1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TAI LIEU ON THI TNTHPTQG2017

124 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Từ 1945 – 2000
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2017
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục đích: - Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, - Phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới *Nguyên tắc hoạt động: 5 nguyên tắc - Bình đẳng chủ quyền[r]

Trang 1

LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 – 2000 BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II (1945 – 1949)

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới II ở vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề cấp bách được đặt ra cần phải

giải quyết: nhanh chóng kết thúc chiến tranh; tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

- Từ 4 - 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của nguyên thủ

ba cường quốc Anh, Mỹ, Liên Xô

*Những quyết định quan trọng

- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, kết thúc chiến tranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở Châu Âu và châu Á

*Hệ quả: Những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc trở

thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự 2 cực Ianta

Câu 2:Hãy cho biết Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức và vai trò của Liên Hợp Quốc ?

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới,

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới

*Nguyên tắc hoạt động: (5 nguyên tắc)

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

* Cơ cấu tổ chức LHQ: Hiến chương qui định bộ máy tổ chức của LHQ gồm 6 cơ quan: Đại hội đồng,

Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế xã hội, Hội đồng quản thác, Toà án quốc tế và Ban thư ký; trong đó

3 cơ quan quan trọng là :

- Đại hội đồng: gồm tất cả các thành viên, mỗi năm họp 1 lần

- Hội đồng Bảo an: cơ quan hoạt động thường xuyên quan trọng nhất, giữ gìn hòa bình an ninh thế giới Mọi quyết định của cơ quan này phải được sự nhất trí của 5 cường quốc

Trang 2

- Ban thư ký: cơ quan hành chính của LHQ, đứng đầu là Tổng thư kí

*Vai trò LHQ:

- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới

- Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột nhiều khu vực

- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế

- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế

C Liên Xô, Mĩ, Anh D Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.

Câu 2 Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên?

A Mĩ B Anh.

C Pháp D Liên Xô.

Câu 3 Tháng 9-1977, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức nào dưới đây?

A Liên hợp quốc (UN).

B Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

C Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

Câu 4 Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các nước thành viên và mỗi năm họp một lần?

A Ban Thư kí B Đại hội đồng

C Hội đồng Bảo an D Hội đồng Quản thác.

Câu 5 “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới” là mục đích hoạt động của tổ chức nào dưới đây?

A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

B Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).

C Liên minh châu Âu (EU).

D Liên hợp quốc (UN).

Câu 6 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

B Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

C Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.

D Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

Câu 7 Hội nghị Ianta (2-1945) được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

A Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

B Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.

C Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

D Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

Câu 8 Theo nghị quyết của Hội nghị Pốtxđam, quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa phát xít ở nước Đức?

A Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô.

B Liên Xô, Mĩ, Canada và Pháp.

C Anh, Liên Xô, Trung Quốc và Mĩ.

D Anh, Pháp, Mĩ, Pháp, Anh và Canada.

Trang 3

Câu 9 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

A Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.

B Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

C Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.

D Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

Câu 10 Việc Liên Xô là một trong năm nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý

nghĩa như thế nào trong quan hệ quốc tế?

A Thể hiện là tổ chức quốc tế có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới.

B Góp phần hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với tổ chức Liên hợp quốc.

C Tổ chức quốc tế quan trọng nhất trong đời sống chính trị quốc tế sau năm 1945.

D Khẳng định vai trò tối cao của năm nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc.

Câu 11 Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?

A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

B Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh.

C Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

D Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.

Câu 12 Một trong những mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

A duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

B khắc phục hậu quả sau chiến tranh.

C giúp đỡ các nước thành viên về kinh tế, văn hóa.

D giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 13 Nội dung nào sau đây là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

B Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

C Hợp tác có hiệu quả trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục.

D Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế.

Câu 14 Cơ quan nào dưới đây giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới của tổ chức Liên hợp quốc?

A Đại hội đồng.

B Toà án quốc tế.

C Hội đồng Bảo an.

D Hội đồng quản thác.

Câu 15 Hiến chương được xem là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc vì

A đã được các nước thành viên phê chuẩn.

B đã quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc.

C đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

D nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

Câu 16 Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất nội dung nào dưới đây?

A Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.

B Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên.

C Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức.

D Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

Câu 17 Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

A Những quyết định của Hội nghị Ianta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.

B Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

C Những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.

D Những quyết định của Hội nghị Ianta và Hội nghị Pốtxđam.

Câu 18 Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (Đức), lực lượng nào sẽ vào giải giáp phát xít Nhật ở Đông

Trang 4

Dương ?

A Quân Anh và quân Pháp.

B Quân Mĩ và quân Liên Xô.

C Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc.

D Quân Mĩ và quân Trung Hoa Dân Quốc.

Câu 19 Từ năm 1945 đến nay, tổ chức nào đã trở thành diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

A Liên hợp quốc (UN).

C Liên minh châu Âu (EU).

D Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).

B Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

Câu 20 Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.

B Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

C Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh.

D Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Câu 21 Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do

A các nước có quan điểm khác nhau về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

B các nước muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vị của mình.

D các nước muốn tạo ra tình trạng đối đầu Đông-Tây.

C các nước muốn tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

Câu 22 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) là

A phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng giữa các nước.

B quan điểm khác nhau về tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

C thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình an ninh thế giới.

D giải quyết hậu quả do Chiến tranh thế giới thứ hai để lại.

Câu 23 Sự kiện nào sau đây mở ra một chương mới cho chính sách “đa phương hóa”, “đa dạng hóa” quan hệ đối ngoại của Việt Nam?

A Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977).

B Việt Nam tham gia vào tổ chức WTO (2007).

C Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995).

D Việt nam tham gia vào Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

Câu 24 Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.

B Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.

C Mĩ vương lên trở thành siêu cường duy nhất.

D Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

Câu 25 Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

A Liên hợp quốc trở thành diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

B Liên hợp quốc thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hơp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

C Liên hợp quốc bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo khi các thành viên gặp khó khăn

D Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loại người.

Câu 26 Nguyên tắt hoạt động nào dưới đây của tổ chức Liên hợp quốc được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?

A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

B Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

Trang 5

C Không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực với nhau.

D Hợp tế có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, giáo dục.

BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

***

LÝ THUYẾT

Câu1: Hãy cho biết những thành tựu xd CNXH của Liên Xô từ 1945 đến nữa đầu những năm 70 ?

* Công cuộc khôi phục kinh tế 1945 – 1950 ở Liên Xô:

- Hậu quả của CTTG II rất nặng nề: 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá hủy, các thế lực thù địch bao vây, cô lập

- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trước thời hạn 9 tháng

+ Công nghiệp: năm 1950 sản lượng công nghiệp tăng 73%

+ Nông nghiệp: 1950 SX NN đạt mức trước CT

+ KHKT: 1949 LX chế tạo thành công bom nguyên tử -> phá thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ

* Ý nghĩa: Là nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng CNXH

* Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 – nửa đầu những năm 70:

- CN: Liên xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ), đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp quan trọng: CN vũ trụ, CN điện hạt nhân

- NN: Tăng trung bình hàng năm 16%

- KHKT: chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao trong các lĩnh vực KHKT

+ Năm 1957: LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+ Năm 1961: Phóng tàu vũ trụ (Gagarin) bay vòng quanh trái đất -> Mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

- Đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào CM thế giới, giúp đỡ các nước

xã hội chủ nghĩa…

Câu 2 : Trình bày những nét chính về Liên Bang Nga từ năm 1991 – 2000 ?

Sau khi Liên Xô tan rã Liên bang Nga là « quốc gia kế tục Liên Xô »

- Kinh tế : Từ năm 1990-1995 kinh tế tăng trưởng âm Từ năm 1996 trở đi kinh tế phục hồi và phát

triển

- Chính trị : Tháng 12/1993 ban hành hiến pháp qui định thể chế Tổng thống liên bang.

- Đối nội : Phải đối mặt với 2 thách thức lớn : Sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc

( nổi bật là phong trào ly khai ở Trécxnia)

- Về đối ngoại : Một mặt ngã về phương Tây mặt khác phát triển các mối quan hệ với châu Á (Trung

Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN…)

* Từ năm 2000, V Putin lên làm Tổng thống Nga có nhiều chuyển biến ( kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị dần ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao)

BÀI TẬP

Câu 1 Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

A Phóng thành công tên lửa đạn đạo

Trang 6

B Chế tạo thành công bom nguyên tử.

C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

D Phóng tàu vũ trụ đưa I Gagarin bay vòng quanh trái đất

Câu 2 Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?

D Bảo vệ hoà bình thế giới

C Đối đầu với các nước Tây Âu

A Muốn làm bạn với tất cả các nước

B Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN

Câu 3 Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là

A ngả về phương Tây

D thực hiện chính sách hòa bình

C phát triển quan hệ với các nước châu phi

B khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước Tây Âu

Câu 4 Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực

A công nghiệp nhẹ B công nghiệp nặng

C công nghiệp vũ trụ D sản xuất nông nghiệp

Câu 5 Năm 1949 dã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bàng sự kiện nổi bật nào?

A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

B Chế tạo thành công bom nguyên tử

C Thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn

D Phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất

Câu 6 Sản xuất nông nghiệp của Liên Xô năm 1950 đã

A đứng thứ hai thế giới

B gấp đôi mức trước chiến tranh thế giới

C đạt mức trước chiến tranh thế giới thứ hai

D tăng 73% so với trước Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 7 Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973?

A Chế tạo thành công bom nguyên tử

B Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới

C Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

D Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

Câu 8 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

A Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

B Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới

C Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu

D làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô

Câu 9 Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là

A viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

B tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

C xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu

D xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia

Câu 10 Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là nước

A Mĩ B Liên Xô

C Trung Quốc D Nhật Bản

Câu 11 Liên Xô có tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước ( 1950 – 1970)

đã chứng tỏ

Trang 7

A Liên Xô trở thành cường quốc công nông nghiệp.

B Liên Xô chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp

C Liên Xô chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nông nghiệp

D Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ)

Câu 1 2 Nổi bật nhất trong vấn đề đối nội ở Liên bang Nga (1991 – 2000) là

A xung đột sắc tộc B tranh chấp giữa các tôn giáo

C tranh chấp giữa các đảng phái D chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh

Câu 13 Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 -

1950?

A Tinh thần tự lực tự cường B Tài nguyên thiên nhiên phong phú

C Những tiến bộ khoa học kĩ thuật D Sự hợp tác giữa các nước XHCN

Câu 14 Thắng lợi to lớn nhất của Liên Xô trong công cuộckhôi phục kinh tế (1946 – 1950) là

A chế tạo thành công bom nguyên tử

B tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%

C Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

D hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế

Câu 15 Để phát triển đất nước, Liên Xô chú trọng ngành công nghiệp nào sau Chiến tranh thế

giới thứ hai

A công nghiệp nhẹ B công nghiệp nặng

C công nghiệp dịch vụ D công nghiệp quốc phòng

Câu 16 Từ năm 1950 đến giữa những năm 70, công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô đã có ý

nghĩa như thế nào?

A Làm thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ

B Khẳng định sự đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Lênin

C Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản

D Làm cho phong trào cách mạng trên thế giới phát triển

Câu 17 Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra được từ sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội của Liên Xô

và Đông Âu là

A Cải cách kinh tế triệt để

B Cải cách nông nghiêp

C Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

D Thực hiện chính sách nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế

Câu 18 Để tránh sự sụp như Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam cần phải thực hiện điều cơ bản nhất

nào dưới đây?

B Ngăn chặn diễn biến hòa bình

A Bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật

C Không được chủ quan, duy ý chí trong đường lối lãnh đạo

D Không được phạm sai lầm trong quá trình cải cách kinh tế, chính trị

Câu 19 Những thành tựu của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động gì đối với

phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

A Được ủng hộ và cách mạng phát triển mạnh mẽ

B Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

C Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền

D Được ủng hộ và đánh bại Mĩ - Chính quyền Sài Gòn để thống nhất đất nước

Câu 20 Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút

ra để phát triển kinh tế hiện nay là

Trang 8

A xây dựng nền kinh tế thị trường

B xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

C xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa

D xây dựng nển kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp

Câu 21 Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút

ra để tăng cường sức mạnh của Nhà nước

A tăng cường mối quan hệ với các cường quốc

B mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước

C tăng cường tính dân chủ trong nhân dân

D tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân

CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945 – 2000)

BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

***

LÝ THUYẾT

Câu 1: Những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ II ?

- Là khu vực rộng lớn, đông dân cư nhất thế giới, tài nguyên phong phú

- Trước CTTG II, bị thực dân nô dịch (trừ Nhật)

- Từ sau 1945 có nhiều chuyển biến quan trọng:

* Về chính trị:

- 10-1949, nước CHND Trung Hoa ra đời

- Cuối thập niên 90: TrungQuốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao

- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 nhà nước riêng biệt với 2 thể chế chính trị

khác nhau: Nam Triều Tiên là nước Đại Hàn Dân Quốc (8 -1948), Bắc Triều Tiên là nước CHDCND

Triều Tiên (9 -1948), quan hệ đối đầu, căng thẳng

* Về kinh tế:

Nửa sau Thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống

nhân dân được nâng cao: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành 3 con rồng, Nhật Bản đứng thứ 2

thế giới, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới

Câu 6: Trình bày sự thành lập nhà nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của nó ?

* Sự thành lập nước CH ND Trung Hoa

- Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến (1946 – 1949) giữa Đảng

Quốc Dân và Đảng Cộng sản

- Ngày 20/7/1946 nội chiến bùng nổ

- Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: quân giải phóng Trung Quốc tiến hành chiến lược phòng ngự

tích cực

- Từ tháng 6/1947 đến 1949 quân giải phóng phản công lần lược giải phóng lục địa Trung Quốc

- 01-10-1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông

* Ý nghĩa :

Trang 9

- Sự ra đời nước CHNDTH đánh dấu thắng lợi của CMDTDC ở TQ

- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến

- Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH

- Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 2: Vì sao Trung Quốc phải cải cách ? Nội dung và thành tựu của công cuộc cải cách – mở cửa

ở Trung Quốc (1978 – 2000) ?

*Hoàn cảnh lịch sử:

- Do sai lầm về đường lối “Ba ngọn cờ hồng” đã tàn phá nền kinh tế Trung Quốc Đặc biệt là cuộc :Đại cách mạng văn hoá vô sản” từ 1966 – 1976, đã làm cho đất nước Trung Quốc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội

- Tháng 12/1978, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng và được nâng lên thành “đường lối chung” ở Đại hội XIII ĐCS TQ

*Nội dung cải cách:

- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

- Tiến hành cải cách, mở cửa

- Chuyển kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN

- Biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

* Thành tựu:

- Kinh tế: GDP tăng trung bình trên 8 % / năm, năm 2000 GDP đạt 1080 tỷ USD, các ngành CN và dịch vụ chiếm ưu thế Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt

- KHKT:

+ 1964 thử thành công bom nguyên tử

+ 10/2003, phóng thành công tàu vũ trụ “thần châu 5”, đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ

* Đối ngoại:

- Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, …

- Mở rộng quan hệ đối ngoại,

- Có nhiều đóng góp trong giải quyết những tranh chấp quốc tế

- Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)

BÀI TẬP

Câu 1: Ngày 15-10-2003 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì sau:

A thử thành công bom nguyên tử

B phóng thành công vệ tinh nhân tạo

C phóng thành công tàu “Thần Châu” 5

D phóng thành công tàu “Thần Châu” 3 với chế độ tự động

Câu 2 : Địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao là kết quả của thời kỳ nào?

A Nội chiến 1946-1949

B Công cuộc cải cách và mở cửa từ 1978 -2000

C Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1949-1959

D Trung Quốc những năm không ổn định 1959-1978

Câu 3: Tháng 8- 1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên nhà nước nào sau đây được thành lập.

Trang 10

A Đại Hàn Dân quốc.

B Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

C Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

D Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa

Câu 4: Tháng 9- 1948, ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên nhà nước nào sau đây được thành lập.

A Đại Hàn Dân quốc

B Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

C Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

D Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa

Câu 5: Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa:

A Liên Xô và Mĩ

B Liên Xô và thế lực thân Mĩ

C Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản

D Quốc dân Đảng và thế lực thân Mĩ

Câu 6: Ngày 1-10-1949 nước Cộng hòa Dân Chủ nhân Dân Trung Hoa ra đời là kết quả của

A Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc

B Quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc

C Quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô

D Cuộc nội chiến 1946-1949 giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng Sản

Câu 7: Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối đổi mới của Trung Quốc từ 1978?

A Tiến hành cải cách và mở cửa

B Lấy phát triển kinh làm trung tâm

C Thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”

D Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

Câu 8: Sự kiện nào sau đây không thuộc những biến đổi cơ bản của các nước Đông Bắc Á sau năm1945?

A Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập

B Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên

C Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa

D Một số nước đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước

Câu 14: Cuộc nội chiến 1950 đến 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của

A mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ

B mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ

C mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ

D sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa phe TBCN và XHCN

Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ?

A Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế

B Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc

C Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do

D Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NÁM Á VÀ ẤN ĐỘ

****

LÝ THUYẾT

Trang 11

Câu 1: Những nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA sau chiến tranh thế giới lần thứ II:

- Trước CTTG II: hầu hết là thuộc địa của các quốc gia Âu – Mỹ (trừ Xiêm)

- Trong CTTG II: là thuộc địa của Nhật

- Sau CTTG II: Lợi dụng phát xít Nhật đầu hàng, các nước ĐNA đã giành được độc lập với những mức

độ và thời gian khác nhau: Inđônêxia (8/1945), Việt Nam (9/1945), Lào (10/1945)…

- Sau đó, thực dân Âu – Mĩ tái chiếm ĐNA, nhân dân ĐNA đã đấu tranh kiên cường, bền bỉ, buộc ĐQ công nhận độc lập ĐNA (Philipin – 1946, Miến Điện – 1948…)

- Ba nước Đông Dương thực hiện cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi 1954, nhưng tới 1975, sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, ba nước Đông Dương mới giành độc lập hoàn toàn

Câu 2: Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào từ 1945 – 1975?

* Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp

- Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập

- 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡcủa quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (7/1954) công nhận độc lập, chủ quyền

và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

* Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mĩ

- Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào cuộc đấu tranh chống Mĩ trên 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao), giành được nhiều thắng lợi, lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ Đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ

- 2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập Từ đó Lào bước sang thời kì mới xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội

Câu 3: Những nét chính về tình hình Campuchia từ (1945 – 1993):

- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày

9-11-1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia

- Tháng 7/1954 Hiệp định Giơnevơ được ký công nhận độc lập, chủ quyền của Lào

- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình, trung lập, không tham gia các liên minh quân sự để xây dựng đất nước

- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật đổ Xihanuc

- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng, giết hại hàng triệu người vô tội

- Tháng 12/1978 mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hoà Campuchia ra đời

- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập niên kết thúc với sự thất bại của Khme đỏ, 10-1991 Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết

- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập do Xihanúc (Sihanouk) làm quốc vương, Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới

Câu 4: Trình bày nội dung, thành tựu, hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh

tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN?

Trang 12

*Chiến lược kinh tế hướng nội:

- Sau độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan)

thực hiện đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội).

- Mục tiêu: nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

- Nội dung: Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

- Thành tựu: Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nd, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, đời sống nd được cải thiện

- Hạn chế: Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn đến thua lỗ, tham nhũng, quan liêu

* Chiến lược kinh tế hướng ngoại:

- Từ những năm 60-70 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (chiến

lược kinh tế hướng ngoại)

- Nội dung: Tiến hành “mở cửa” thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương

- Thành tựu: Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh Singapo trở thành con rồng kinh tế của Châu Á Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỉ USD – chiến 14% ngoại thương của các nước đang phát triển

- Hạn chế: Phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài, cơ cấu đầu tư bất hợp lí

Câu 5: Trình bày Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN ? Nội dung hiệp ước Bali (1976) ?

* Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi độc lập, các nước trong khu vực cần có sự hợp tác với nhau để phát triển

- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

- Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là liên minh Châu Âu -

EU đã thúc đẩy sự liên kết giữa các nước ĐNA

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước là Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin

* Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hóa trên tinh

thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

* Những thành tựu chính của ASEAN:

- Từ năm 1967 đến 1975 ASEAN còn là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế

- Từ sau Hiệp ước Bali (Inđônêxia) tháng 2-1976 ASEAN có sự khởi sắc

+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN

và ba nước Đông Dương được cải thiện

+ Kinh tế các nước tăng trưởng

+ Mở rộng thành viên từ 5 nước lên 10 nước: Năm 1984 Brunây gia nhập ASEAN,

Việt Nam ( 28/7/1995), Lào và Mianma (9/1997), Campuchia (1999)

=> Từ đây ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một ĐNA thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển

Câu 6: Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945-1950 diễn ra như thế nào?

Trang 13

- Là nước lớn, đông dân thứ 2 Châu Á: 3,3 triệu km2, DS 1 tỉ 20 triệu người (2000)

- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng Quốc Đại lãnh đạo phát triển mạnh mẽ

- Kết quả: thực dân Anh thực hiện kế hoạch Mao bát tơn 15/8/1947, chia Ấn Độ 2 quốc gia theo tôn giáo : Ấn độ (Ấn Độ giáo) và Pakixtan (Hồi giáo)

- Không thỏa mãn với chế độ tự trị, Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và nhà nước cộng hòa được thành lập

Ý nghĩa: đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ PT GPDT trên thế giới

Câu 7:/ Những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước ?

- Nông nghiệp: nhờ tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” nên Ấn Độ tự túc được lương thực, 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới

- Công nghiệp: đứng thứ 10 trên thế giới về sản xuất công nghiệp, chế tạo được máy móc hiện đại

- Khoa học kỹ thuật: Là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ

+ 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử

+ 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…

- Về đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước

BÀI TẬP

Câu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của

A các đế quốc Âu-Mĩ B đế quốc Mĩ

A Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu B Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu

C Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo D Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo

Câu 4 Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?

A Hòa bình, trung lập B Nhận viện trợ từ các nước

C Xâm lược các nước láng giềng D Trung lập tích cực

Câu 5 Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?

Trang 14

A Thái Lan B Xin-ga-po.

C Ma-lai-xi-a D Phi-líp-pin

Câu 6 Những yếu tố dưới đây yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

A Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển

B Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác

C Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

D Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới

Câu 7 Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là

A Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

B Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

C Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

D Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin

Câu 8 Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

A 28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10 B 27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9

C 27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8 D 28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7

Câu 9 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào?

A Bùng nổ mạnh mẽ B Bị thực dân Anh đàn áp khốc liệt

C Thu hẹp phạm vi đấu tranh D Chỉ còn các cuộc bãi công của công nhân

Câu 9 Theo “Phương án Maobatton”, Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia nào?

A Bănglađét và Pakixtan B Ấn Độ và Bănglađét

C Ấn Độ và Pakixtan D Pakixtan và Nepan

Câu 10 Kết quả bao trùm mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đạt được sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là

A mậu dịch đối ngoại tăng trưởng rất nhanh

B bộ mặt kinh tế - xã hội có sự biến đổi to lớn

C tổng kim ngạch xuất khẩu tăng với tốc độ nhanh

D giải quyết tốt vấn đề tăng trưởng và công bằng xã hội

Câu 11 Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?

A Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí (7-1954)

Trang 15

B Hiệp định Viêng Chăn (2-1973)

C Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (12-1975)

D Đảng Nhân dân Lào thành lập (3-1955)

Câu 12 Vì sao từ những năm 60, 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

A Chiến lược kinh tế hướng nội không còn phù hợp nữa, bộc lộ nhiều hạn chế

B Không muốn phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài

C Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

D Cần cải thiện quan hệ với các nước Đông Dương

Câu 13 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào có được thuận lợi nào dưới đây?

A Sự viện trợ của Liên Xô

B Cách mạng Trung Quốc thắng lợi

C Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

D Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam

Câu 14 Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN

A Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989

B Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976

C Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995

D 10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999

Câu 15 Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố nào đươc đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của

tổ chức ASEAN?

A Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

C Chỉ sự dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên

D Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội

Câu 16 Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm

A xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định

B xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh

C xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự

D xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự

Trang 16

Câu 17 Biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa các nước Đông Dương và

ASEAN bước đầu được cải thiện?

A Tổ chức ASEAN tăng cường số thành viên của mình

B Việt Nam, Lào được mời tham gia vào hiệp ước Ba-li

C Cả ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cùng tham gia vào ASEAN

D Sự thiết lập quan hệ ngoại giao và các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo

Câu 18 Sự kiện nào có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ từ năm 1948 đến năm 1950?

A Ấn Độ tuyên bố độc lập và trở thành nước cộng hoà

B Nê-ru trở thành người lãnh đạo Đảng Quốc đại

C Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ

D Phương án Maobatton bị phá sản

Câu 19 Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

A Lần lượt gia nhập ASEAN B Đều giành được độc lập

C Trở thành các nước công nghiệp mới D Tham gia vào Liên hợp quốc

Câu 20 Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945?

A Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh

B Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức

C Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

D Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật

Câu 21 Nội dung cơ bản nhất của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện là

A thu hút vốn đầu tư B phát triển ngoại thương

C “mở cửa” nền kinh tế D sản xuất hàng hóa để xuất khẩu

Câu 22 Theo hiến chương thành lập tổ chức ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là

A phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự nổ lực hợp tác giữa các nước thành viên

B phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên

C phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên

D phát triển kinh tế và văn hoá dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên

Câu 23 Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

Trang 17

A Bru-nây B Mi-an-ma.

C Phi-líp-pin D Đông Ti-mo

Câu 24 Hiện nay trong tổ chức ASEAN thì nhóm những nền kinh tế nào được xem là kém phát triển hơn so với các nền kinh tế còn lại trong tổ chức?

A Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma

B Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a

C Lào, Campuchia, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma

D Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a

Câu 25 Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, trong nông nghiệp Ấn Độ đã đạt được thành tựu nổi bật gì?

A Là nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới

B Tự túc được lương thực, có dự trữ và xuất khẩu

C Nền nông nghiệp được cơ giới hoá

D Hoàn thành “cuộc cách mạng xanh”

Câu 26 Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm năm nước sáng lập ASEAN?

A Coi trọng sản xuất háng hóa để xuất khấu, thu hút vốn, công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài

B Chú trọng phát triển ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu

C Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa, nâng cao khả năng cạnh tranh

D Phải đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm riêng của đất nước và xu thế chung của thế giới

Câu 27 Trong những yếu tố dưới đây yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

A Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của hiện đại của thế giới

B Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực

C Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực

D Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển

Câu 28 Khi tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam sẽ phải đối đầu với nguy cơ nào dưới đây?

A Mất quyền tự chủ về kinh tế

B Sự chống phá của các thế lực thù địch

C Mất bản sắc dân tộc, do sự hoà tan về văn hoá

D Khó xây dựng nền kinh tế công nghệ cao do không đủ tài nguyên

Câu 29 Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX?

A Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ

B Mĩ đẩy mạnh thiết lập trật tự thế giới đơn cực sau chiến tranh lạnh

Trang 18

C Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới

D Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh

BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

***

LÝ THUYẾT

Câu 1: Những nét chính về đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi sau CTTG II

- Sau CTTG II, đặc biệt là những năm 50 Thế kỉ XX, cuộc đấu tranh chống chủ nghiã thực dân ở Châu Phi phát triển mạnh mẽ mở đầu là khu vực Bắc Phi sau đó lan ra các khu vực khác)

- Năm 1960, có 17 nước giành được độc lập được gọi là Năm châu Phi

- Năm 1975, Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ ởChâu Phi

- Từ năm 1980, nhân dân Nam Rôđêdia tuyên bố thành lập nước Cộng Hòa Dimbabuê (1980) và Cộng Hòa Namibia ra đời( 1990)

- Đặc biệt năm 1993, tại Nam Phi đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) Tháng 4/1994, Nenxơn Manđêla trở thành vị tổng thống da đen đầu tiên của Cộng Hòa Nam Phi -> đánh dấu

sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

Câu 2: Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở khu vực Mĩ La Tinh.

- Khu vực Mỹ Latinh sớm giành độc lập (đầu thế kỉ XIX), nhưng sau đó lệ thuộc Mĩ

- Sau CTTG II cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba do Phiđen Caxtơrô lãnh đạo vào 1/1959

- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ diễn

ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỷ 60 – 70: Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Nicaragoa…

- Kết quả: chính quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập ->

Mĩlatinh là “lục địa bùng cháy”

BÀI TẬP

Câu 1 Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì

A.châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy"

B.tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

C.phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất

D.có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở đâu?

A Bắc Phi B Nam Phi

C Trung Phi D Tây Phi

Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì:

Trang 19

A.núi lửa thường xuyên hoạt động

B.cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ

C.phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức

D lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động giành lại chủ quyền dân tộc

Câu 4 Sự kiện nào được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Thắng lợi của cách mạng Cu Ba

B Thắng lợi của cách mạng Pê ru

C Thắng lợi của cách mạng Ê-cu-a-đo

D Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô

Câu 5: Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

là cuộc đấu tranh

A.Chống chế độ độc tài thân Mĩ B Chống chế độ tay sai Batixta

C Chống chủ nghĩa thực dân D Chống chính sách phân biệt chủng tộc của Mĩ

Câu 6 : Năm 1975 nhân dân các nước ở Châu Phi đã hoàn thành công cuộc đấu tranh.

A đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc

B đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, giành độc lập dân tộc

C đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân cũ, chế độ A-pac-thai

D đánh đổ nền thống trị chủ nghĩa thực dân mới, chế độ A-pac-thai

Câu 7 : CuBa được mệnh danh là

A lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh

B lá cờ đầu trong phong trào đấu tranh ở khu vực Mĩ latinh

C lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Mĩ

D.lá cờ đầu trong phong trào chống chủ nghĩa thực dân Mĩ latinh

Câu 8: N.Manđêla có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

A Là người tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai

B Là người lãnh đạo đấu tranh chống chế độ Apacthai

C Là người lãnh đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai

D Là người chỉ đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai

Câu 9: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa bản Hiến pháp tháng11- 1993 của Nam Phi

A chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

B chính thức xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ

C chính thức xóa bỏ chủ nghĩa thực dân mới

D chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa thực dân cũ và mới

Câu 10: Nhận định nào sau đây đánh giá đúng vai trò của Phi đen Cátxtơrô đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ la tinh?

A Là người đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc

B Là người lãnh đạo đấu tranh chống chế độ độc tài Batixta

C.Là người tích cực đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

Trang 20

D.Là người lãnh đạo nhân dân đấu tranh lật đổ chế độđộc tài thân Mĩ.

* Kinh tế: Sau CTTG II, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ

- Công nghiệp: sản lượng chiếm hơn 56% sản lượng công nghiệp thế giới (1948)

- Nông nghiệp: sản lượng bằng 2 lần của Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại

- Nắm 3/4 dự trữ vàng thế giới và 50% số tàu bè đi lại trên biển

- Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

=> Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới

* Nguyên nhân:

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo

- Mĩ không bị chiến tranh tàn phá, lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ buôn bán vũ khí

- Áp dụng thành công tiến bộ KHKT nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh

và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nền kinh tế

- Các tổ hợp công nghiệp - quân sự, các công ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mỹ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước

- Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển

* Khoa học kỹ thuật : Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại và đạt nhiều

thành tựu: Chế tạo công cụ mới (Máy tính tự động…), Vật liệu mới ( Polime, vật liệu tổng hợp…), Năng lượng mới ( Năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch…), Chinh phục vũ trụ ( Đưa người lên mặt

trăng…), Đi đầu cuộc “ CM xanh” trong NN

Câu 2: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945-2000 ?

Sau CTTG II, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới

- Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh

- Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, đảo chính, tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâm lược VN, ép buộc các nước đồng minh lệ thuộc mình, bắt tay với các nước lớn XHCN để khống chế phong trào giải phóng dân tộc

- Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Clin tơn đề ra chiến lược Cam kết và Mở rộng với 3

mục tiêu:

Trang 21

+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu

+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ

+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để làm công cụ can thiệp vào nội bộ của nước khác

Mục tiêu bao trùm của Mỹ là muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất, lãnh đạo thế giới.

BÀI TẬP

Câu 1.Lĩnh vực mà Mĩ đầu tư nhiều nhất để đưa đất nước phát triển là lĩnh vực nào ?

A.Giáo dục và nghiên cứu khoa học

B Khoa học kỷ thuật

C.Công nghiệp chế tạo các loại vũ khí phục vụ chiến tranh

D.Xuất cảng tư bản đến các nước thuộc địa

Câu 2 Nước nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần 2?

Câu 3 Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ dự trữ bao nhiêu trữ lượng vàng của thế giới?

A 1/2 trữ lượng vàng của thế giới

B 3/4 trữ lượng vàng của thế giới

C 1/4 trữ lượng vàng của thế giới

D 2/4 trữ lượng vàng của thế giới

Câu 4.Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất

A Nhờ áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới

B Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú

C Nhờ trình độ tập trung sản xuất ,tập trung tư bản cao

D Nhờ quân sự hóa nền kinh tế

Câu 5.Vì sao Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu?

A.Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

B.Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới

C.Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản

D.Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

Câu 7 "Chiêu bài" Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong « Chiến lược cam kết và mở rộng » là

A.tự do tín ngưỡng

B.ủng hộ độc lập dân tộc

C.thúc đẩy dân chủ

D.chống chủ nghĩa khủng bố

Câu 8 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ so với kinh tế Tây Âu và Nhật Bản là gì ?

A.Kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ vững địa vị hàng đầu

B.Kinh tế Mĩ bị các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt

C.Kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái

D.Kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự

Trang 22

Câu 9.Xác định thành tựu quan trọng nhất của cách mạng khoa học kỉ thuật trong nông nghiệp

ở Mĩ ?

A Sử dụng cơ khí hóa, hóa học hóa trong nông nghiệp

B Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong nông nghiệp

C Ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống

D.Thực hiện cuộc “cách mạng xanh trong nông nghiệp”

Câu 10 Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh

hưởng trực tiếp đến Việt Nam ?

A.Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

C.Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế

D Khống chế các nước tư bản đồng minh

Câu 11 Xác định yếu tố nào thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?

A Chủ nghĩa khủng bố

B Chủ nghĩa li khai

C.Sự suy thoái về kinh tế

D xung đột sắc tộc, tôn giáo

Câu 12.Lí giải nguyên nhân vì sao từ những năm 80 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối thoại và hòa hoãn?

A Cô lập phong trào giải phóng dân tộc

B Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô suy giảm

C Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên

D Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang

Câu 13.Chứng minh giai đoạn từ 1991 đến năm 2000 khoa học-kĩ thuật của Mĩ vẫn tiếp tục phát triển

A.chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới, GDP năm 2000 là 9765 tỉ

USD

B.chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế, Mĩ dẫn đầu về số lượt người nhận giải Nôben

C.Mĩ dẫn đầu về số lượt người nhận giải Nôben , giải Grammy có tiếng vang và ảnh hưởng quan

trọng đến nhạc trẻ thế giới

D.tạo ra 25 % giá trị sản phẩm của toàn thế giới, là kinh đô của điện ảnh và cường quốc thể thao

Câu 14.Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?

A.Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới

B.Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

C.Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh

D.Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố

BÀI 7: TÂY ÂU

LÝ THUYẾT

Câu 1: Vì sao nóí Tây Âu là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới ở nửa sau thế

kỉ XX ?

Trang 23

- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề Tới khoảng 1950, kinh tế Tây Âu được khôi phục

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, kinh tế Tây Âu ổn định và phát triển nhanh chóng Tây

Âu trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, có trình độ khoa học kĩ thuật cao

* Nguyên nhân phát triển:

- Áp dụng thành tựu KHKT hiện đại

- Nhà nước có vai trò rất lớn trong quản lý, điều tiết nền kinh tế

- Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài như viện trợ Mỹ, giá nguyên liệu rẻ từ các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của EC

Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu nửa sau thế kỉ XX ?

- Những năm đầu sau CTTG II: Tây Âu tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng thất bại

- Trong chiến tranh lạnh: Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ (Anh, Đức, Italia)

- Tây Âu gia nhập khối liên minh quân sự Bắc Đại Dương (NATO – 4/1949) nhằm chống lại Liên Xô

và các nước XHCN, đứng về phía Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam, ủng hộ Ixaren trong các cuộc chiến tranh Trung Đông Tuy nhiên có lúc quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ cũng “trục trặc” (nhất là giữa Pháp – Mĩ)

- 8/1975, các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki về an ninh và hợp tác Châu Âu, tình hình căng thẳng ở Châu Âu dịu đi rõ rệt

Câu 3: Những nét chính về sự ra đời và quá trình phát triển của Liên minh Châu Âu (EU) ?

* Sụ ra đời và quá trình phát triển:

- Năm 1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Đức, Bỉ, Ý, Hà Lan, Lúcxămbua) thành lập Cộng đồng than - thép châu Âu

- Năm 1957, 6 nước này ký Hiệp ước Rôma, thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

- Năm 1967, 3 tổ chức trên hợp nhất thành Công đồng châu Âu (EC)

- Tháng 12/1991 các nước thành viên kí HƯ Maxtrich

- Từ tháng 1/ 1993, đổi tên thành ”Liên minh Châu Âu“ (EU) với 15 nước thành viên, đến năm

2007,EU có 27 nước thành viên

- 3/1995 bảy nước EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại qua biên giới của nhau

- 1/1/1999 đồng Euro được phát hành, đến tháng 1/ 2002, được sử dụng chính thức

* Mục tiêu: hợp tác, liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

* Thành tựu:

- Đến cuối thập kỉ 90 liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết kinh tế, chính trị lớn nhất hành tinh, chiếmhơn 1/4 GDP của thế giới

- 1990 quan hệ EU – VN được thiết lập

- 7/1995 EU – VN kí hiệp định hợp tác toàn diện

BÀI TẬP

Câu 1 : Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là

A kế hoạch khôi phục châu Âu

B kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu

C kế hoạch phục hưng châu Âu

Trang 24

D kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

Câu 2.Tính đến năm 2007, liên minh châu Âu (EU) bao gồm bao nhiêu nước thành viên?

A 25 nước thành viên

B 26 nước thành viên

C 27 nước thành viên

D 28 nước thành viên

Câu 3: Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển

A.áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào trong sản xuất

B nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí ,điều tiết,thúc đẩy nền kinh tế

C tận dụng các cơ hội bên ngoài để phát triển

D sự nổ lực ,bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước

Câu 4 Liên minh châu Âu (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp các liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn

A cả trong lĩnh vực chính trị và an ninh chung

B cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung

C cả trong lĩnh vực đối ngoại và an ninh chung

D cả trong lĩnh vực chính trị và đối ngoại

Câu 5 Nguyên nhân nào không thúc đẩy nền kinh tế Tây Âu phát triển ?

A Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật

B.Các công ti, tập đoàn tư bản có sức sản xuất và cạnh tranh hiệu quả

C.Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước

Câu 6 Việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu ((EURO) ở nhiều nước EU có tác dụng quan trọng gì?

A Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

B Thuận lợi trao đổi mua bán giữa các nước

C.Thống nhất chế độ đo lường và dễ dàng trao đổi mua bán

D Thống sự kiểm soát tài chính của các nước

Câu 7.Sự kiện Anh muốn rời Liên minh châu Âu (2016) đã tác động như thế nào đến tình hình chung của liên minh Châu Âu?

A Làm đảo lộn nền kinh tế tài chính của khu vực

B Gây khó khăn trong việc quan hệ thương mại của khu vực

C.Gây khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Anh và khu vực

D.Gây khó khăng trong quan hệ trao đổi về tài chính trong khu vực

Câu 8.Tổ chức Liên minh Châu Âu ra đời cùng với xu hướng chung nào của thế giới?

A Đối thoại hợp tác của các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

B Đối đầu của các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa

C.Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều

D Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

Câu 9 Vì sao nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh"?

A.Số lượng thành viên nhiều

B.Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới

C.Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị

D.Chiếm khoảng ¼ GDP của toàn thế giới

BÀI 8: NHẬT BẢN

LÝ THUYẾT

Trang 25

Câu 1: Sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế, KHKT Nhật Bản và những nguyên nhân của nó:

* Kinh tế:

Từ 1 nước bại trận trong CTTG II, Nhật Bản ra sức phát triển kinh tế và đạt được những thành tựu to lớn, được thế giới đánh giá là “thần kì”

- 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng bình quân là 10,8%

- 1968, Nhật vươn lên hàng thứ 2 thế giới (sau Mĩ)

- Từ đầu những năm 70, NB trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

* KHKT:

- Nhật Bản coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật

- KHKT tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô…), dóng tầu chở dầu 1 triệu tấn,

xd đường ngầm dưới biển dài 53,8 km, xây cầu đường bộ nối hai đảo Hônsu và Sicôcư

* Nguyên nhân của sự phát triển:

- Con người được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần

cù, tiết kiệm, ý thức cộng đồng cao con người được xem là vốn quí, nhân tố quyết định hàng đầu

- Vai trò quản lý, lãnh đạo có hiệu quả của Nhà nước

- Sự năng động, tầm nhín xa, sự quản lí có hiệu quả của các công ty

- Áp dụng các thành tựu KH-KT nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành

- Chi phí quốc phòng thấp (không quá 1% GDP)

- Biết tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam để làm giàu

Câu 2: Những nét chính về cải cách dân chủ và chính sách đối ngoại của Nhật Bản:

* Những cải cách:

- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) tiến hành 3 cải cách lớn về kinh tế:

+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “ Daibátxư”

+ Cải cách ruộng đất

+ Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng nam, nữ

- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt, bộ máy chiến tranh, Ban hành Hiến pháp mới (1947): Nhật Bản là nước Quân chủ lập hiến, Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực

* Chính sách Đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mĩ

- 9/1951, Nhật Bản kí hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật Sau này, hiệp ước An Ninh được gia hạn nhiều lần

và 1996 kéo dài vĩnh viễn

- Sau chiến tranh lạnh, Nhật Bản cố gắng tự chủ hơn trong đối ngoại, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với Châu Á và Đông Nam Á

- Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành 1 cường quốc chính trị tương xứng với sức mạnh kinh tế

BÀI TẬP

Câu 1.Ngày 8-9-1951 ,Nhật Bản ký kết với Mĩ hiệp ước gì?

A.Hiệp ước phòng thủ chung ĐNA

B.Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật

Trang 26

C.Hiệp ước liên minh Mĩ –Nhật

D.Hiệp ước chạy đua vũ trang

Câu 3 Ngoài liên minh chặt chẽ với Mĩ, Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu, và chú trọng phát triển quan hệ với các nước

A Áp dụng thành tựu KHKT nâng cao năng suất , hạ giá thành sản phẩm

B.Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước

C.Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao

D Nguồn nhân lực lao động dồi dào , trình độ khoa học kĩ thuật cao

Câu 8 Điểm khác biệt của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển khoa học-kĩ thuật?

A.Coi trọng và đầu tư cho các phát minh

B.Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng

C.Chú trọng xây dựng các công trình giao thông

D.Đầu tư bán quân trang, quân dụng

Câu 9.Nét đặc biệt trong nền văn hóa của Nhật Bản mà đến ngày nay vẫn còn lưu giữ ?

A.Kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại

B.Kết hợp giữa thơ, nhạc họa với kiến trúc

C Kết hợp giữa kiếm đạo và trà đạo

D.Kết hợp giữa hoa đạo, trà đạo với kiếm đạo

Câu 10 Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?

A.Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật

B.Vai trò lãnh đạo ,quản lí có hiệu quả của nhà nước

C.Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển như

D.Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao , chi phí cho quốc phòng thấp

Trang 27

- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô

+ LX chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ CNXH, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

+ Mĩ ra sức chống phá Liên Xô, các nước XHCN và đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới, mưu đồ làm bá chủ thế giới

- Sự thành công của CMTQ và các nước Đông Âu, dẫn đến CNXH trở thành hệ thống thế giới, khiến

Mĩ lo sợ

- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc kinh tế, lại nắm độc quyền về bom nguyên tử, âm mưu làm

bá chủ thế giới hưng lại bị LX cản đường

* Những sự kiện đưa tới Chiến tranh lạnh:

- Phía Mĩ:

+ 12/3/1947, Mĩ công bố học thuyết Truman, khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ

+ 6/1947, Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan: viện trợ kinh tế, quân sự cho Tây Âu -> tạo nên sự đối lập

về kinh tế, chính trị giữa các nước tây Âu TBCN với các nước Đông Âu XHCN

+ 4/1949, Mĩ thành lập Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

- Phía Liên Xô:

+ 1/1949 LX và ĐÂ thành lập hội đồng tương trợ Kinh Tế (SEV)

+ 5/1955 thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava

=> Cục diện 2 phe, 2 cực được xác lập, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới

Câu 2: Hãy nêu và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa 2 phe TBCN và XHCN.

- Ngày 9/11/1972, Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức đã ký Hiệp định về những cơ

sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

- Năm 1972, Xô - Mĩ đã ký Hiệp ước cắt giảm vũ khí chiến lược

- Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng với Mỹ và Canada ký kết Định ước Henxinki khẳng định quan

hệ hợp tác giữa các nước

+ Tháng 12/1989, tại đảo Manta (ĐTH) tổng thống LX M.Goócbachớp và tổng thống Mỹ G.Busơ (cha) tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

* Nguyên nhân chấm dứt Chiến tranh lạnh:

- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 40 năm làm cho hai nước LX và Mĩ suy giảm nhiều mặt

- Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu à đặt ra nhiều khó khăn và thách thức đối với Xô - Mĩ

Trang 28

- Kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.

=> Hai cường quốc cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và phát triển

* Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra những điều kiện để giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng con đường hòa bình.

Câu 3: Những xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt ?

- Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ Trật tự thế giới mới đang hình thành và ngày càng theo xu thế đa cực với

sự vươn lên của Mĩ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Nga và Trung Quốc

- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế

- Mỹ ra sức thiết lập thế giới đơn cực để làm bá chủ toàn cầu, nhưng không dễ đạt được mục đích

- Hòa bình được củng cố, song những cuộc nội chiến, xung đột quân sự vẫn diễn ra ớ nhiếu nơi

- Sang TK XXI, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển được củng cố Tuy nhiên, xung đột, nội chiến, tranh chấp vẫn xảy ra ở nhiều khu vực Vụ khủng bố 11/9/2001 ở Mĩ, đặt các quốc gia, dân tộc trước nhiều thách thức, khó khăn với chủ nghĩa khủng bố

BÀI TẬPCâu 1: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

A Cục diện “Chiến tranh lạnh”

B Xu thế toàn cầu hóa

C Sự hình thành các liên minh kinh tế

D Sự ra đời các khối quân sự đối lập

Câu 2: Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” bởi:

A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949

B Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959

C Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979

D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975

Câu 3: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng mà chiến tranh lạnh để lại là:

A Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới

B Nhiều căn cứ quân sự được thiết lập ở Đông Đức và Tây Đức

C Các nước phải chịu sự áp đặt của Xô-Mĩ

D Các nước chạy đua vũ trang

Câu 4: Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào?

A Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX

B Từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX

C Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX

D Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX

Trang 29

Câu 5: Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện:

A Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) năm 1972

B Định ước Henxinki năm 1975

C Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989)

D Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991 )

Câu 6: Cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mĩ ngày 11-9-2001 đã làm:

A Trung tâm thương mại thế giới sụp đổ thiệt hại rất lớn về người và của

B Thủ đô Mĩ sụp đổ hoàn toàn, nhiều của cải vật chất bị phá hủy

C Trụ sở Liên Hợp Quốc bị phá hủy

D Thủ đô nước Anh bị sụp đổ

Câu 7: Một trong những nguyên nhân Xô-Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh là:

A Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô- Mỹ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt

B Nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này

C Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh

D Nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh

Câu 8 : Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?

A Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ

B Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman

C Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan

D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven

Câu 9 : Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

A Đa cực

B Đơn cực

C Đa cực nhiều trung tâm

D Một cực nhiều trung tâm

Câu 10: Mĩ phát động "chiến tranh lạnh" nhằm mục đích:

A Chống Liên Xô và các nước XHCN

B Chống Liên Xô và các nước TBCN

C Chống các nước TBCN trên thế giới

D Chống các nước TBCN phương Tây đang lớn mạnh

Câu 11: Thế nào là “Chiến tranh lạnh”?

A Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa các nước tư bản chủ nghĩa

Trang 30

B Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa các nước xã hội chủ nghĩa

C Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa-xã hội chủ nghĩa

D Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2 phe TBCN - XHCN ở châu Âu

Câu 12: Mục tiêu của cuộc “Chiến tranh lạnh" là gì?

A Mĩ và các nước đế quốc chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa

B Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô

C Chống lại ảnh hưởng của Liên Xô

D Phá hoại phong trào cách mạng thế giới

Câu 13: Mục đích bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là?

A Thực hiện “chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới của đế quốc Mĩ

B Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ

C Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa

D Đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 14: Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong các sự kiện dưới đây:

A Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh”

B Mĩ và Liên Xô kí kết hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

C Mĩ và Liên Xô kí kết văn kiện hợp tác về kinh tế

D Mĩ và Liên Xô kí kết hợp tác về khoa học kĩ thuật

Câu 15: Tháng 3-1947 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong các sự kiện dưới đây:

A Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh

B Mĩ thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

C Mĩ đề ra kế hoạch Mácsan

D Mĩ thành lập tổ chức Seato

Câu 16: Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?

A Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) năm 1972

B Định ước Henxinki năm 1975

C Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989)

D Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991 )

Câu 17: Hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển là

Trang 31

A Nhiệm vụ chung của toàn nhân loại khi bước vào thế kỉ XXI.

B Trách nhiệm của các nước đang phát triển

C Trách nhiệm của các nước phát triển hiện nay

D Vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI

Câu 18 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mưu đồ bao quát của Mĩ là

A tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

B tiêu diệt phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh,

C tiêu diệt phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.

D làm bá chủ toàn thế giới

Câu 19: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu chiến tranh lạnh

B Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn

C chuyển từ đối đầu sang đối thoại

D Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi

Câu 20: Mục tiêu chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh lạnh kết thúc là gì?

A Thúc đẩy dân chủ trên thế giới

B Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác

C Vươn lên chi phối, thiết lập trật tự thế giới đơn cực

D Đơn phương sắp đặt và chi phối trật tự thế giới mới.

Câu 21 Hiệp ước Vácsava là một tổ chức:

A Mang tính phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa.

B Mang tính chạy đua vũ trang của Mĩ và Tây Âu.

C Mang tính cạnh tranh về kinh tế giữa Mĩ và Tây Âu

D Mang tính liên minh phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 22 Sự kiện 11-9-2001, đã đặt nước Mĩ trong tình trạng phải đối đầu với nguy cơ.

A Sự bất cập trong hoạt động quốc phòng và anh ninh

B Sự suy giảm về kinh tế

C Chủ nghĩa khủng bố

D Sự khủng hoảng nội các

Câu 23 Sau thời gian tiến hành "Chiến tranh lạnh", Liên Xô và Mĩ đều bị suy giảm về vị thế vì?

A Phải tập trung đầu tư cho công tác nghiên cứu và chế tạo vũ khí

B Sự vươn lên và cạnh tranh gay gắt của Nhật và Tây Âu

C Chi phí cho chạy đua vũ trang , sự cạnh tranh gay gắt của Nhật và Tây Âu

D Phải viện trợ cho các nước Đồng minh của mình

Trang 32

Câu 24 "Chiến tranh lạnh" chấm dứt mở ra chiều hướng mới để giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột như thế nào?

A Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, liên kết khu vực

B Vai trò của Liên Hợp Quốc được củng cố

C Xu thế hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế

D Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

Câu 25 Sau "Chiến tranh lạnh", dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc

A Lấy quân sự làm trọng điểm

B Lấy chính trị làm trọng điểm

C Lấy kinh tế làm trọng điểm

D Lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm

Câu 26 Năm 1991, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến quan hệ quốc tế ?

A Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh.

B Trật tự hai cực I-an-ta bị lung lay

C Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ

D Xô-Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện

HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX

LÝ THUYẾT

Câu 1: Nguổn gốc, đặc điểm của cuộc cách mạng KH – công nghệ trong nửa sau TK XX ?

* Nguồn gốc: Xuất phát từ đòi hỏi cuộc sống, của SX nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần

ngày càng cao của con người

* Đặc điểm:

- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật, kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kĩ thuật và công nghệ

- Từ những năm 70 cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ, gọi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ

Câu 2: Thế nào là xu thế toàn cầu hóa ? Những biểu hiện và tác động của xu thế toàn cầu hóa ?

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế toàn cầu hóa xuất hiện Đó là, quá trình tăng lên mạnh mẽ

những mối liên hệ, những tác động ảnh hưởng lẫn nhau của tất cá các khu vực các quốc gia, dân tộc trênthế giới

Trang 33

* Biểu hiện:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (như IMF, EU, NAFTA, APEC, ASEAN )

* Tác động :

- Tích cực : Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao,

góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế

- Tiêu cực : Làm trầm trọng thêm bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo trong từng nước

và giữa các nước; làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người kém an toàn; tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ của các quốc gia

=> Toàn cầu hóa vừa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ, đồng thời cũng tạo ra những thách thức to lớn

BÀI TẬP Câu 1 Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học công nghệ là

A Mĩ B Liên Xô

C Nhật Bản D Trung Quốc

Câu 2 Cuộc cách mạng khoa học công nghệ dã giải quyết được những vấn dề gì khi tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt?

A Cải tiến phương tiện sản xuất B Đẩy mạnh các phát minh cơ bản

C Tìm ra các nguồn năng lượng mới D Đẩy mạnh tự động hóa trong sản xuất

Câu 3 Đặc điểm điểm cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện nay là gì?

A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B Các phát minh kĩ thuật diễn ra với tốc độ nhanh chóng

C Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

D.Diễn ra trên nhiều nhiều lĩnh vực với qui mô lớn với tốc độ nhanh

Câu 4 Hạn chế cơ bản nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là gì?

A Gây ra tai nạn lao động , tai nạn giao thông

B Nạn khủng bố phổ biến, tình hình thế giới căng thẳng

C Nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân hủy diệt loài người

D Gây ra ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật mới, vũ khí hủy diệt loài người

Câu 5 Bản chất của toàn cầu hóa là gì?

A sự phát nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

Trang 34

B sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại tài chính quốc tế.

C sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

D sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới

Câu 6 Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

A sự ra đời các công ty xuyên quốc gia B cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

C quá trình thống nhất thị trường thế giới D sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế Câu 7 Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay?

A Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất

B Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế

C Sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế các nước trên thế giới

D.Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế

Câu 8 Đặc trưng cơ bản của cách mạng kĩ thuật hiện đại là gì?

A Cải tiến việc tổ chức sản xuất B Cải tiến việc quản lí sản xuất

C Cải tiến việc phân công lao động D Cải tiến, hoàn thiện những công cụ sản xuất

Câu 9 Nguồn gốc của cách mạng khoa học công nghệ thế kỉ XX là

A do sự bùng nổ dân số trên thế giới

B do yêu cầu của cuộc sống con người

C yêu cầu của việc cải tiến vũ khí ngày càng hiện đại

D nhằm đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày cang cao của con người

Câu 10 Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế chủ yếu nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

A.Chế tạo vũ khí hiện đại có sức công pha và hủy diệt lớn

B.Gây nên những áp lực lớn trong công việc của người lao động

C.Phát minh ra nhiều máy móc đe dọa đến sự mất việc làm của con người

D.Nạn khủng bố gây nên tình trạng căng thẳng

Câu 11 Cuộc cách mạng xanh diễn ra trong lĩnh vực nào?

A.Nông nghiệp B.Khoa học cơ bản

C.Công nghệ thông tin D.Thông tin liên lạc và giao thông

Câu 12 Toàn cầu hóa ra đời là

Trang 35

A xu thế phát triển xã hội B xu thế phát triển của nhân loại.

C xu thế chủ quan không thể đảo ngược D xu thế khách quan không thể đảo ngược

Câu 13 Nhận xét nào dưới đây là hạn chế của xu thế toàn cầu hóa?

A Tạo nên sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế

B.Sự ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước

C.Làm thay đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực

D Đẩy nhanh sự phân hóa về lực lượng sản xuất trong xã hội

Câu 14 Biểu hiện nào dưới đây không phải là xu thế toàn cầu hóa?

A Sự ra đời của các ngân hàng lớn trên thế giới

B Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

D Sự sáp nhập và họp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

Câu 15 Ý nghĩa then chốt, quan trọng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là gì?

A Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ

B Đem lại sự tăng trưởng cao về kinh tế

C Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng

D Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất

Câu 16 Do đâu chất lượng cuộc sống của con người được nâng cao?

A Do áp dụng khoa học kĩ thuật B Do học hỏi các nước phát triển

C Do tác động của tiến bộ kĩ thuật D Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ

Câu 17 Do đâu mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn?

A Do sự chủ quan của con người B Do trình độ khoa học kĩ thuật kém

C Do tác động của xu thế toàn cầu hóa D Do không bắt kịp nhịp phát triển của quốc tế

Câu 18 Xu thế toàn cầu hóa thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt là gì?

A Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế

B.Trình độ của người lao động còn thấp

C Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài

D Trình độ quản lí còn thấp

Câu 1 9 Trong giai đoạn hiên nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta cần

phải làm gì?

Trang 36

A Thành lập các công ty lớn

B Tiến hành cải cách sâu rộng

C Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

D Khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế

Câu 20 Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là gì?

A Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp

B.Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài

C Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới

D Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ

- Sau CTTG1, P là nước thắng trận nhưng bị thiệt hại nặng nề

- Để bù đắp những thiệt hại trong chiến tranh, khôi phục địa vị của Pháp trong thế giới tư bản, chính quyền Pháp đẩy mạnh bóc lột trong nước, tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam

*Nội dung chương trình khai thác:

Tư bản Pháp đã tăng cường đầu tư vào các ngành kinh tế với quy mô lớn, tốc độ nhanh (Số vốn đầu

tư lên đến 4 tỉ Phơ - răng (trong vòng 6 năm từ 1924 - 1929)

Trong nông nghiệp: Số vốn đầu tư vào nông nghiệp nhiều nhất, chủ yếu là cho đồn điền cao su, diện

tích cao su tăng, nhiều công ty cao su mới ra đời

Trong công nghiệp: Tư bản Pháp coi trọng khai thác mỏ, trước hết là mỏ than , ngoài than còn có

thiếc, kẽm, sắt….bên cạnh đó Pháp còn mở một số ngành công nghiệp chế biến : dệt, rượu, muối, xay xát……

Thương nghiệp : Ngoại thương có bước phát triển mới, nội thương được đẩy mạnh

Giao thông vận tải: Hệ thống giao thông được phát triển, các đô thi được mở rộng, dân cư đông hơn Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương Pháp thi hành biện

pháp tăng thuế => Kết quả : Ngân sách Đông Dương1930 tăng gấp 3 lần so với 1912

* Tác động về kinh tế:

Kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới Pháp có đầu tư kỹ thuật và nhân lực song rất hạn chế

Nền kinh tế Việt Nam vẫn rất lạc hậu, mất cân đối và lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp

* Tác động về xã hội : Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa các giai cấp ở Việt Nam có

những chuyển biến mới

- Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục phân hóa: một bộ phận không nhỏ tiểu, trung địa chủ tham gia

phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai

Trang 37

- Giai cấp nông dân: bị đế quốc và phong kiến tước đoạt rưộng đất, bị bần cùng hoá, mâu thuẫn gay

gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai, đây là lực lượng cách mạng đông đảo và hăng hái nhất

- Giai cấp tư sản: số lượng ít, thế lực yếu, bị phân hóa thành hai bộ phận : tư sản mại bản và tư sản

dân tộc Bộ phận tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc dân chủ

- Giai cấp tiểu tư sản: tăng nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần chống thực dân

Pháp và tay sai

- Giai cấp công nhân: giai cấp công nhân ngày càng phát triển ( trước chiến tranh 10 vạn sau chiến

tranh tăng lên 22 vạn), bị nhiều tầng áp bức, bóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, có tinh thần yêu nước mạnh mẽ, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu CMVS nên đã nhanh chóng vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng

=> Cuộc KTTĐ lần thứ 2 của Pháp đã tác động lớn tới kinh tế và xã hội VN Làm cho mâu thuẫn trong

xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, đó là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

Câu 2: Trình bày phong trào DTDC ở VN từ 1919-1925

- Phong trào của giai cấp tư sản dân tộc

+ 1919 Phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá

+ 1923 Chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và xuất khẩu lúa gạo ở Nam kỳ của tư bản Pháp + 1923 Thành lập Đảng Lập Hiến để tập hợp lực lượng đấu tranh đòi tự do, dân chủ

- Phong trào của tiểu tư sản tri thức: Sôi nổi đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ:

+ Thành lập nhiều tổ chức chính trị như: Việt Nam Nghĩa đoàn , Hội Phục Việt, Đảng Thanh Niên,

+ Ra một số tờ báo như Chuông Rè, An Nam, Người nhà quê để đấu tranh đòi tự do dân chủ

+ Thành lập nhà xuất bản như Nam đồng thư xã, Cường học thư xã… phát hành các loại sách báo tiếnbộ

+ Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu (1925) và đám tang cụ Phan Chu Trinh (1926)

- Hoạt động của công nhân.

Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, tuy nhiên còn lẻ tẻ và tự phát

+ Năm 1920 công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã thành lập Công hội đỏ (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu

+ Tháng 8/1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son đã bãi công phản đối Pháp chở quân sang đàn

áp phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc => Cuộc bãi công kết thúc thắng lợi, thể hiện tinh

thần quốc tế vô sản Sự kiện này đánh dấu bước tiến mới của phong trào Công nhân.

Câu 3: Trình bày quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 đến năm 1925 ? Ý nghĩa của quá trình đó? Hãy cho biết công lao to lớn nhất của Người đối với dân tôc VN?

* Quá trình tìm đường cứu nước

- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành với tên gọi mới là Văn Ba đã rời cảng Nhà Rồng trên con tàu vận tải La-tus-trê-vin để sang các nước phương Tây

- Từ 1911 đến 1917, Người đến nhiều nước ở Châu Phi, Châu Mĩ và đến cuối năm 1917 Người trở về Pháp và gia nhập Đảng xã hội Pháp (1919)

- Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghịVec-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam ” đòi Chính phủ Pháp thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam

- Tháng 7/1920, Người đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” củaLênin Người đã tìm ra con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam

Trang 38

- Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế 3, và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, Người trở thành người Cộng sản Việt Nam đầu tiên

Như vậy sau bao nhiêu năm tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường mới cho phong trào cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đó là Con đường cách mạng vô sản

* Người chuẩn bị về chính trị, tư tưởng :

- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp, ra báo “Người cùng khổ”

để vạch trần tội ác của chủ nghĩa đế quốc Ngoài ra còn viết bài cho các báo “Nhân đạo”, “Đời sốngcôngnhân và viết cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”

- Năm 1923, Người đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và ở lại làm việc tại Quốc tế 3, viết bài cho báo Sự thật, Tạp chí thư tín Quốc tế

- Năm 1924, Người dự Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V

- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc), chuẩn bị cho việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam Như vậy sau khi tìm được con đường cứu nước , Người còn chuẩn bị

về mặt chính trị tư tưởng để truyền bá vào VN

* Công tác tuyên truyền lý luận , chuẩn bị về mặt tổ chức để thành lập Đảng cộng VN.

- Tháng 6/1925 Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

- Cho xuất bản tờ báo Thanh niên làm cơ quan tuyên truyền của Hội (21-6-1925)

- Năm 1927 Xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh

- Năm 1928 thực hiện chủ trương Vô sản hóa để đẩy nhanh quá trình thành lập Đảng

- Ngày 6/01/1930 trước sự ra đời của Ba tổ chức Cộng sản hoạt động độc lập.Nguyễn Ái Quốc triêu tập Hội nghị thống nhất 3 tổ chức thành Đảng cộng sản Việt Nam

* Công lao to lớn của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc :

- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc – con đường cách mạng vô sản – đây là công lao

to lớn nhất.

- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.

- Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức và lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi.

BÀI TẬPCâu 1 Sự kiện nào dưới đây gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc khi ở Liên Xô?

A Tham dự đại hội lần IV của Quốc tế cộng sản

B Tham dự đại hội lần V của Quốc tế cộng sản

C Tham dự đại hội lần VI của Quốc tế cộng sản

D Tham dự đại hội lần VII của Quốc tế cộng sản

Câu 2 Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?

A Ngoại thương

B Công nghiệp nặng

C Nông nghiệp và khai mỏ

D Giao thông vận tải

Câu 3 Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi, lập ra tổ chức nào?

A Hội liên hiệp thuộc địa

B Tổ chức Những người Cộng sản

C Tổ chức Những người Vô sản

Trang 39

D Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

Câu 4 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản ở ba nước Đông Dương?

A Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ

B Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản

C Mâu thuẫn giữa nông dân, công nhân Đông Dương với Pháp

D Mâu thuẫn giữa nhân dân Đông Dương với thực dân Pháp

Câu 5 Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?

A Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11/1917)

B Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6/1919)

C Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12/1920)

D Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế

Câu 6 Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp

B Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra

C Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

D Để thu được nhiều lợi nhuận

Câu 8 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?

A Gửi bản yếu sách 8 điểm đến hội nghị Véc xai (1919)

B Đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê Nin (7/1920)

C Lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pa ri (1921)

D Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ( 6/1925)

Câu 9 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Giai cấp nông dân

B Giai cấp công nhân

C Giai cấp đại địa chủ phong kiến

D Giai cấp tư sản dân tộc

Câu 10 Giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật cao, gắn bó với nền sản xuất hiện đại, có mối quan hệ gắn bó với nông dân?

A Tư sản

B Công nhân

C Tiểu tư sản

D Địa chủ phong kiến

Câu 11 Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?

A Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa

B Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp

C Quốc tế này đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam

Trang 40

D Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam

Câu 12 Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?

A Giai cấp tư sản bị phá sản

B Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất

C Giai cấp tiểu tư sản bị chèn ép

D Thợ thủ công bị thất nghiệp

D.Thành lập Đảng lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng

Câu 13: Trong chính sách thương nghiệp, thực dân Pháp đã đánh thuế nặng hàng hóa nước ngoài vì muốn

A tạo sự cạnh tranh hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương

B cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài

C độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương

D tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển

Câu 14 Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công

nghiệp nặng ở Việt Nam?

A Vì phải đầu tư nhiều tiền

B Vì phải đầu tư nhiều kĩ thuật

C Vì Pháp chỉ muốn biến Việt Nam thành căn cứ quân sự cho Pháp

D Vì muốn kinh tế Việt Nam không phát triển và lệ thuộc vào kinh tế Pháp

Câu 15 Điểm khác biệt trong quá trình đi tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với lớp người

đi trước là Người

A đi sang phương Tây tìm đường cứu nước

B đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nuớc

C đi sang châu Phi tìm đường cứu nước.

D đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.

Câu 16 Những việc làm nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc chứng minh từ một người yêu nước chân chính Bác đã trở thành người cộng sản?

A Gửi yêu sách đến hội nghị Vec – xay, thành lập hội liên hiệp thuộc địa

B Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”, báo “Sự Thật”, …

C Đọc sơ thảo luận cương của Lê Nin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa

D Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và sáng lập Đảng cộng sản

Câu 17 Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của đế quốc Pháp ở Việt Nam có điểm gì mới ?

A Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế

B Cướp đoạt toàn bộ rụông đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su

C Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng

D Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc

Câu 18 So với giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có đặc điểm riêng nào sau đây?

A Bị ba tầng áp bức bóc lột

B Ra đời cùng lúc với giai cấp tư sản

C Làm việc tại những thành phố lớn

D Bị giai cấp tư sản bóc lột

Câu 19 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nông dân Việt Nam?

A Chiếm số đông trong xã hội

B Là lực lượng đông đảo của cách mạng

C Bị bần cùng hóa trên qui mô lớn

D Có trình độ cao

Ngày đăng: 08/11/2021, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 23. Cho bảng dữ liệu dưới đây: - TAI LIEU ON THI TNTHPTQG2017
u 23. Cho bảng dữ liệu dưới đây: (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w