào việc tính toán.

Việc huớng dẫn học sinh giải toán có lời văn là giúp các em phát triển năng lực

tư duy một cách tích cực, giúp các em hình thành khả năng suy luận, lập luận và trình bày kết quả một cách hợp lý, làm cơ sở cho quá trình học toán ở Tiểu học nói chung và các bậc học nói riêng

Trang 4

PHẦN II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

* Tóm lại: Tất cả những yếu tố, những cơ sở trên đều tham gia vào tích cực vào quá

trình giảng dạy và mang lại hiệu quả tốt cho việc giải toán có lời văn lớp 4

1 Cơ sở thực tiễn :

+ Đối với nhà trường: phải có điều kiện phương tiện để đáp ứng yêu cầu dạy và học giải

toán có lời văn.

+ Đối với giáo viên: tinh thông chuyên môn nghiệp vụ Có tâm huyết trong việc giáo dục học

sinh, kiên trì và có điều kiện đầu tư cho việc dạy học , có kinh nghiệm trong giảng dạy

+ Đối với học sinh: phải có nhu cầu hứng thú, có động cơ học tập, có phương pháp học và

tự học.

+ Đối với gia đình: các bậc cha mẹ học sinh cần có sự quan tâm, tạo điều kiện cho con em

học tốt và kết chặt chẽ với nhà trường với giáo viên chủ nhiệm trong việc kiểm tra đôn đốc

học tập một cách có khoa học, liên tục.

2 Nội dung cụ thể

Toán có lời văn ở Tiểu học là những bài toán diễn đạt dưới dạng bằng lời văn có nội dung gần gũi với hoạt động học tập của học sinh mà điển hình ở lớp 4 là :

- Tìm số trung bình cộng

-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

-Tìm phân số của một số.

-Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó.

-Tính chu vi, diện tích của một số hình đã học.

Trong mỗi bài toán có lời văn thường gồm 3 yếu tố :

-Dữ kiện là cái đã cho, đã biết.

- ẩn là cái phải tìm, cần biết, cần tính toán

-Điều kiện là quan hệ giữa dữ kiện và ẩn.

Trang 5

*Các phương pháp giải:

-Phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng

-Phương pháp thay thế

-Phương pháp chia tỉ lệ

Khi giải các bài toán ở dạng trên cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 2: Tóm tắt bài toán

Bước 3 : Thiết lập kế hoạch giải

Bước 4 : Trình bày lời giải

Bước 5 : Thử lại kết quả

3 Hiệu quả:

 Để thực hiện được những điều kiện trên tôi mạnh dạn cải tiến phương pháp dạy học toán có lời văn

ở lớp 4 như sau:

 -Nghiên cứu kỹ đề bài, tìm hiểu nôị dung, tìm hiểu kỹ từ, câu phân tích xem bài toán cho biết gì ? cần tìm cái gì? mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm như thế nào ?

 - Thiết lập giữa cái đã cho và cái phải tìm bằng ngôn ngữ ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng

 - Hướng dẫn học sinh tìm lời giải và kiểm tra lại kết quả

* Dạng bài tìm số trung bình cộng :

 - Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách tính số trung bìmh cộng của nhiều số

 - Tính bằng cách :ta tính tổng của các số đó rồi chia các tổng đó cho số các số hạng.

Ví dụ: bài 2 – SGK (trang 27)

- Giáo viên yêu cầu học snh đọc kỹ đề bài

- Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán để các em biết được số cân nặng của 4 bạn : Mai , Hoa , Hưng , Thịnh lần lượt

là : 36kg , 38kg , 40kg , 34kg ,và tính được cân nặng của mỗi bạn

- Hướng dẫn tốm tắt bài toán 36kg 38kg 40kg 34kg

? kg ? kg ? kg ? kg

Trang 6

Hướng dẫn giải bài toán:

Cả bốn em cân nặng là: 36 + 38 + 40 +34 = 148 (kg )

Trung bình mỗi em cân nặng là: 148 : 4 = 37 (kg)

Đáp số : 37 kg

* Dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó:

Ví dụ : bài 2 – SGK ( trang 47)

Học sinh đọc đề toán

Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán bằng hệ thống câu hỏi

+ Bài toán thuộc dạng toán gì? ( Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó) + Bài toán cho biết gì ? ( biết tuổi của bố và tuổi của con là 58 , bố hơn con 38 tuổi)

+ Bài toán hỏi gì ? ( Hỏi bố bao nhiêu tuổi , con bao nhiêu tuổi)

- Tóm tắt bài toán: ? tuổi

Tuổi bố:

38 tuổi 58 tuổi Tuổi con:

? tuổi

Trang 7

- Giải bài toán

Bài giải

Hai lần tuổi bố là: 58 + 38 = 96 (tuổi)

Tuổi bố là: 96 : 2 = 48 ( tuổi)

Tuổi con là: 48 – 38 = 10 (tuổi)

Đáp số : Bố :48 tuổi

Con: 10 tuổi

25 dm Tính diện tích mảnh vườn đó

hình bình hành theo công thức :

 S = a x h

Trang 8

- Giáo viên phải rèn cho học sinh kỹ năng phân tích, suy luận trên

sự tóm tắt bài toán để xác lập các phép tính sao cho phù hợp, cụ thể người giáo viên phải nêu ra hệ thống câu hỏi như: tìm số đó bằng cách nào ? làm phép tính gì ? làm thé nào để tìm được ?

- Lời giải trước mỗi phép tính thường là những câu ngắn gọn , sát

với nội dung phép tính sắp trình bày

 Ví dụ : Bài 4 – SGK – trang 85.

 Bài giải

 Số gói kẹo trong 24 hộp là :

120 x 24 = 2880 ( gói )

 Nếu mỗi hộp chứa 160 gói kẹo thì cần số hộp là :

2880 : 160 = 18 ( hộp ) Đáp số : 18 hộp

Trang 9

- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tự kiểm tra lại kết quả của

bài toán bằng cách hướng dẫn các em nhìn vào yêu cầu của bài

toán và sự liên quan giữa các đại lượng, yếu tố, kết quả đã phù

hợp với các điều kiện mà bài toán đưa ra chưa ? các phép tính

trong bài đã chính xác chưa ? * Kết quả :

Tổng số

* Để đạt được kết quả trên, đòi hỏi giáo viên phải :

- Sử dụng tình huống linh hoạt , sử dụng nhiều phương

pháp để gây hứng thú học tập cho học sinh , rèn luyện nhiều cách giải toấn dạng toán có lời văn điển hình

- Khi hướng dẫn học sinh giải bài toán phải sử dụng câu hỏi phù hợp , đúng trọng tâm , ngắn gọn , dễ hiểu

Trang 10

PHẦN III/ KẾT LUẬN

1/ Kết luận chung

Dựa vào cơ sở lý luận , thực tiễn và thực trạng , kết quả của lớp 4C tôi vận dung sáng kiến vào quá trình giảng dạy ở trường Tiểu học Trung Thành Tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm quý báu của bản thân tôi và tôi cũng mạnh dạn đưa ra để các bạn đồng nghiệp cùng tham khảo và vận dụng Đặc biệt là trường Tiểu học Trung Thành

Một số bài học cần chú trọng :

- Giáo viên phải nắm vững mục tiêu của kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh - Việc áp dụng vào thực tế cũng gây nhiều khó khăn khác nhau Vì vậy, phải có lòng kiên trì, yêu nghề , thực sự thương yêu học sinh để các em vượt qua khó khăn

về giải toán có lời văn Tôi mạnh dạn trao đổi với đồng nghiệp , lãnh đạo nhà trường tạo mọi điều kiện có ở địa phương, nhà trường để tực hiện đạt kết quả cao nhất

- Kết hợp với phụ huynh để cùng có trách nhiệm tạo điều kiện cho việc học tập của học sinh

- Đặc biệt , thực hiện đúng quy chế , đúng chương trình quy định

- Để đạt được yêu cầu đó giáo viên phải tiếp tục học tập, tìm tòi, sáng tạo, trau dồi vốn sống kinh nghiệm để giảng dạy tốt hơn

- Luôn luôn thực hiện đổi mới các phương pháp dạy học để phù hợp với thực

Trang 11

Đây là một yêu cầu đòi hỏi nỗ lực sự cố gắng liên tục của đội ngũ giáo viên nói chung và của mỗi người giáo viên nói riêng Có như vậy thì kết quả chất lượng dạy và rèn kỹ năng giải toán cho học sinh mới đạt kết quả cao và phát huy tính tích cực, chủ động, tự rèn của mỗi em học

sinh trong trường tiểu học Bảo Hiệu nói riêng và bậc tiểu học nói riêng

2/ Một số đề xuất

Tôi mong rằng, chương trình này sẽ áp dụng lâu dài để các em

có thêm sự quan tâm cả về kinh tế lẫn tinh thần, tạo hứng thú cho các em thêm yêu trường lớp Với phương châm:

“Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

Bên cạnh đó rất cần sự quan tâm của các cấp, ban ngành đoàn thể đầu tư thêm cơ sở vật chất, những đồ dùng dạy học, SGK, vở viết đầy đủ để các em học tập đạt hiệu quả ngày một tốt hơn.

Trên đây là một số phương pháp thực hiện thành công mà tôi đã mạnh dạn sáng tạo và vận dụng đạt kết quả cao Mong các đồng chí đồng nghiệp, ban giám hiệu, chuyên môn của nhà trường cũng như Phòng giáo dục huyện nhà bổ sung cho tôi để giúp bản thân tôi đạt kết quả cao hơn nữa trong năm học tới.

Trang 12

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Người viết

XA VĂN KHOA

Trang 13

Trường THCS Trung Thành

Ngày đăng: 08/11/2021, 14:22

w