+ Sớm có điều kiện tiếp thu ảnh hưởng của chủ nghĩa MLN và cách mạng thế giới._ Với những đặc điểm trên, GC công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng chính trịđộc lập, thống nhất tr
Trang 1PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI NƯỚC TA TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ NHẤT
ĐẾN ĐẦU NĂM 1930 (1919 - 1930)
* Chủ đề này cần nắm vững:
-Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương đã diễn ra như thế nào và kết quả của nó.
-Ảnh hưởng của cuộc khai thác đối với sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam Vai trò của mỗi giai cấp trong xã hội.
-Khả năng CM của các GC, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh.
1-Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929):
Phần này cần nắm vững 3 khía cạnh chính:
-Bối cảnh (Nguyên nhân) của cuộc khai thác.
-Nội dung của cuộc khai thác.
-Kết quả của cuộc khai thác.
-Tác động của cuộc khai thác đối với xã hội Việt Nam.
a-Bối cảnh (Nguyên nhân):
_ Sau chiến tranh thế giới I, Pháp tuy là nước thắng trận, nhưng bị tàn phá nặng nề, nềnkinh tế bị kiệt quệ, sa sút
_ Để bù đắp thiệt hại trong chiến tranh, để bóc lột nhiều hơn và khôi phục địa vị kinh tế,chính trị của mình trong thế giới tư bản, một mặt Pháp tăng cường bóc lột nhân dân lao độngtrong nước, mặt khác chúng đẩy mạnh khai thác các thuộc địa, trong đó Đông Dương được
chúng xem là một thuộc địa "quan trong trọng nhất, phát triển nhất và giàu có nhất".
b-Nội dung khai thác:
_ Cuộc khai thác thuộc địa lần II diễn ra từ 1919 đến 1929
_ So với cuộc khai thác thuộc địa lần I, cuộc khai thác lần này lớn hơn nhiều cả về quy môvà mức độ; từ 1924 - 1929, số vốn đầu tư vào Đông Dương tăng gấp 6 lần so với 20 năm trướcchiến tranh (1898 - 1919), (4 tỷ Frăng)
* Kinh tế:
_ Hai ngành chúng đầu tư nhiều nhất là công nghiệp và nông nghiệp:
+ Trong nông nghiệp, chú ý đến việc tước đoạt ruộng đất của nông dân để lập đồn điền,trong đó chủ yếu trồng lúa và trồng cây cao su Diện tích trồng cao su tăng từ 15.000 ha (1918)lên 120.000 ha (1930), nhiều công ty cao su lớn ra đời như Phú Riềng, Đất Đỏ, Mitsơlanh
Trang 2+ Trong công nghiệp, chú ý khai khoáng, nhất là khai thác than Nhiều công ty than mới
ra đời như Hạ Long, Đông Triều, Uông Bí ngoài ra chúng chú ý một số ngành công nghiệpchế biến (Sợi, rượu, diêm, gạo ) để thu nhiều lợi nhuận
_ GTVT: Mở mang hệ thống GTVT cả về đường sắt lẫn đường bộ và đường biển, để phục
vụ cho công cuộc khai thác
_ Thương nghiệp: Thiết lập một hàng rào thuế quan nghiêm ngặt để ưu tiên hàng Pháp.
Đánh thuế nặng vào hàng ngoại nhập, nhưng nhập nhiều hàng Pháp miễn thuế
_ Tài chính: Tổng số vốn Pháp đầu tư từ 1924 - 1929 vào Đông Dương tăng gấp 6 lần vốn
đầu tư trong 20 năm trước chiến tranh (1898 - 1919) Chúng lập ra ngân hàng Đông Dương đểđiều hành vốn đầu tư, chỉ huy các ngành kinh tế ở Đông Dương
Sở dĩ chúng chỉ đầu tư vào những ngành này vì vốn bỏ ra ít nhưng lợi nhuận nhiều vànhanh Đặc biệt chúng đầu tư nhiều nhất vào đồn điền cao su và khai thác than, vì cao su vàthan là những mặt hàng mà cả Pháp và các nước khác đang rất cần Tất cả những chính sáchkinh tế đó đều phục vụ cho việc khai thác và bóc lột của Pháp
* Chính trị:
_ Thiết lập một bộ máy cai trị hà khắc, chuyên chế triệt để, chia để trị: Chia Việt Nam làm 3
kỳ với 3 chế độ chính trị khác nhau; chia rẽ dân tộc; chia rẽ tôn giáo… mọi quyền hành đều thâutóm trong tay người Pháp, vua quan Nam triều chỉ là bù nhìn
_ Lợi dụng triệt để bộ máy cường hào địa phương để thực hiện áp bức, thống trị dễ dàng
hơn
* Văn hóa – GD: Thực hiện chính sách nô dịch về văn hóa Chỉ mở một số trường đào tạo
công chức và công nhân lành nghề phục vụ công cuộc khai thác, tăng cường đàn áp…
c-Kết quả và tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai:
* Kinh tế:
_ TB Pháp nhất là TB tài chính thu được những món lợi kết sù
_ Ngân hàng Đông Dương từ 1912 - 1930 vốn tăng gấp 3
_ Quan hệ sản xuất TBCN trong một chừng mực nhất định đã được du nhập vào Việt Nam,xen kẽ với quan hệ sản xuất PK
_ Tuy có làm cho nền kinh tế nước ta có chuyển biến nhưng QHSX TBCN và QHSX PK cònchồng chéo Và về cơ bản vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kỷ thuật thấp kém, quèquặt, bị kìm hãm và ngày càng lệ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế Pháp
_ Đông Dương dần dần trở thành thuộc địa và thị trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp
* Chính trị:
_ Mọi quyền hành tập trung vào tay Pháp, vua quan Nam triều trở thành bù nhìn, tay sai._ Thực hiện chính sách chia để trị nhằm gây mất đoàn kết trong nước, tạo điều kiện chochúng dễ cai trị
_ Bộ máy cường hào bị lợi dụng triệt để, phục vụ đắc lực cho công cuộc khai thác
_ Việt Nam từ một nước phong kiến trở thành một nước thuộc địa nữa phong kiến
* Xã hội:
_ Nhân dân ta nhất là nhân dân lao động ngày càng bị bần cùng
Trang 3_ Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc.
Chính sách khai thác thuộc địa lần hai xét về bản chất không hề thay đổi: vẫn ra sức hạnchế sự phát triển của công nghiệp nặng, biến Đông Dương thành thị trường độc chiếm củaPháp
2-Ảnh hưởng của cuộc khai thác đối với sự phân hóa giai cấp trong xã hội Việt Nam:
Phần này cần nắm vững:
-Sự phân hóa giai cấp sâu sắc trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh.
-Vai trò, khả năng CM của mỗi giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam.
_ Mục đích của Pháp trong khai thác là vơ vét nguyên liệu và bóc lột công nhân rẻ mạt.Nhưng về mặt khách quan, cuộc khai thác làm cho kinh tế nước ta chuyển biến một bước, đồngthời cũng làm xã hội ta phân hóa sâu sắc
_ Những giai cấp cũ của xã hội PK Việt Nam vẫn còn: GC Địa chủ PK và GC nông dân._ Với tác động của chương trình khai thác, đã xuất hiện những giai cấp mới: công nhân, TSvà TTS
_ Do đời sống và địa vị xã hội khác nhau, nên mỗi giai cấp có thái độ khác nhau đối với chếđộ thống trị của bọn thực dân PK, khả năng CM của từng GC cũng khác nhau:
* Giai cấp địa chủ phong kiến:
_ Chỉ chiếm 5% dân số nhưng chiếm phần lớn ruộng đất Đã đầu hàng đế quốc, được Phápdung dưỡng, ôm chân đế quốc, là chỗ dựa chủ yếu của đế quốc, ra sức bóc lột nông dân bằngsưu cao thuế nặng Là kẻ thù của cách mạng
_ Tuy nhiên, một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước, ít nhiều có tinh thầnchống Pháp khi có điều kiện
* Giai cấp nông dân:
_ Chiếm hơn 90% dân số, thiếu hoặc không có ruộng đất Chịu 2 tầng áp bức, bóc lột nặngnề của ĐQ và PK Họ bị bần cùng hóa và phá sản trên quy mô lớn Chỉ một bộ phận nhỏ đượcthu nhận làm công nhân, phần đông vẫn phải sống cuộc đời tá điền cực nhọc
_ Giàu lòng yêu nước, căm thù đế quốc, PK, có tinh thần cách mạng Họ là lực lượng đôngđảo và hăng hái nhất của cách mạng
* Giai cấp tiểu tư sản:
_ Ra đời sau chiến tranh thế giới 1, thành phần đông đảo, phức tạp Bị Pháp chèn ép, bạcđãi, đời sống bấp bênh
_ Bộ phận trí thức, SV – HS rất nhạy bén với tư tưởng tiến bộ, có tinh thần hăng hái CM,nhưng dễ dao động tư tưởng Họ là lực lượng quan trọng của cách mạng (Ngòi pháo của CM –Hồ Chí Minh)
* Giai cấp tư sản:
_ Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ 1, số lượng còn ít, phần đông làm thầu khoán, cung cấpnguyên vật liệu hay đại lý cho tư bản Pháp… Họ bị tư bản Pháp chèn ép, cạnh tranh, kìm hãmnên thế lực kinh tế yếu
_ Phân hóa thành hai bộ phận:
Trang 4+ TS mại bản: quyền lợi gắn với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ về chính trị với đế quốc.Là đối tượng của cách mạng.
+ TS DT: có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng dễthỏa hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh Là lực lượng của cách mạng
* Giai cấp công nhân:
_ Hình thành từ cuộc khai thác lần thứ 1, phát triển nhanh về số lượng và chất lượng trongcuộc khai thác lần thứ 2: trước chiến tranh 10 vạn, đến 1929 có hơn 22 vạn
_ Mang đặc điểm chung của GC công nhân quốc tế: có hệ tư tưởng riêng; tinh thần cách
mạng triệt để; đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất, có ý thức tổ chức, kỷ luật cao
_ Còn có những đặc điểm riêng:
+ Bị ba tầng áp bức, bóc lột: Địa chủ PK, TS người Việt và đế quốc Pháp
+ Có quan hệ gắn bó với nông dân
+ Kế thừa truyền thống yêu nước và bất khuất của dân tộc
+ Sớm có điều kiện tiếp thu ảnh hưởng của chủ nghĩa MLN và cách mạng thế giới._ Với những đặc điểm trên, GC công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng chính trịđộc lập, thống nhất trong cả nước, đi đầu trên mặt trận chống ĐQ và PK, là GC đảm nhiệm sứmạng lịch sử lãnh đạo CM Việt Nam đến toàn thắng
Thực trạng trên làm cho xã hội Việt Nam dưới chế độ thực dân PK có hai mâu thuẫn cơbản:
+ Nông dân với địa chủ PK (Mâu thuẫn GC) Là mâu thuẫn vốn có trong lòng xã hội VN
PK cũ
+ Toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp (Mâu thuẫn dân tộc) Mâu thuẫn này vừa làmâu thuẫn cơ bản, đồng thời vừa là mâu thuẫn chủ yếu của xã hội VN và ngày càng mở rộngvà sâu sắc thêm
_ Hai mâu thuẫn ấy chính là nguồn gốc và động lực làm nảy sinh và thúc đẩy mọi phongtrào yêu nước chống thực dân PK
TÌNH HÌNH THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN THỨ NHẤT ĐÃ ẢNH HƯỞNG TỚI CÁCH MẠNG VIỆT NAM NHƯ THẾ NÀO
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nhân tố đã có ảnh hưởng đến cách mạng VN là:_ Cách mạng tháng Mười Nga thành công vào năm 1917 đem lại những kết quả và ý nghĩa
to lớn, làm thức tỉnh nhân dân Việt Nam:
+ Lần Đầu tiên trong lịch sử, một nhà nước kiểu mới do công - nông làm chủ đã ra đờitrên một đất nước chiếm 1/6 diện tích thế giới
+ Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga đã chặt đứt ở khâu yếu nhất hệ thống dâychuyền ĐQCN
+ Nước Nga Xô Viết trở thành căn cứ địa của cách mạng thế giới
+ Mở ra con đường GPDT, giải phóng loài người khỏi ách áp bức, bóc lột của đế quốc,thực dân
Trang 5+ Mở ra thời đại mới trong lịch sử: thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên toàn thếgiới.
+ Khơi nguồn và thúc đẩy sự ra đời ba trào lưu CM: phong trào xây dựng CNXH; phongtrào GPDT; phong trào đấu tranh của công nhân và nhân dân lao động ở các nước TB giànhdân sinh, dân chủ và tiến bộ xã hội
_ Dưới ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười, phong trào CM thế giới phát triển mạnh:phong trào GPDT và phong trào công nhân dâng cao trên toàn thế giới, gắn bó mật thiết nhau.Trong đó GCVS bước lên vũ đài chính trị
+ 3-1919, Quốc tế cộng sản được thành lập ở Matxcơva – trở thành bộ tham mưu cáchmạng của VS và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới
+ Sau đó, một loạt chính đảng của GCVS theo chủ nghĩa MLN đã được thành lập ởnhiều nước: ĐCS Pháp ra đời 1920, ĐCS Trung Quốc ra đời 1921… đã đẩy mạnh việc truyền bá
CN MLN và kinh nghiệm của cách mạng tháng Mười ra toàn thế giới, thúc đẩy việc ra đời vàgiúp các đảng CS ở các nước mau chóng trưởng thành để xứng đáng là đội tiên phong củaGCCN trong cuộc đấu tranh cách mạng
=> Trong lúc xã hôïi Việt Nam đang phân hóa sâu sắc dưới ảnh hưởng của đợt khai thácthuộc địa của Pháp thì ảnh hưởng của cách mạng thế giới (chủ yếu nhất là ảnh hưởng của cáchmạng tháng Mười Nga) đã thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang một thời kỳ mới Cụ thểlà: năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đến với CN MLN và tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc ta -con đường CM VS, từ đó người đã tích cực truyền bá CN MLN về nước, chuẩn bị về tư tưởngchính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng vào năm 1930
PHONG TRÀO YÊU NƯỚC DÂN CHỦ CÔNG KHAI (1919 - 1926)
* Cần nắm vững:
-Nguồn gốc của phong trào yêu nước dân chủ công khai (phong trào yêu nước DC TS).
-Nội dung của phong trào: phong trào đấu tranh của GCTS dân tộc và TTS đi theo khuynh hướng DCTS.
-Đánh giá phong trào.
1-Nguồn gốc phong trào:
_ GCTS và TTS Việt Nam ra đời trong quá trình khai thác thuộc địa của Pháp và bước lênvũ đài chính trị cùng lúc
_ Do điều kiện sống và địa vị xã hội khác nhau nên mỗi GC ấy có thái độ khác nhau đối vớichế độ thống trị của thực dân PK và phong trào đấu tranh của họ cũng có mức độ khác nhau,tác dụng khác nhau
2-Diễn biến của phong trào:
a-Phong trào đấu tranh của GCTS dân tộc:
Trang 6* Nguyên nhân: Bị TB Pháp chèn ép nên họ đấu tranh chống lại mong có được một số
quyền lợi về kinh tế và chính trị
* Nội dung:
_ Đã phát động phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa (1919)
_ Đấu tranh chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Namkỳ của TB Pháp (1923)
_ Cùng với hoạt động kinh tế, GCTS cũng dùng báo chí để bênh vực quyền lợi của mình._ Một số nhà TB và địa chủ lớn ở Nam kỳ (Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long ) tổ chứcĐảng lập hiến để tập hợp lực lượng, đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do dân chủ
_ Nhưng khi Pháp nhượng bộ cho một ít quyền lợi như: cho tham gia Hội đồng quản hạtNam kỳ, thì họ sẵn sàng thỏa hiệp với chúng và bị phong trào quần chúng vượt qua (điều nàylà do hạn chế bởi "tính chất hai mặt" (tính cải lương) của TS dân tộc
b-Phong trào đấu tranh của GC TTS trí thức:
So với phong trào của GCTS thì phong trào đấu tranh của TTS mạnh hơn nhiều:
_ Họ biết tập hợp lại trong nhiều tổ chức chính trị tiến bộ như: Việt Nam nghĩa đoàn, ĐảngPhục Việt, Đảng Hưng Nam, Đảng Thanh Niên với nhiều hoạt động phong phú, sôi nổi: míttin, biểu tình, bãi khóa
_ Lập ra một số nhà xuất bản: Cường học thư xã, Nam đồng thư xã và ra nhiều báo chítiến bộ: Tiếng chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê để tuyên truyền tư tưởng dân tộc dânchủ tiến bộ ở nước ta
_ Họ đã phát động được một số phong trào đấu tranh mang tính DTDC có quy mô lớn, lôicuốn hàng triệu người tham gia như: Phong trào đòi thả cụ Phan Bội Châu (11-1925); tổ chứcđám tang Phan Chu Trinh (3-1926); phong trào đòi thả nhà yêu nước Nguyễn An Ninh (3-1926)._ 6-1924, tiếng bom Phạm Hồng Thái đã nổ tại Sa Diện (Quảng Châu) vừa có ý nghĩa mởmàn cho thời đại đấu tranh mới, vừa có tác dụng cổ vũ, thúc đẩy phong trào tiến lên
3-Đánh giá phong trào:
Đây là phong trào DT và DC theo xu hướng DCTS, thể hiện và cổ vũ lòng yêu nước nhưngcòn non yếu, bồng bột, chỉ dấy lên sôi nổi một hồi rồi lắng đi, thiếu cơ sở sâu xa trong quầnchúng Nên không đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp GPDT của ND ta, khôngchống đỡ được các thủ đoạn khủng bố của kẻ thù
4-Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của phong trào:
a-Nguyên nhân thất bại:
_ Về khách quan: + Hệ tư tưởng DCTS trên thế giới đã lạc hậu
+ Lực lượng thực dân Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp
_ Về chủ quan: + Non yếu về kinh tế, không có đường lối chính trị tiến bộ, triệtđể
Trang 7+Tư tưởng dao động, thiếu cơ sở vững chắc trong quần chúng.
b-Ý nghĩa lịch sử:
_ Góp phần bồi đắp lòng yêu nước, truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm và truyền bá tưtưởng DTDC
_ Góp phần hỗ trợ, thúc đẩy phong trào công nhân
_ Làm nảy sinh hàng loạt các tổ chức chính trị của Thanh niên Các thế hệ thanh niên ấy sẽdần tìm đến với phong trào công nhân và Đảng cộng sản
NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI ĐỐI VỚI VIỆC CHUẨN BỊ VỀ TƯ TƯỞNG, CHÍNH TRỊ VÀ TỔ CHỨC CHO VIỆC THÀNH LẬP
CHÍNH ĐẢNG CỦA GIAI CẤP VÔ SẢN Ở VIỆT NAM
* Cần nắm vững: -Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước.
-Người đã chuẩn bị về tư tưởng chính trị, tổ chức cho việc thành lập đảng.
1-Quá trình tìm đường cứu nước:
* Vài nét về tình hình xã hội Việt Nam và tiểu sử của người:
_ Dưới chế độ thực dân PK, xã hội Việt Nam có hai mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn dân tộcvà mâu thuẫn GC Nó vừa là nguồn gốc, vừa là động lực làm nảy sinh và thúc đẩy mọi phongtrào yêu nước
_ Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta nổ ra ngay từ khi chúng đặt chân đếnxâm lược (1858) kéo dài đến đầu thế kỷ XX, song đều thất bại, cách mạng Việt Nam chưa cólối thoát Chính lúc ấy nguyễn Aùi Quốc xuất hiện
_ Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19-5-1890 tại làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.Thuở nhỏ, tên là Nguyễn Sinh Cung Sinh ra trong một nhà nho nghèo, yêu nước, lớn lên gặpcảnh mất nước, nhà tan, được chứng kiến sự thất bại của hàng loạt phong trào yêu nước, đượctiếp xúc với nhiều nhà cách mạng đương thời, được sống trên mãnh đất có truyền thống đấutranh kiên cường bất khuất Đồng thời, sớm nhận thấy những hạn chế trong con đường cứunước của các sĩ phu và các nhà CM có xu hướng TS, rút kinh nghiệm các bậc tiền bối
=> Tất cả đã hun đúc Nguyễn Ái Quốc, khiến Người sớm có lòng yêu nước và quyết đi sangphương Tây tìm con đường cứu nước mới
* Hành trình của Người và quá trình tìm đến chủ nghĩa MLN:
_ 5-6-1911, tại cảng Nhà Rồng (Sài Gòn, nay là TP Hồ Chí Minh), Người lấy tên là Văn Ba,phụ bếp cho chiếc tàu Pháp Latusơ Tơrêvin bắt đầu cuộc hành trình sang phương Tây tìmđường cứu nước
(Tàu cập cảng Mác xây ngày 6-7-1911 Dọc đường đi, Người có ghé qua cảng Côlômbô (Xâylan, nay là Xri Lanca), cảng Poxait (Ai Cập) 1912, từ Pháp, Người tiếp tục đi Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, Tuynidi, Angiêri, Ghinê xích đạo, Côngô… cuối năm đó, Người đi Mĩ Cuối 1913, Người từ Mĩ trở về Anh, rồi về Pháp.)
Trang 8_ Từ 1911 - 1917, sau những năm bôn ba qua nhiều nước, Người đã nhận rõ bạn, thù của
GC vô sản
(Trong thời gian này, Người làm đủ nghề để sống, tiếp xúc và gần gũi những người lao động ở nhiều nước, biết rỏ hoàn cảnh và nguyện vọng của họ trong cuộc đấu tranh giành độc lập Đi đến đâu, Người đều thấy hai cảnh trái ngược: một bên là số ít nhà TB bóc lột công nhân và nhân dân lao động để sống xa hoa, trụy lạc; một bên là số đông người lao động vất vã nhưng cuộc sống khó khăn Ở các nước thuộc địa, là cảnh đau khổ, nhục nhã của các dân tộc bị áp bức vì thói dã man, tàn nhẫn của bọn đế quốc)
=> Đó chính là cơ sở trực tiếp đầu tiên giúp Người dễ dàng nhận thức sự đoàn kết với nhândân các nước bị áp bức và có cơ sở thực tiễn để tiếp thu quan điểm về GC và đấu tranh GC củachủ nghĩa MLN
_ Năm 1917, CM tháng 10 Nga bùng nổ và thắng lợi, mở ra thời đại mới cho lịch sử loàingười Nó ảnh hưởng quyết định đến tư tưởng cứu nước của Người
_ Ngày 18-6-1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước sống ở Phápđưa tới Hội nghị Vec-xai bản yêu sách, đòi chính phủ Pháp phải thừa nhận các quyền cơ bảncủa dân tộc Việt Nam (tự do, DC, quyền bình đẵng và quyền tự quyết) Nhưng không được
chấp nhận Một bài học lớn được rút ra: "Chỉ có giải phóng GCVS thì mới giải phóng được dân
tộc; cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của CNCS và của CM thế giới".
_ Tháng 7-1920, Người đọc được "Đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa" của Lê Nin Đề
cương chỉ cho Người thấy con đường để giải phóng dân tộc mình Từ đó Người quyết định đitheo Lê Nin, đi theo Quốc tế III và ra sức học tập, nghiên cứu, truyền bá chủ nghĩa MLN vềViệt Nam
_ Tháng 12-1920, tại Đại hội của Đảng xã hội pháp ở Tua, Người bỏ phiếu tán thành việcgia nhập Quốc tế III, tham gia lập Đảng CS Pháp và trở thành người CS Việt Nam đầu tiên.Người chọn con đường CMVS trong đấu tranh giải phóng dân tộc, vì Người khẳng định:
"Trên thế giới bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lê Nin và muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CMVS".
=> Như vậy, năm 1920 là năm đánh dấu bước ngoặc trong đời hoạt động của Nguyễn ÁiQuốc, từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa MLN và đi theo con đường CMVS, là người CSViệt Nam đầu tiên và người Việt Nam đầu tiên tiếp nhận chủ nghĩa MLN Người đã tìm ra con
đường cứu nước mới, đúng đắn nhất để cứu dân tộc: Kết hợp độc lập dân tộc với CNXH, kết
hợp tinh thần yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản Đây cũng là mốc đánh dấu bước mở
đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối GPDT Việt Nam
2-Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng:
a-Chuẩn bị về tư tưởng-chính trị:
_ 1921, Người sáng lập "Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa" ở Pari để đoàn kết các lựclượng CM chống chủ nghĩa thực dân
_ 1922 ra báo "Người cùng khổ" (Người chủ nhiệm kiêm chủ bút), để tố cáo tội ác của bọnthực dân và thức tỉnh các dân tộc bị áp bức
Trang 9_ 1923, Người rời Pháp đi Liên Xô dự Hội nghị quốc tế nông dân và được bầu vào BCH.Người hoạt động trong Quốc tế CS, học tập, nghiên cứu chủ nghĩa MLN
_ 7-1924, Tại Đại hội Quốc tế CS lần thứ V, Người đã trình bày lập trường, quan điểm củamình về vị trí, chiến lược của CM các nước thuộc địa; về mối quan hệ giữa phong trào côngnhân ở các nước đế quốc với phong trào CM ở các nước thuộc địa; về vai trò và sức mạnh tolớn của GC nông dân ở các nước thuộc địa
Người luôn coi báo chí là một phương tiện, vũ khí tuyên truyền CM Trong thời gian này,Người viết nhiều bài cho các báo để tuyên truyền CM như: báo "Nhân đạo" (ĐCS Pháp); "Đờisống công nhân" (Tổng Liên đoàn lao động Pháp); vở kịch "Con Rồng tre" để chế giễu vua bùnhìn Khải Định khi sang Pháp, báo "Sự thật" (Cơ quan ngôn luận của ĐCS Liên Xô); Tạp chíthư tín Quốc tế (Tin tức quốc tế - của Quốc tế CS) Tiêu biểu là cuốn "Bản án chế độ thực dânPháp" (1925) Trong đó Người đã tố cáo, tấn công quyết liệt vào chủ nghĩa thực dân Pháp, thứctỉnh các dân tộc bị áp bức
Nguyễn Ái Quốc là người đầu tiên truyền bá chủ nghĩa MLN về nước Những tư tưởngcủa Người hình thành trong thời gian này sẽ trở thành nền tảng tư tưởng của Đảng sau này, đólà:
+ Xác định kẻ thù của GCCN và nhân dân lao động là CNĐQ, chủ nghĩa thực dân.+ Xác định GC công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt của CM
+ CG công nhân là GC lãnh đạo CM
Cùng với sự hình thành quan điểm cơ bản về chiến lược và sách lược CM GPDT thuộcđịa trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, Người đã chuẩn bị về chính trị, tư tưởng cho sự thành lậpchính đảng vô sản ở Việt Nam
b-Chuẩn bị về tổ chức:
* 1924 - 1927 (Thời kỳ ở Trung Quốc):
_ 11-1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (TQ), tiếp xúc với các nhà CM Việt Nam ởTrung Quốc trong tổ chức Tâm Tâm Xã, cùng một số thanh niên hăng hái mới từ trong nướcsang theo tiếng gọi của tiếng bom Sa Diện (6-1924)
_ Tháng 6-1925, Người thành lập “Hội Việt Nam CM thanh niên”, trong đó có tổ chức Cộng
sản đoàn làm nồng cốt Đây là tổ chức tiền thân của Đảng CSVN sau này
_ Người sáng lập "Báo thanh niên" làm cơ quan tuyên truyền của Hội Người mở lớp đào
tạo cán bộ ( Từ 1924 - 1927 đào tạo được 27 cán bộ Một số chọn đi học tại trường ĐH Phương đông - Liên Xô; một số cử đi học quân sự ở Liên Xô hoặc Trung Quốc; phần lớn còn lại về nước hoạt động)
_ 1927, xuất bản tác phẩm "Đường Kách Mệnh" (Tập hợp những bài giảng của Người)._ 1926 - 1929: thực hiện phong trào "vô sản hóa"
_ Đến 1929 Hội thanh niên có cơ sở khắp cả nước
_ Hoạt động của Hội đã dẫn đến việc hình thành 3 tổ chức Cộng sản năm 1929, trực tiếpchuẩn bị cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam
=> Những hoạt động của Người có công lao rất lớn trong việc chuẩn bị về tư tưởng chính trịvà tổ chức cho việc thành lập ĐCS VN
Trang 103-Công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc VN:
_ Người đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cuộc đấu tranh GPDT VN Đó làcon đường kết hợp độc lập dân tộc với CNXH, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tếvô sản
_ Vì: Nhờ tìm được con đường cứu đúng đắn cho dân tộc nên mới dẫn đến việc thành lậpĐCS VN 1930; làm CM Tháng 8-1945 thành công; tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp vàkháng chiến chống Mĩ thắng lợi
SỰ RA ĐỜI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỪ "TỰ PHÁT" ĐẾN "TỰ GIÁC"
CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM
* Yêu cầu: -Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam.
-Quá trình phát triển của phong trào (từ 1919 - 1929).
-Nhận định chung về phong trào.
-Vị trí, vai trò của phong trào đối với sự thành lập Đảng.
1-Nguồn gốc phong trào:
_ Cùng với quá trình khai thác thuộc địa của Pháp, GC công nhân Việt Nam hình thành vàngày càng lớn lên Trước chiến tranh thế giới I có 5 vạn, sau chiến tranh có 10 vạn, đến 1929có khoảng 22,1 vạn
_ Thời kỳ đầu, do số lượng ít, trình độ giác ngộ thấp, những cuộc đấu tranh thường diễn ralẻ tẻ, rời rạc, riêng lẻ ở từng nhà máy, xí nghiệp không liên kết nhau Hình thức đấu tranhcòn thấp: đập phá máy móc, đánh chủ thầu hoặc bỏ trốn tập thể Mục tiêu đấu tranh chủ yếumới chỉ biết đòi các quyền lợi về kinh tế Những hình thức ấy còn mang nặng tính chất đấutranh tự phát
2-Diễn biến phong trào:
Phong trào công nhân Việt Nam diễn ra qua 2 thời kỳ:
+ 11/1922, công nhân thợ Nhuộm Chợ Lớn bãi công
Trang 11+ 1924, bãi công của công nhân các nhà máy dệt, rượu, xay gạo ở Nam Định, Hà Nội,Hải Dương…
_ Tiêu biểu nhất: Bãi công của công nhân nhà máy sửa chữa tàu thủy Ba Son - Sài Gòn
(8/1925), đã có ý thức chính trị: ngăn cản tàu Pháp đưa lính sang đàn áp CM ở Trung Quốc vàcác nước thuộc địa Pháp ở Bắc Phi Cuộc bãi công này chứng tỏ tư tưởng CM tháng 10 Nga đãthấm sâu hơn một bước vào GCCN VN và đã bắt đầu biến thành hành động của công nhân VN
Đặc điểm của phong trào (1919 – 1925):
_ Đấu tranh còn nặng về mục đích kinh tế
_ Mới chỉ là một trong các lực lượng tham gia phong trào DT, DC, còn mang nặng tính chấttự phát
_ Chưa có sự phối hợp phong trào nhiều nơi
_ Chưa thấy rõ vị trí, vai trò của giai cấp mình
b-Thời kỳ 1925 - 1929:
* Điều kiện:
_ Phong trào công nhân giai đoạn này chịu ảnh hưởng mạnh của phong trào CM thế giới,
CM tháng 10 Nga, đặc biệt chủ nghĩa MLN xâm nhập vào Việt Nam nhiều hơn thông quanhững hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
_ Đại hội V QTCS với nhiều Nghị quyết quan trọng về phong trào CM ở các nước thuộc địa._ Tháng 6/1925 Hội Việt Nam CM thanh niên ra đời Từ đây, lý luận CM đã có thông quatác phẩm "Đường Kách Mệnh" của Nguyễn Ái Quốc và đội ngũ cán bộ bước đầu giác ngộ chủnghĩa MLN đông đảo
_ Mặt khác, chủ nghĩa MLN được truyền mạnh mẽ và rộng khắp trong phong trào côngnhân qua phong trào "vô sản hóa"
* Phong trào đấu tranh:
_ 2 năm 1926 – 1927 nổ ra hàng trăm cuộc bãi công của công nhân, viên chức, học sinh.Tiêu biểu: cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điềncao su Cam Tiến, công nhân đồn điền cà phê Rayna (Thái Nguyên), đồn điền cà phê PhúRiềng
_ 2 năm (1928, 1929) phong trào phát triển lên bước mới cả số lượng và chất lượng, mangtính thống nhất trong toàn quốc Có 40 cuộc đấu tranh từ Bắc đến Nam Tiêu biểu: cuộc bãicông của công nhân nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải Phòng, sợi Nam Định, nhà máy diêm,nhà máy cưa Bến Thủy, nhà máy xe lửa Trường Thi (Vinh), nhà máy sửa chữa ô tô Avia (HàNội), mỏ than Hòn Gai, nhà máy Ba Son (Sài Gòn), đồn điền cao su Phú Riềng
Đặc điểm của phong trào (1926 - 1929):
Phong trào công nhân giai đoạn này có sự chuyển biến về chất, chuyển sang giai đoạn đấutranh tự giác: số lượng các cuộc bãi công tăng; giữa các cuộc bãi công có sự liên kết; ý thức GCtăng lên, khẩu hiệu đấu tranh nâng lên dần từ đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế chuyển sang đòicả quyền lợi chính trị Dưới tác động của phong trào làm xuất hiện 3 tổ chức CS là tiền thâncủa Đảng: Đông Dương CS đảng (6-1929), An nam CS đảng (7-1929), Đông Dương CS liênđoàn (9-1929) Cuối cùng 3 tổ chức hợp nhất thành ĐCS VN (3-2-1930)
Trang 123-Vị trí, vai trò của phong trào công nhân đối với sự thành lập Đảng:
_ Xét về nội bộ phong trào yêu nước, phong trào công nhân là một bộ phận nằm trongphong trào yêu nước Nếu phong trào công nhân càng phát triển thì càng góp phần thúc đẩy sựphát triển của phong trào yêu nước nói chung
_ Xét về điều kiện trong nước và ngoài nước thì phong trào công nhân là điều kiện bêntrong, là mãnh đất màu mỡ để đón nhận chủ nghĩa MLN và lí luận GPDT của Nguyễn ÁiQuốc
_ Phong trào công nhân phát triển là nhân tố quyết định nhất kết hợp với chủ nghĩa MLN vàphong trào yêu nước dẫn đến việc thành lập Đảng
=> Phong trào công nhân là một nhân tố hình thành ĐCS VN
NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BA TỔ CHỨC CỘNG SẢN Ở VIỆT NAM Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA SỰ XUẤT HIỆN BA
TỔ CHỨC CỘNG SẢN
* Yêu cầu:
-Quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản.
-Ý nghĩa của sự xuất hiện ba tổ chức.
=> Hoàn cảnh trên đã tác động mạnh mẽ đến những phần tử tiên tiến trong lực lượng CMnước ta, Hội Thanh Niên đã có sự đấu tranh quyết liệt giữa hai khuynh hướng khác nhau xungquanh việc thành lập Đảng
* Quá trình thành lập:
_ Đông Dương cộng sản đảng:
+ Cuối tháng 3-1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam CM thanh niên ở Bắckỳ lập Chi bộ CS đầu tiên
+ 1-5-1929, tại Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam CM thanh niên (họp ởHương Cảng - TQ), đoàn đại biểu Bắc kỳ đưa ra đề nghị thành lập Đảng, nhưng không đượcchấp nhận, đoàn đại biểu Bắc kỳ bỏ ĐH về nước ra lời kêu gọi thành lập ĐCS
Trang 13+ 6-1929, đại biểu các tổ chức cơ sở CS ở miền Bắc họp, quyết định thành lập ĐD CSđảng, và thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ Đảng, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.
_ An Nam cộng sản đảng:
+ Sự ra đời của Đông Dương cộng sản đảng đáp ứng yêu cầu bức thiết của quần chúng,tổ chức của Đảng phát triển rất nhanh
+ 7-1929, các hội viên tiên tiến trong bộ phận còn lại của Hội Việt Nam CM thanh niên
ở Nam kỳ và Trung Quốc quyết định thành lập AN CS đảng
_ Đông Dương cộng sản liên đoàn:
+ Sự ra đời của Đông Dương cộng sản đảng và An Nam cộng sản đảng tác động mạnhmẽ đến sự phân hóa của Tân Việt CM đảng
+ 9-1929 các đảng viên tiên tiến của Tân Việt CM đảng thành lập ĐD CS liên đoàn
* Ý nghĩa của việc thành lập ba tổ chức CS ở Việt Nam:
_ Phản ánh xu thế tất yếu của lịch sử, đánh dấu sự trưởng thành của GC công nhân ViệtNam đã thực sự bước lên vũ đài chính trị và đã chuyển hẳn sang giai đoạn đấu tranh tự giác.Chứng tỏ xu hướng CM VS phát triển rất mạnh mẽ ở nước ta
_ Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập ĐCS VN
Ý NGHĨA CỦA VIỆC THÀNH LẬP ĐẢNG
* Chú ý: -Hội nghị thành lập đảng (Sự thống nhất ba tổ chức CS).
- Ý nghĩa của việc thành lập Đảng.
1- Hội nghị thành lập Đảng: (Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản):
* Bối cảnh:
_ Từ sau khi Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ra đời, phong trào công nhân và phongtrào yêu nước lên cao, trong đó công nhân là lực lượng tiên phong, ý thức GC, ý thức chính trịbiểu hiện ngày càng rõ nét
_ Trong năm 1929 ở nước ta xuất hiện ba tổ chức CS hoạt động riêng lẻ, công kích nhau,tranh giành ảnh hưởng nhau gây trở ngại cho phong trào CM
=> Đòi hỏi cấp bách: thống nhất ba tổ chức thành một chính đảng duy nhất QTCS chỉ thịhợp nhất và giao nhiệm vụ đó cho Nguyễn Ái Quốc
* Hôïi nghị thành lập Đảng:
_ Mùa thu 1929, được sự ủy nhiệm của QTCS, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm (Thái Lan)về Hương Cảng triệu tập Hội nghị đại biểu của 3 tổ chức cộng sản
_ Hội nghị diễn ra từ 3 đến 7-2-1930 tại Hương Cảng (TQ) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì._ Nội dung:
Trang 14+ Tại Hội nghị, Người đã phân tích tình hình thế giới, trong nước; phê phán những hànhđộng thiếu thống nhất và đề nghị bỏ mọi thành kiến, thành thật hợp tác, thống nhất 3 tổ chứccộng sản thành một đảng duy nhất.
+ Hội nghị đã nhất trí:
-Thống nhất các tổ chức CS thành một đảng duy nhất lấy tên là ĐCS VN
-Thông qua Cương lĩnh đầu tiên (Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệvắn tắt), do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
-Cử BCH lâm thời và ra lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng
_ Đến 24-2-1930 Đông Dương CS liên đoàn xin gia nhập vào đảng
=> Ý Nghĩa: Hội nghị Thành Lập Đảng mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng
2-Ý nghĩa việc thành lập đảng:
* Đối với GC công nhân: Chứng tỏ GC công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM
Việt Nam
* Đối với lịch sử dân tộc:
_ Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh GC trong thời đại mới
_ Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa MLN với phong trào công nhân và phong trào yêunước Việt Nam trong những thập niên đầu của thế kỷ XX
_ Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước, về vai trò lãnh đạo trong CM VN._ Khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của GC công nhân mà đội tiên phong là ĐCS VN._ Là bước ngoặc vĩ đại trong lịch sử CMVN, sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên quyết định nhữngbước nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam, là nhân tố quyết định thắng lợi của CM VN
* Đối với thế giới: CM VN trở thành một bộ phận khăng khít của CM thế giới.
CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN VÀ LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ 1930 CỦA ĐẢNG1- Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt (Cương lĩnh chính trị đầu tiên):
Trang 15 Đánh giá: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng tuy vắn tắt, song đã vạch ra được
những vấn đề rất cơ bản về đường lối CM, là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề DT và vấn đề GC, thấm đượm tính dân tộc, tính nhân văn sâu sắc, là ngọn cờ chính trị dẫn dắt ND tiến lên đấu tranh giải phóng giành lấy ĐL tự do.
2- Luận cương chính trị năm 1930:
+ Lực lượng chính của CM: công nhân, nông dân
+ Điều kiện cốt yếu: Phải có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản lấy CN MLN làm gốc.+ Phải liên lạc với vô sản và các dân tộc thuộc địa
Đánh giá:
_ Xác định được nhiều vấn đề chiến lược CM.
_ Hạn chế:
+ Chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, nên không nêu cao vấn đề
DT lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và CM ruộng đất.
+ Đánh giá không đúng khả năng CM của GC TTS và khả năng liên minh có điều kiện với TS dân tộc Không thấy được khả năng phân hóa và lôi kéo một bộ phận GC địa chủ về phía CM.
+ Đã bộ lộ nhược điểm mang tính chất “tả khuynh”, “giáo điều”; phải trải qua thực tiễn đấu tranh, các nhược điểm trên mới dần dần được khắc phục.
VIỆT NAM QUỐC DÂN ĐẢNG VÀ CUỘC KHỞI NGHĨA YÊN BÁI
* Yêu cầu:
-Về Việt Nam quốc dân đảng: Sự thành lập; Tôn chỉ, mục đích; Cương lĩnh; Thành phần; Tổ chức; Hoạt động.
-Về khởi nghĩa Yên Bái: Nguyên nhân; Diễn biến; Kết quả; Ý nghĩa; Nguyên nhân thất bại.
1-Việt Nam quốc dân đảng:
* Sự thành lập: Được thành lập vào ngày 25/12/1927 từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là Nam
đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ, của một nhóm thanh niên trí thức yêu nước chưa cóđường lối chính trị rỏ rệt, do Phạm Tuấn Tài thành lập vào đầu năm 1927 Theo xu hướng CMDCTS, tiêu biểu cho TSDT VN
* Tôn chỉ, mục đích:
Trang 16_ Lấy chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn (TQ): "Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dânsinh hạnh phúc" - một trào lưu tư tưởng tiến bộ đang rất thịnh hành ở Trung Quốc lúc bấy giờlàm tôn chỉ
_ Mục đích: Thực hiện CM DTDC: đánh đuổi Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
* Cương lĩnh: Chung chung, mơ hồ: đẩy mạnh CM DT, xây dựng nền dân chủ.
* Thành phần: Đảng viên phức tạp: Sinh viên, học sinh, công chức, TSDT, tiểu chủ, phú
nông, thân hào địa chủ ở nông thôn và cả một số binh lính, hạ sĩ quan người Việt trong quânđội Pháp
* Tổ chức: Lỏng lẽo, kỷ luật thiếu nghiêm minh, không có cơ sở vững chắc trong quần
chúng
* Hoạt động: Bó hẹp trong một số địa phương ở Bắc kỳ Hoạt động thiên về quân sự, chủ
yếu dùng phương pháp ám sát, manh động
2-Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930):
* Nguyên nhân:
_ 2/9/1929, tại Hà Nội xảy ra vụ ám sát Badanh - tên trùm mộ phu cho các đồn điền Thựcdân Pháp tiến hành khủng bố phong trào CM Riêng Việt Nam quốc dân đảng bị tổn thất nặng,hơn 1.000 đảng viên bị bắt
_ Bị động trước tình hình ấy, một số lãnh tụ của đảng chưa bị bắt quyết định dốc hết lựclượng còn lại tiến hành cuộc khởi nghĩa với tinh thần "Không thành công cũng thành nhân"
* Diễn biến - Kết quả:
_ Cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 9/2/1930 ở Yên Bái Sau đó là Phú Thọ, Hải Dương, TháiBình Yên Bái là trung tâm của cuộc khởi nghĩa
_ Tại Yên Bái, quân khởi nghĩa chiếm được trại lính, giết và làm bị thương một số sĩ quanvà binh lính Pháp, song không làm chủ được tỉnh lỵ
_ Thực dân Pháp nhanh chóng dập tắt cuộc khởi nghĩa Nguyễn Thái Học cùng 12 đồng chícủa ông bị đưa lên máy chém tại Yên Bái (17/6/1930)
* Nguyên nhân thất bại:
_ Khách quan: + Hệ tư tưởng DCTS đã lạc hậu
+ Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp
_ Chủ quan: Sự non yếu về kinh tế, chính trị và tổ chức.
* Ý nghĩa:
_ Cổ vũ lòng yêu nước và chí căm thù giặc của nhân dân
_ Góp phần thúc đẩy các hoạt động của phong trào công nhân
=> Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái đã chứng minh phong trào DTDC theo khuynhhướng TS dưới ngọn cờ của Việt Nam Quốc dân đảng không đáp ứng được yêu cầu khách quancủa sự nghiệp GPDT của ND VN
Trang 17PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ - TĨNH
* Yêu cầu: -Nguyên nhân, diễn biến của phong trào.
- Cchính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh.
-Ýù nghĩa.
1-Nguyên nhân:
_ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 tác động, đưa đến những hậu quả hết sứcnặng nề cho kinh tế Việt Nam, cộng với sự thống trị bóc lột của ĐQ PK làm cho nhân dân ta,nhất là nhân dân lao động điêu đứng Mâu thuẫn xã hội gay gắt
_ Chính sách khủng bố trắng của Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái
Làm tăng thêm lòng căm thù của nhân dân ta đối với đế quốc, PK và quyết tâm tranhđấu
_ ĐCS VN ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào CM
(Nguyên nhân 1 và 2: nguyên nhân sâu xa và trực tiếp Nguyên nhân 3: nguyên nhân chủ yếu và quyết định nhất)
2-Diễn biến:
* Phong trào trên toàn quốc:
_ Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, phong trào quần chúng bùng lên mạnh mẽ trong cả nước, tiêubiểu là phong trào của công nhân và nông dân
_ Tháng 2-1930, mở đầu là cuộc bãi công của 3.000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng._ Tháng 4-1930, bãi công của 4.000 công nhân nhà máy sợi Nam Định, 400 công nhân nhàmáy diêm, nhà máy cưa Bến Thủy, nhà máy xi măng Hải Phòng, hãng dầu Nhà Bè, đồn điềnDầu Tiếng
_ Cùng với phong trào của công nhân, nữa đầu năm 1930, phong trào đấu tranh của nôngdân diễn ra ở nhiều địa phương thuộc các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh
_ Điểm mới của phong trào đấu tranh là xuất hiện nhiều truyền đơn và cờ đỏ búa liềm củaĐCS
_ Đặc biệt phong trào đấu tranh phát triển mạnh mẽ trong ngày Quốc tế lao động 1-5-1930.Công nhân, nông dân cả nước từ thành thị đến nông thôn, nhiều cuộc bãi công, mít tin, biểutình, tuần hành ngày 1-5-1930, lần đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng côngnông đã đứng lên biểu dương lực lượng của mình, tỏ rõ sự đoàn kết với GCCN quốc tế Saungày 1-5 phong trào tiếp tục dâng cao
_ Riêng tháng 5-1930, có 16 cuộc đấu tranh của công nhân, 34 cuộc của nông dân, 4 cuộccủa học sinh và dân nghèo thành thị
_ 31-5-1930, Hội đồng nội các Pháp họp nhận định tình hình và tìm cách đối phó
* Phong trào ở Nghệ - Tĩnh:
Trang 18_ Nghệ - Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh mẽ, quyết liệt nhất.
_ 1-5-1930, mở đầu là cuộc đấu tranh của công nhân Bến Thủy cùng hàng ngàn nông dânvùng lân cận rầm rộ biểu tình, giương cao cờ đỏ búa liềm và khẩu hiệu đòi tăng lương, giảmgiờ làm, giảm sưu thuế, thi hành luật lao động Đế quốc Pháp xả súng vào đoàn biểu tình làm
7 người chết, 18 người bị thương và bắt hơn 1.000 người Cùng ngày, 3000 nông dân huyệnThanh Chương biểu tình, phá đồn điền Kí Viện Pháp đàn áp, bắn chết 18 người, 30 người bịthương, số đông bị bắt
_ Nhân ngày Quốc tế chống chiến tranh đế quốc 1-8-1930, toàn thể công nhân khu côngnghiệp Vinh - Bến Thủy tổng bãi công Đánh dấu một thời kỳ mới: Thời kỳ đấu tranh kịch liệtđã đến
_ Từ 1-5 đến tháng 9-1930, hàng loạt cuộc đấu tranh nổ ra ở nhiều vùng nông thôn thuộc 2tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh với quy mô lớn dưới hình thức biểu tình có võ trang tự vệ
=> Như vậy, từ giữa năm 1930, công nhân và nông dân Nghệ - Tĩnh đã sát cánh bên nhauđấu tranh quyết liệt chống đế quốc phong kiến, đã hình thành khối liên minh công nông, tạođiều kiện cho CM phát triển thành cao trào
3-Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh:
_ Ngày 12-9-1930, hưởng ứng cuộc đấu tranh của nông dân ở các huyện và cuộc bãi côngcủa công nhân Vinh - Bến thủy, một cuộc biểu tình khổng lồ tới 2 vạn nông dân nổ ra ở HưngNguyên (Nghệ An) rồi kéo về tỉnh lỵ Vinh đưa yêu sách Pháp cho máy bay ném bom đàn áplàm 217 người chết, 125 người bị thương Tối hôm sau, một đoàn biểu tình kéo đến phá huyện
lỵ Nam Đàn, cắt dây điện tín, xung đột với lính khố xanh Tiếp đó, suốt hai tháng 9 và 10, nôngdân nhiều huyện thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh võ trang khởi nghĩa
_ Trước khí thế đấu tranh của quần chúng, chính quyền của đế quốc, PK nhiều huyện bị têliệt, nhiều xã bị tan rã Trước tình hình đó, các tổ chức đảng ở địa phương lãnh đạo quần chúnglập chính quyền của mình theo hình thức Xô viết Thực hiện chức năng lãnh đạo của chínhquyền công - nông sơ khai:
+ Chính trị: - Xóa bỏ thể chế pháp luật của ĐQ PK.
- Lập các đoàn thể CM: nông hội, công hội, đội tự vệ
Lần đầu tiên ND ta thực sự nắm chính quyền ở địa phương Kiên quyết trấn áp bọnphản CM thực hiện các quyền tự do, DC
+ Kinh tế: - Tịch thu ruộng đất của ĐC chia cho dân nghèo
- Bỏ các thứ thuế vô lý
- Tổ chức cứu trợ dân nghèo, chăm lo đời sống ND, giúp đỡ nhau sảnxuất
+ Quân sự: Lập các đội tự vệ đỏ, tăng cường tập luyện quân sự, phòng gian bảo mật + Văn hóa - xã hội:
- Tổ chức học chữ quốc ngữ cho cả trẻ em và người lớn
- Thực hiện nam nữ bình quyền, DT bình đẳng
Trang 19- Phát triển thơ ca, hò vè với nội dung yêu nước, CM, căm thù giặc, dũngcảm đấu tranh…
- Bài trừ mê tín, các hủ tục, trừng trị lưu manh
_ Hoảng sợ, thực dân Pháp tập trung đàn áp, Xô viết Nghệ - Tĩnh chỉ tồn tại được 4-5 tháng.Mặc dù còn sơ khai, nhưng Xô viết Nghệ - Tĩnh đã chứng tỏ tính ưu việt, bản chất CM và làhình thức nhà nước kiểu mới của dân, do dân, vì dân
4-Ý nghĩa lịch sử của phong trào CM 1930 - 1931:
_ Phong trào CM 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh là một sự kiện lịch sửtrọng đại trong lịch sử CM VN: Quần chúng đã vươn lên với khí thế đấu tranh chưa từng thấy,đã giáng đòn quyết liệt đầu tiên vào bè lũ đế quốc và PK tay sai Chính quyền CM dười hìnhthức Xô viết đã ra đời ở Nghệ - Tĩnh
_ Thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, tình thần đấu tranh chống ngoại xâm kiên cường bấtkhuất của nhân dân ta
_ Khẳng định khả năng và vai trò lãnh đạo của Đảng và khả năng lật đổ nền thống trị củađế quốc và PK
_ Xây dựng được khối liên minh công - nông
=> Đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho thắng lợi của CM tháng 8-1945
CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ 1936 - 1939
* Yêu cầu: -Hoàn cảnh lịch sử: Thế giới và trong nước.
-Chủ trương của Đảng.
-Diễn biến và ý nghĩa của phong trào.
1-Hoàn cảnh lịch sử:
a-Tình hình thế giới:
_ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 tác động mạnh mẽ đến các nước TB, làmcho mâu thuẫn xã hội càng thêm gay gắt, phong trào CM dâng cao Muốn thoát khỏi khủnghoảng kinh tế (1929 - 1933) GCTS lũng đoạn một số nước như Đức, Italia, Nhật thiết lập chế độphát xít Chế độ phát xít xuất hiện trở thành hiểm họa lớn đe dọa hòa bình và an ninh thế giới._ 7-1935, ĐH QTCS lần VII họp ở Matxcơva xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhândân thế giới là chủ nghĩa phát xít, đề ra chủ trương thành lập mặt trận nhân dân ở các nướcchống chủ nghĩa phát xít, và nguy cơ chiến tranh do chúng gây ra
_ Tại Pháp năm 1936, Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ban hành một số chính sáchtự do, DC có lợi cho thuộc địa
b-Tình hình trong nước:
Trang 20_ Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, cộng với khủng bố trắng kéo dài của bọn cầmquyền phản động ở Đông Dương, làm cho đời sống của nhân dân hết sức ngột ngạt Cải thiệnđời sống là vấn đề bức thiết.
_ Một số tù chính trị được thả nên CM có thêm điều kiện thuận lợi
_ Sau những năm phong trào CM tạm thời lắng xuống (1932 – 1935), tháng 3-1935, Đảngđã họp Đại hội lần thứ nhất tại Ma Cao (Trung Quốc) phục hồi tổ chức và phong trào CM
2-Nhận định và chủ trương của Đảng:
_ Đảng nhận định: Kẻ thù trước mắt cụ thể của nhân dân Đông Dương lúc này là bọn thựcdân phản động Pháp và bè lũ tay sai của chúng; đồng thời cũng nhận thấy nguy cơ chủ nghĩaphát xít Nhật đang đe dọa hòa bình, an ninh ở Đông Nam Á
_ Tạm gác khẩu hiệu: "Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập", "Tịch thu
ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày".
_ Xác định nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọnphản động thuộc địa và tay sai, giành tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
_ Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương (sau đổi thành Mặt trận DC ĐôngDương) nhằm tập hợp lực lượng yêu nước, DC và tiến bộ vào cuộc đấu tranh CM
_ Phương pháp CM là tận dụng mọi hình thức để đấu tranh
3-Diễn biến của phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ:
_ 8-1936, được tin Quốc hội Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương, đảng taphát động phong trào trù bị Đông Dương Đại hội
_ Phong trào đón phái viên Gôđa và viên toàn quyền mới xứ Đông Dương - Brêviê, đưa
“dân nguyện” (đầu 1937)
_ Phong trào quần chúng công, nông bãi công, mít tin, biểu tình đòi dân sinh dân chủ nổ
ra mạnh mẽ trong cả nước từ thành thị đến nông thôn, ở các thành phố, khu mỏ, đồn điền (HàNội, Hải Phòng, Cẩm Phả, Vinh – Bến Thủy…) Từ tháng 1 đến tháng 11-1938, có 135 cuộc bãicông của công nhân và 125 cuộc đấu tranh của nông dân Tiêu biểu là cuộc mít tin khổng lồcủa 2,5 vạn người nhân ngày Quốc tế lao động 1-5-1938 tại quảng trường nhà hát Đấu Xảo -Hà Nội
_ Công chức, học sinh, sinh viên, tiểu thương, tiểu chủ cũng sôi nổi đấu tranh bằng nhiềuhình thức: mít tin, bãi thị, bãi khóa, biểu tình đòi tự do, DC trong công sở, học đường, đòi tự dobuôn bán
_ Đấu tranh qua báo chí: nhiều tờ bào công khia của đảng, của Mặt trận ra đời: Dân chúng,
Lao động, Tin tức, Bạn dân Sách Vấn đề dân cày và nhiều sách chính trị phổ thông giới thiệu
CN MLN và chính sách của Đảng cũng được lưu hành rông rãi
_ Đấu tranh trên lĩnh vực văn học nghệ thuật giữa hai phái: Nghệ thuật vị nghệ thuật vànghệ thuật vị nhân sinh diễn ra gay gắt
_ Đấu tranh nghị trường: Mặt trận cũng đã giành thắng lợi trong bầu cử, Đưa người củaĐảng và Mặt trận DC vào các viện dân biểu Trung và Bắc kỳ Thông qua nghị trường, các đại
Trang 21biểu của Mặt trận đã đấu tranh vạch trần chính sách phản động của địch, bênh vực quyền lợicủa nhân dân.
_ Năm 1939 phong trào thu hẹp dần và chấm dứt
4-Kết quả và ý nghĩa:
_ Qua phong trào, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến và ăn sâu trong quầnchúng
_ Là cao trào CM DTDC rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, đã hình thành được độiquân chính trị đông đảo Đảng đã trưởng thành về tư tưởng, tổ chức, nghệ thuật chỉ đạo chiếnlược CM, uy tín của đảng được nâng lên
_ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về vận động, tổ chức quần chúng, về hình thức đấutranh, khẩu hiệu đấu tranh, vai trò lãnh đạo của Đảng, liên minh công – nông, vấn đề chínhquyền Các yếu tố này đã được tạo ra từ cao trào 1930 – 1931 nay được phát triển hơn
=> Là cuộc diễn tập thứ 2 chuẩn bị cho thắng lợi của CM tháng 8-1945
(Ý nghĩa quan trọng nhất: Là cuộc diễn tập…)
HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG LẦN THỨ VI VÀ VIỆC THÀNH LẬP MẶT TRẬN DÂN TỘC THỐNG NHẤT PHẢN ĐẾ ĐÔNG DƯƠNG (11/1939)
* Yêu cầu: -Hoàn cảnh ra đời
-Thành lập Mặt trận.
do DC nhân dân ta giành được trong giai đoạn 1936 - 1939 bị thủ tiêu hoàn toàn
_ ĐCS Đông Dương rút vào hoạt động bí mật (1938) và chuẩn bị cho một cao trào CM mới._ Đứng trước tình hình mới, BCH TW Đảng họp Hội nghị lần VI (11-1939), để chuyểnhướng chỉ đạo chiến lược CM
Trang 222-Nội dung của Hội nghị và việc thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương:
_ Nội dung của Hội nghị trung ương Đảng lần VI:
+ Xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa ĐQ, phát xít
+ Đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
+ Tạm gác khẩu hiệu “CM ruộng đất”, chỉ đề ra khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của đế
quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc” Thay khẩu hiệu “Chính quyền công-nông” bằng
khẩu hiệu “Chính phủ cộng hòa dân chủ”
_ Để thực hiện những vấn đề trên, Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống
nhất phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp, GC, các dân tộc Đông Dương,
chĩa mũi nhọn của CM vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa đế quốc, phát xít
3-Phân tích nội dung sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
_ Luận cương chính trị năm 1930 của Đảng đề ra nhiệm vụ chiến lược là đánh đổ đế quốc,PK…, hai nhiệm vụ đó liên hệ khăng khít nhau
_ Tình hình giai đoạn 1939 – 1941 có những chuyển biến mới Đảng ta đã kịp thời chuyểnhướng chỉ đạo chiến lược: tập trung chĩa mụi nhọn vào kẻ thù chủ yếu, trước mắt là chủ nghĩađế quốc, phát xít, đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu Do đó tạm gác khẩu hiệu “CM ruộng đất”
(gác nhiệm vụ đánh đổ PK); thay khẩu hiệu “Chính quyền công – nông” bằng “Chính phủ cộng
hòa dân chủ” để đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp, GC, và các dân tộc trong cuộc đấu tranh.
_ Đảng cũng chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương thaycho mặt trận dân chủ; chuyển từ đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ sang đấu tranh trực tiếpđánh đổ chính quyền của đế quốc tay sai; từ đấu tranh hợp pháp sang dedaaus tranh bí mậtkhông hợp pháp, chuẩn bị điều kiện để tiến tới khởi nghĩa vũ trang
4-Ý nghĩa:
_ Hội nghị TW lần thứ VI (11-1939) đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CMđúng đắn, Đảng ta giương cao ngọn cờ GPDT nên đã đoàn kết được rộng rãi mọi tầng lớp, GCvà các dân tộc Đông Dương trong Mặt trận dân tộc thống nhất để đấu tranh chống kẻ thùchung
_ Thể hiện sự nhạy bén chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng trong quá trình lãnh đạoCMVN
_ Sự chuyển hướng này mở ra một thời kỳ đấu tranh mới, thời kỳ trực tiếp chuẩn bị mởđường đi tới thắng lợi của CM tháng Tám
CUỘC KHỞI NGHĨA BẮC SƠN, NAM KỲ VÀ BINH BIẾN ĐÔ LƯƠNG
* Yêu cầu: -Hoàn cảnh lịch sử;
-Diễn biến.
Trang 23- Kết quả;
-Nguyên nhân thất bại;
-Ý nghĩa và bài học của các cuộc khởi nghĩa trên.
* Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940):
_ 22-9-1940, quân Nhật đánh chiếm Lạng Sơn, quân Pháp bỏ chạy qua châu Bắc Sơn Nhândân Bắc Sơn nổi dậy tước vũ khí quân Pháp, giải tán chính quyền địch, thành lập chính quyền
CM (27-9-1940) Mấy hôm sau, Nhật - Pháp thỏa hiệp nhau, Pháp quay lại đàn áp, khởi nghĩa
bị dập tắt
_ Dưới sự lãnh đạo của đảng bộ địa phương, nhân dân Bắc Sơn tiếp tục đấu tranh Từ đó đội
du kích Bắc Sơn và căn cứ Bắc Sơn được thành lập
* Khởi nghĩa Nam Kỳ (23-11-1940):
_ Chống lại việc Pháp bắt binh lính người Việt làm bia đỡ đạn ở biên giới Lào, Campuchia(11-1940), nhân dân, nhất là binh lính người Việt bất bình và sôi sục khí thế đấu tranh
_ Trước tình hình đó, xứ ủy Nam Kỳ quyết định khởi nghĩa khi chưa có lệnh của TW Đảng._ Lệnh đình chỉ khởi nghĩa ngoài Bắc vào chậm và trước ngày khởi nghĩa kế hoạch đã bị lộ
Vì vậy thực dân Pháp tìm cách đánh phá
_ Đêm 22 rạng 23-11-1940 khởi nghĩa nổ ra khắp các tỉnh Nam Kỳ, quân khởi nghĩa tiêudiệt nhiều đồn bốt địch, phá tan chính quyền địch, thành lập chính quyền nhân dân Lần đầutiên cờ đỏ sao vàng năm cánh xuất hiện
_ Thực dân Pháp đàn áp dã man cuộc khởi nghĩa, xử bắn một số cán bộ ưu tú của Đảngnhư: Nguyễn Văn cừ, Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Huy Tập
_ Cơ sở Đảng bị tổn thất nặng, một số cán bộ chiến sĩ bí mật rút vào rừng xây dựng lựclượng chờ cơ hội hoạt động trở lại
* Binh biến Đô lương (13-1-1941):
_ Phong trào CM của quần chúng đã tác động mạnh mẽ vào binh lính người Việt trong quânđội Pháp
_ 13-1-1941, dưới sự chỉ huy của Đội Cung (Nguyễn Văn Cung), binh lính đồn Chợ Rạng(Đô Lương - Nghệ An) nổi dậy Tối hôm đó, họ chiếm đồn Đô Lương rồi kéo về Vinh giết giặc
Trang 24chiếm thành Khởi nghĩa bị lộ nên không thành Đội Cung bị bắt và chúng đưa ông ra xử tửhình, cùng với 10 đồng chí của ông bị kết án khổ sai và đưa đi đày những người khác.
3-Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử và bài học:
_ Nguyên nhân thất bại: Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Binh biến Đô Lương nổ ra
lúc kẻ thù còn mạnh, lực lượng CM chưa được tổ chức và chuẩn bị kỹ lưỡng nên đều bị thất bại
_ Ý nghĩa:
+ Thể hiện tinh thần yêu nước, anh dũng bất khuất của nhân dân ta
+ Cảnh cáo phát xít Nhật vừa mới đặt chân vào nước ta
+ Là tiếng súng báo hiệu cuộc khởi nghĩa toàn quốc
+ Để lại đội du kích Bắc Sơn, cờ đỏ sao vàng
_ Bài học: Để lại cho Đảng ta những bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực
lượng vũ trang và chiến tranh du kích, trực tiếp chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng 8-1945
TÌNH HÌNH ĐÔNG DƯƠNG DƯỚI ÁCH THỐNG TRỊ CỦA NHẬT - PHÁP HỘI NGHỊ LẦN THỨ VIII (5-1941) VÀ VIỆC THÀNH LẬP MẶT TRẬN VIỆT MINH NÉT CHÍNH VỀ SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆT MINH TỪ
THÁNG 5-1941 ĐẾN THÁNG 3-1945.
1-Tình hình Đông Dương dưới ách thống trị của Nhật - Pháp:
* Lưu ý 3 lĩnh vực: Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội.
Sau khi Pháp đầu hàng Nhật ở Lạng Sơn, từng bước Pháp, Nhật cấu kết với nhau ngày càngchặt chẽ, để ra sức áp bức, bóc lôït nhân dân Đông Dương Nhưng cũng vì quyền lợi mâu thuẫnnên chúng đều ngấm ngầm chuẩn bị đối phó nhau
a-Về kinh tế:
* Thủ đoạn của Nhật:
_ Các công ty TB Nhật đưa vào kinh doanh ngày một nhiều chủ yếu ngành công nghiệp(khai mỏ) và thương mại (bán ít mua nhiều)
_ Buộc Pháp cung cấp các nhu yếu phẩm, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm, tiền bạc, cácvật dụng khác
_ Tàn ác nhất là bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay
* Thủ đoạn của Pháp:
_ Thực hiện chính sách "kinh tế chỉ huy" để vơ vét bóc lột nhiều hơn
_ Tăng thuế, riêng thuế muối, rượu, thuốc phiện tăng gấp 3 lần
_ Thu mua thực phẩm, chủ yếu là lúa, gạo theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt, gây nên nạnđói đầu năm 1945 ở miền Bắc
Trang 25b-Về chính trị:
* Thủ đoạn của Nhật:
_ Để che đậy âm mưu xâm lược, hành vi cướp bóc và để có cơ sở xã hội ở Đông Dương,Nhật lôi kéo những phần tử thân Nhật để lập các đảng phái thân Nhật (Đại Việt dân chính, ĐạiViệt quốc xã, Việt Nam ái quốc ), sửa soạn lập chính phủ bù nhìn làm tay sai
_ Tuyên truyền những luận điệu lừa bịp: "Khu thịnh vượng chung đại Đông Á", tuyêntruyền văn hóa và sức mạnh "vô địch" của Nhật Nhằm lừa bịp dân ta và gạt dần ảnh hưởngcủa Pháp
* Thủ đoạn của Pháp: Thi hành chính sách hai mặt:
_ Tiếp tục khủng bố phong trào CM
_ Dùng nhiều thủ đoạn lừa bịp, lôi kéo trí thức, thanh niên để nhân dân ta lầm tưởngchúng là bạn chứ không phải là thù
c-Về xã hội:
Dưới ách thống trị của Nhật - Pháp, đời sống của các tầng lớp nhân dân bị đẩy đến tìnhtrạng cực khổ, điêu đứng Đỉnh cao là nạn đói năm 1945 làm hai triệu người chết đói
_ Nông dân: điêu đứng, khốn quẫn nhất Trong nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945, hầuhết số người chết là nông dân
_ Công nhân: thất nghiệp nhiều, bị đánh đập, tăng giờ làm, giảm lương thường xuyên đedọa, uy hiếp họ
_ Các tầng lớp TTS: đời sống bấp bênh vì giá sinh hoạt ngày càng cao
Tóm lại, chỉ trừ bọn đại địa chủ, TS mại bản, quan lại cường hào, bọn đầu cơ tích trữ, còn
mọi tầng lớp nhân dân đều rên xiết dưới 2 tầng áp bức Pháp - Nhật Vì vậy, nhân dân ta đềusôi sục căm thù, sẵn sàng nổi dậy khi thời cơ đến
2-Hội nghị TW Đảng lần thứ 8 (5-1941) và việc thành lập Mặt trận Việt Minh:
* Cần nắm: -Hoàn cảnh diễn ra Hội nghị.
-Nội dung của Hội nghị TW lần VIII.
-Ý nghĩa Hội nghị.
a-Hoàn cảnh:
_ Thế giới: đến giữa năm 1941, chiến tranh thế giới thứ hai bước sang giai đoạn mới, Đức
chuẩn bị tấn công Liên Xô, Nhật chuẩn bị chiến tranh Thái Bình Dương Tình hình đó đòi hỏi
ta phải khẩn trương xúc tiến xây dựng lực lượng, chờ thời cơ khởi nghĩa vũ trang giành chínhquyền
_ Trong nước: Pháp - Nhật cấu kết để bóc lột nhân dân ta, đẩy nhân dân ta vào chổ khốn
cùng và sẵn sàng vùng dậy đấu tranh
b-Hội nghị TW lần 8:
Trang 26_ Trước tình hình trên, ngày 28-1-1941 lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước và triệu tập Hộinghị TW 8 Diễn ra từ ngày 10 đến 19-5-1941, tại Pắc Pó - Cao Bằng.
_ Hội nghị nhận định: Mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với đế quốc phát xít trở
thành mâu thuẫn chủ yếu nhất, vận mệnh dân tộc nguy vong không lúc nào bằng Vì vậy,nhiệm vụ CM GPDT là bức thiết nhất, kẻ thù chính trước mắt là đế quốc phát xít Pháp - Nhật
_ Hội nghị chủ trương:
+ Giương cao hơn nữa ngọn cờ GPDT
+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu: “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”thay bằng
các khẩu hiệu: “tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công tiến tới thực hiện người cày có ruộng”
+ Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh
19-5-1941) với tổ chức quần chúng là các Hội cứu quốc, nhằm đoàn kết, tập hợp lực lượng chống
kẻ thù
+ Giải quyết vấn đề DT trong khuôn khổ từng nước
+ Chuẩn bị mọi điều kiện để tiến tới khởi nghĩa vũ trang
c-Ý nghĩa Hội nghị:
Hội nghị TW Đảng lần thứ VIII có một tầm quan trọng đặc biệt:
_ Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và sách lược của Đảng đã được đề ra từHội nghị TW Đảng lần thứ 6 (11-1939)
_ Có tác dụng quyết định trong việc vận động toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới CM thángTám
d-Điểm mới của Hội nghị TW VIII so với Hội nghị TW VI:
_ Đã hoàn chỉnh chủ trương GPDT
_ Đề ra chủ trương tiến tới khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền
_ Giải quyết vấn đề DT ở Đông Dương trong khuôn khổ từng nước
3-Hoạt động của Mặt trận Việt Minh từ 5-1941 đến 3-1945:
* Cần nắm: -Xây dựng lực lượng CM.
-Tiến lên đấu tranh vũ trang.
-Vai trò lịch sử của Mặt trận Việt Minh.
a-Xây dựng lực lượng CM:
_ Xây dựng các Hội cứu quốc, thành lập UB Việt Minh tỉnh Cao Bằng, UB Việt Minh liêntỉnh Cao - Bắc - Lạng Năm 1943, UB Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng lập 19 ban xungphong "Nam tiến" để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn - Vũ Nhai và phát triển lực lượng CMxuống các tỉnh miền xuôi
_ Thống nhất các đội du kích ở căn cứ Bắc Sơn - Vũ Nhai thành Cứu quốc quân và phátđộng chiến tranh du kích, sau đó phân tán nhỏ để gây cơ sở trong quần chúng
Trang 27_ 1943, Đảng ra "Đề cương văn hóa Việt Nam", vận động thành lập Hội văn hóa cứu quốcViệt Nam (cuối 1944), Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong Mặt trận Việt Minh (6-1940).
_ Ngoài ra, báo chí của Đảng và của Mặt trận Việt Minh (Giải phóng, Cờ giải phóng, Chặtxiềng, Cứu quốc ) góp phần vào việc tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng, đấu tranhchống mọi thủ đoạn chính trị, văn hóa của địch, thu hút quần chúng vào hàng ngũ CM
b-Tiến lên đấu tranh vũ trang:
_ 7-5-1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị sửa soạn khởi nghĩa
_ Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, ngày 22-12-1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóngquân thành lập do Võ Văn Giáp chỉ huy Hai ngày sau, đội đã hạ đồn Phay Khắt - Nà Ngần.Quần chúng phấn khởi, quân địch hoang mang lo sợ
_ 5-1945, hai đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất thànhViệt Nam giải phóng quân
c-Vai trò lịch sử của mặt trận Việt Minh:
_ Tập hợp lực lượng CM, đoàn kết toàn dân
_ Xây dựng, chuẩn bị lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ địa CM
_ Lãnh đạo cao trào kháng Nhật cứu nước thời kiø tiền khởi nghĩa
_ Lãnh đạo CM tháng 8-1945
_ Cũng cố xây dựng chính quyền, góp phần đưa kháng chiến chống Pháp đến thành công
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM: HOÀN CẢNH, DIỄN BIẾN, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM SỰ RA ĐỜI CỦA NƯỚC VIỆT NAM
DÂN CHỦ CỘNG HÒA, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA NÓ.
1-Cách mạng tháng Tám:
a-Hoàn cảnh:
* Thế giới: Thời cơ thuận lợi đã đến: Chiến tranh thế giới thứ hai đang ở thời điểm kết thúc:
5-1945 phát xít Đức bị tiêu diệt, 8-1945 Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện, quân Nhật
ở Đông Dương suy sụp, rệu rã, chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang cực độ
* Trong nước: Lực lượng CM đã đủ mạnh để nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành thắng lợi
khi thời cơ đến: TW Đảng ra Chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, caotrào kháng Nhật cứu nước phát triển mạnh mẽ, tạo nên môït không khí CM sôi sục, quần chúng
CM đã sẵn sàng nổi dậy Nhất là từ sau Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), lực lượng CM đã lớnmạnh, khi thời cơ đến Đảng kịp thời phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc
Trang 28_ Được tin Nhật đầu hàng đồng minh, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (TuyênQuang) (13 ->15-8-1945), nhận định: lúc này thời cơ đã đến và quyết định phát động tổng khởinghĩa trong cả nước giành chính quyền trước khi quân đồng minh vào; thành lập UB khởi nghĩatoàn quốc và ra Quân lệnh số 1.
_ Ngày 16 và 17-8-1945, Quốc dân Đại hội họp ở Tân Trào Đại hội nhất trí tán thành quyếtđịnh tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh Bầu UB dân tộc giải phóng ViệtNam, tức Chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh làm chủ tịch Quy định Quốc kỳ và Quốc ca._ Chiều 16-8, một đội quân giải phóng do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy đã từ Tân Tràotiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa giàng chính quyềntrong cả nước Tính đến 18-8 đã có 4 tỉnh lỵ giành được chính quyền: Bắc Giang, Hải Dương,Hà Tĩnh, Quảng Nam
_ Giành chính quyền ở thủ đô Hà Nội:
+ 15-8-1945 mệnh lệnh khởi nghĩa về đến Hà Nội, phong trào chuẩn bị khởi nghĩa rấtkhẩn trương với nhiều hình thức: diễn thuyết công khai, truyền đơn biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩaxuất hiện khắp nơi
+ 17-8 Đảng bộ Hà Nội bí mật huy động quần chúng trong các tổ chức Cứu quốc biếncuộc mít tin thân Nhật thành mít tin ủng hộ Việt Minh, sau đó biến thành biểu tình tuần hànhqua các phố có cờ đỏ sao vàng dẫn đầu
+ Sáng 19-8 cả thủ đô rực màu cờ, tràn ngập khí thế CM, hàng chục vạn quần chúng
CM đem theo gậy gộc, dáo mác kéo về Quảng trường nhà hát lớn dự mít tin do Việt Minh tổchức Cuộc mít tin nhanh chóng chuyển thành biểu tình tuần hành vũ trang, các đơn vị chiếnđấu đi đầu, tiến về các ngã đường chiếm Phủ khâm sai, Tòa thị chính, Sở cảnh sát, Trại bảo an.Trước khí thế sôi sục của quần chúng, quân Nhật có hơn 1 vạn mà không dám chống lại, binhlính và cảnh sát cũng bất lực và ngã theo CM Chính quyền hoàn toàn về tay nhân dân
Giành chính quyền ở Hà Nội (19-8) có tác dụng cổ vũ to lớn đối với phong trào cả nước._ Giành chính quyền trong toàn quốc:
+ Tiếp sau Hà Nội là Huế giành chính quyền ngày 23-8-1945, Sài Gòn 25-8-1945.+ Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa quyết định đếnthắng lợi của CM trong cả nước, trong vòng 15 ngày (14 ->28-8) cuộc khởi nghĩa giành đượcthắng lợi trọn vẹn Lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc chính quyền cả nước về tay nhân dân
+ 30-8-1945, Bảo Đại thoái vị và nộp ấn kiếm cho CM
+ 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình, trước hàng chục vạn đồng bào thủ đô, chủ tịchHồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước VNDCCH
c-Ý nghĩa:
_ Đối với dân tộc:
+ Là sự kiện vĩ đại trong lịch sử CM VN Là một cuộc CM GPDT điển hình, có tính chấtquần chúng rộng lớn, tạo nên sức mạnh tổng hợp của CM Đánh đổ ách thống trị của đế quốcvà PK tay sai, phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm và phát xít Nhật ngót 5năm; lật nhào chế độ QCCC ngót ngàn năm, dựng nên nhà nước VNDCCH, nhà nước công
Trang 29nông đầu tiên ở Đông Nam Á, đưa Đảng ta lên nắm chính quyền trong cả nước, đưa nước ta trởthành một nước độc lập, nhân dân ta từ địa vị nô lệ lên địa vị làm chủ đất nước.
+ Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc: Kỷ nguyên ĐLDT gắn liền với CNXH –bước nhảy vọt đầu tiên trong lịch sử CM VN từ 1945 đến nay
_ Đối với thế giới:
+ Là thắng lợi đầu tiên ở một nước thuộc địa trong cuộc đấu tranh tự giải phóng khỏiách đế quốc thực dân Mở ra thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
+ Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa trên thế giới, nhất là ởchâu Á và châu Phi
+ Là thắng lợi của tư tưởng độc lập tự do của Hồ Chí Minh, của đường lối CM GPDTcủa Đảng, của nghệ thuật chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa vũ trang trong CM thuộc địa…những bài học kinh nghiệm của CM tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lýluận CM của chủ nghĩa Mác – Lênin
d-Nguyên nhân thắng lợi:
_ Nguyên nhân chủ quan (đây là nguyên nhân cơ bản):
+ Truyền thống yêu nước đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc, vai trò của quầnchúng được phát huy
+ Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối CMđúng đắn, sáng tạo
_ Nguyên nhân khách quan: Lực lượng đồng minh và quân đội Xô viết đánh bại phát xít
Nhật tạo thời cơ thuận lợi cho CM giành thắng lợi
_ Nguyên nhân quan trọng nhất: Nguyên nhân có Đảng lãnh đạo là cơ bản nhất, quyết
định thắng lợi của CM tháng Tám, vì Đảng đã biết chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng, biếtlãnh đạo ND ta xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng VT, căn cứ địa CM, biết chuẩn bị mọimặt cho CM, biết theo dõi và chớp được thời cơ, dũng cảm phát động quần chúng đứng lên tiếnhành Tổng khởi nghĩa Đảng đã biết khai thác sức mạnh của truyền thống DT kết hợp với sứcmạnh của cả DT vùng dậy, kết hợp sức mạnh trong nước với sức mạnh của CM thế giới, sứcmạnh của DT với sức mạnh thời đại để tạo nên sức mạnh tổng hợp đưa CM tháng Tám đếnthành công
e-Bài học kinh nghiệm:
_ Nắm vững ngọn cờ ĐLDT và CNXH, kết hợp đúng đắn, sáng tạo nhiệm vụ dân tộc vàdân chủ (phản đế và phản phong), đưa nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai lên hàng đầu
_ Đánh giá đúng và biết tập hợp, tổ chức lực lượng các GC CM, để xây dựng một Mặt trận
DT thống nhất, trong đó công, nông là đội quân chủ lực (liên minh công nông làm nền tảng).Phân hóa cô lập cao độ kẻ thù rồi tiến lên tiêu diệt chúng
_ Nắm vững và vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực CM và khởi nghĩa vũ trang, kết hợpcác hình thức đấu tranh để giành chính quyền: Kết hợp đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính
Trang 30trị; kết hợp chiến tranh du kích, khởi nghĩa từng phần ở nông thôn với đấu tranh chính trị, khởinghĩa ở đô thị để khi thời cơ đến khởi nghĩa giành chính quyền.
_ Biết kết hợp việc chuẩn bị lâu dài với việc chớp thời cơ
2-Sự ra đời của nước VNDCCH và ý nghĩa của nó:
a-Sự ra đời của nước VNDCCH:
* Thế giới: Ngày 14.8.1945, phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện, phe phát
xít hoàn toàn thất bại Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
* Trong nước:
_ Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, khu giải phóng Việt Bắc đã được thành lập, baogồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên UB lâmthời khu giải phóng đã thi hành 10 chính sách của Việt Minh nhằm đưa lại quyền lợi cho nhândân Đó chính là hình ảnh thu nhỏ của nước VNDCCH sau này
_ Từ 14 đến 28-8-1945, cuộc Tổng khởi nghĩa của ND ta đã giành được chính quyền trêntoàn quốc Lần đầu tiên trong lịch sử DT, chính quyền trong cả nước đã thật sự về tay ND ta._ Sau khi CM tháng Tám thành công, ngày 2-9-1945 Chính phủ lâm thời ra mắt quôùc dân ởthủ đô Hà Nội Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc TNĐL khai sinh ra nước VNDCCH
b-Ý nghĩa: Nước VNDCCH ra đời là một biến cố lịch sử vĩ đại của dân tộc, nó là sự phủ
định chế độ áp bức, bóc lột PK, đế quốc, đưa nước ta vào một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên đôïclập, tự do và CNXH Đồng thời, nó cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nướcthuộc địa và phụ thuộc trên thế giới
TÌNH HÌNH NƯỚC TA NĂM ĐẦU TIÊN SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
* Cần nắm: -Thuận lợi: Thế giới và trong nước
-Khó khăn: Đối nội và đối ngoại.
1-Thuận lợi:
* Thế giới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào CM thế giới phát triển mạnh mẽ.
Phần lớn các nước TB đã suy yếu Lực lượng so sánh giữa CM và phản CM có lợi cho ta
* Trong nước:
_ Nước ta thoát khỏi sự lệ thuộc bên ngoài, có được độc lập, tự do, có Đảng và Bác Hồ lãnhđạo sáng suốt, Đảng ta đã nắm được chính quyền trong cả nước, giành được quyền lãnh đạohợp pháp
_ ND ta vốn có truyền thống yêu nước, truyền thống chống ngoại xâm, đã theo Đảng làmnên sự nghiệp CM tháng Tám, từng đổ máu để giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng và
Trang 31thấy giá trị những quyền đó nên rất phấn khởi, sẵn sàng chiến đấu và quyết tâm bảo vệ thànhquả CM.
_ Đảng được tôi luyện qua các cao trào CM và thử thách trước đó, nhất là qua thử tháchtrong CM tháng Tám, càng trưởng thành trong lãnh đạo Lãnh tụ Hồ Chí Minh đứng đầu nhànước, vững tay lái đưa con truyền CM VN vượt qua sóng gió, thác ghềnh
+ Nạn đói: xảy ra vào cuối năm 1944 đầu năm 1945 vẫn còn kéo dài Vụ mùa năm 1945
ở miền Bắc mất mùa do lũ lụt tàn phá, gạo miền Nam không đưa ra được Sản xuất côngnghiệp đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt Nạn đói đang đe dọa nghiêm trọng đờisống ND
+ Nạn dốt: hơn 90% dân số mù chữ do chính sách ngu dân của đế quốc, PK, gây khó
khăn lớn cho việc xây dựng chế độ mới và xây dựng quyền làm chủ đất nước của ND
+ Tài chính: ngân quỹ nhà nước trống rỗng (chỉ còn 1.230.000 đồng tiền rách) lạm phát
tăng, giá sinh hoạt đắt đỏ Quân Tưởng lại tung đồng tiền “Quốc tệ” và “Quan kim” mất giá
ra thị trường làm cho tình hình tài chính của ta thêm rối loạn
+ Xã hội: Các tệ nạn xã hội còn phổ biến, tục lệ cũ còn đầy rẫy, nạn mê tín dị đoan
hoành hành, bệnh dịch lan tràn Nạn tảo hôn, trọng nam khinh nữ phổ biến
+ Khó khăn do sự non yếu của chính quyền CM đang còn non trẻ, sự thiếu kinh nghiệmcủa ND và của Đảng
+ Nội phản: bọn tay sai của Tưởng (Việt Quốc, Việt Cách) ở miền Bắc và các lực lượng
phản CM ở miền Nam (Đại Việt, Tơrôtxkít), bọn phản động trong các giáo phái tăng cườngchống phá CM, cướp chính quyền (cướp chính quyền ở Yên Bái, Vĩnh Yên, Móng Cái), gây cácvụ cướp bóc, giết người làm cho xã hội mất an ninh
_ Về đối ngoại: Khó khăn do kẻ thù của chính quyền CM gây ra, sau thắng lợi của CM, một
lực lượng đế quốc đông và mạnh đua nhau vào nước ta:
+ Ở miền Bắc: Dưới danh nghĩa Đồng minh vào tước khí giới quân Nhật, hơn 20 vạn
quân Tưởng và tay sai kéo vào cấu kết với bọn phản động trong nước gây khó khăn cho ta
+ Ở miền Nam: Hơn 1 vạn quân Anh kéo vào giải giáp quân Nhật, núp dưới bóng quân
Anh là quân Pháp với số lượng ngày càng tăng, Nhật đã tạo điều kiện cho quân Pháp trở lạixâm lược Việt Nam (23-9-1945 Pháp đánh Sài Gòn)
+ Tất cả bọn chúng đều có hậu thuẫn ủng hộ của Mĩ Giữa bọn chúng có mâu thuẫnnhau về quyền lợi ở VN và Đông Dương, nhưng do bản chất phản động, đế quốc chủ nghĩa, tấtcả chúng đều thù địch CM, thù địch với nền ĐLTD của ta Chúng có âm mưu chung là thủ tiêuchính quyền CM, phá khối đoàn kết DT của ND ta…
Trang 32=> Tất cả những khó khăn đó là rất to lớn, trực tiếp đe dọa sự tồn vong của chính quyền
CM, đặt nước VNDCCH vừa mới ra đời đứng trước tình thế hiểm nghèo như "ngàn cân treo sợi
tóc".
ĐẢNG VÀ NHÂN DÂN TA ĐÃ TỪNG BƯỚC THOÁT RA KHỎI NHỮNG KHÓ KHĂN ĐỂ BẢO VỆ THÀNH QUẢ CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM1-Xây dựng nền móng của chế độ mới:
Nhiệm vụ trung tâm là giữ vững chính quyền CM mới được thành lập, xây dựng cơ sở pháplý cho chính quyền:
_ 6-1-1946, Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội, thành lập chính phủ chính thức do chủ tịch HồChí Minh đứng đầu Bầu Hội đồng nhân dân các cấp theo lối phổ thông đầu phiếu
_ Thắng lợi của tổng tuyển cử và bầu Hội đồng nhân dân các cấp có ý nghĩa chính trị to lớn,củng cố khối đại đoàn kết toàn dân xung quanh Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh kiên quyết đấutranh bảo vệ độc lập tự do của Tổ quốc Đây là cơ sở pháp lý vững chắc góp phần nâng cao uytín của nước VNDCCH trên trường quốc tế
2-Diệt giặc đói:
_ Kết hợp biện pháp trước mắt và lâu dài:
+ Thực hiện biện pháp cấp thời là tiết kiệm, Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân nhường cơm sẻ áo, thực hiện phong trào "Hũ gạo tiết kiệm”, Người và chính quyền gương mẫu thực hiện
trước
+ Biện pháp cơ bản lâu dài: Tăng gia sản xuất, khai hoang, đắp đê với khẩu hiệu “tấc
đất, tấc vàng”.
+ Bước đầu cải cách kinh tế – xã hội, thu ruộng đất của thực dân Pháp và Việt gian chiacho dân cày nghèo, giảm tô 25%, bỏ những thứ thuế bất công, thi hành chế độ ngày làm 8 giờ
_ Kết quả: Trong thời gian ngắn nạn đói được đẩy lùi.
3-Diệt giặc dốt:
_ 8-9-1945 chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan bình dân học vụ, kêu gọi
toàn dân tham gia phong trào xóa nạn mù chữ
_ Đến 3-1946, riêng ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ có gần 3 vạn lớp học với 81 vạn học viên _ Các trường tiểu học và trung học phát triển mạnh với nội dung và phương pháp được đổimới theo tinh thần dân tộc dân chủ
4-Giải quyết khó khăn về tài chính:
Trang 33_ Vận động nhân dân đóng góp, xây dựng "Quỹ độc lập", phong trào "Tuần lễ vàng" Chỉ
một thời gian ngắn, đồng bào cả nước góp 20 triệu đồng và 370 Kg vàng
_ 31-1-1946, Chính phủ ra sắc lệnh phát hành giấy bạc Việt Nam Đến 23-11-1946, tiền VNđược lưu hành trong cả nước
5-Chống thù trong, giặc ngoài:
_ Đêm 22 rạng 23-9-1945, được sự giúp sức của Anh, thực dân Pháp đánh chiếm Sài Gòn,mở đầu cuộc xâm lược nước ta lần hai Nhân dân Nam bộ đã anh dũng chiến đấu Đồng bàomiền Nam và miền Bắc hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng và Bác, dồn sức người và của ủng hộcuộc kháng chiến miền Nam, hưởng ứng phong trào Nam tiến
* Đối với bọn phản CM, tay sai: Ta kiên quyết vạch trần và trừng trị khi có bằng chứng.
Ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản CM: Sắc lệnh ngày 5-9-1945 giải tán "Đảngviên quốc gia xã hội Đảng" và "Đảng viên Quốc dân Đảng", Sắc lệnh lập tòa án quân sự trừngtrị bọn phản CM
* Đối với quân Tưởng ở miền Bắc và quân Pháp ở miền Nam:
_ Trước ngày 6-3-1946:
+ Sách lược của ta là tránh xung đột , đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù Nên ta thựchiện sách lược hòa hoãn với Tưởng Cụ thể: Quốc hội khóa 1 đồng ý cho bọn tay sai của Tưởng(Việt quốc, Việt cách) 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ (Ngoại giao,Kinh tế, Canh nông và xã hội); cho Tưởng môït số quyền lợi như cung cấp một phần lương thực,thực phẩm, nhận tiêu tiền "Quan kim" và "Quốc tệ"
+ Kiên quyết chống lại sự xâm lược của Pháp với mọi hình thức, bằng mọi vũ khí, bắtđầu từ đêm 22 rạng 23-9-1945
+ Cả nước ủng hộ Nam Bộ kháng chiến với phong trào “Nam tiến”
_ Từ 6-3-1946:
+ 28-2-1946, Pháp và Tưởng ký kết Hiệp ước Hoa – Pháp, theo đó Pháp sẽ thay quânTưởng giải giáp quân Nhật ở miền Bắc (Pháp giao cho tưởng các tô giới của mình ở Trung Quốc và cho Tưởng sử dụng đường sắt Vân Nam và cảng Hải Phòng )
+ Hiệp ước Hoa – Pháp đặt nhân dân ta trước hai con đường phải lựa chọn: hoặc là đứnglên chống Pháp ngay, hoặc chủ động đàm phán với Pháp để tranh thủ thời gian hòa hoãn, xâydựng, củng cố lực lượng
+ Nhằm loại trừ quân Tưởng ra khỏi Việt Nam, tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn bịlực lượng bước vào cuộc kháng chiến lâu dài, ta chủ động đàm phán với Pháp bằng việc ký vớiPháp hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) Sau đó ta lại ký thêm Tạm ước 14-9-1946
* Ý nghĩa: Việc giải quyết những khó khăn sau CM tháng Tám chứng tỏ:
_ Nhân dân ta rất yêu nước, tin tưởng và gắn bó với chế độ mới, đoàn kết xung quanh Đảngvà Chính phủ, phát huy quyền làm chủ đất nước
_ Những chủ trương, biện pháp của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh là sáng suốt và kịp thời,đưa CM nước ta thoát khỏi tình thế hiểm nghèo và chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc chiến đấu lâudài với Pháp mà ta biết chắc là không thể tránh khỏi
Trang 34_ Chủ trương của Đảng thể hiện sự cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về phương pháp, biếtlợi dụng mâu thuẫn giữa các kẻ thù, không cho chúng tập hợp lực lượng chống phá ta.
VÌ SAO ĐẢNG VÀ NHÂN DÂN TA CHỦ ĐỘNG PHÁT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG PHÁP? NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN; BẢN CHỈ THỊ "TOÀN DÂN KHÁNG CHIẾN" VÀ TÁC PHẨM "KHÁNG CHIẾN NHẤT ĐỊNH THẮNG LỢI"1-Vì sao Đảng và nhân dân ta chủ động phát động kháng chiến toàn quốc chống Pháp:
_ Sau ngày ký Hiệp định Sơ bộ (6-3) và Tạm ước 14-9-1946, ta chấp hành nghiêm nhữngnội dung đã thỏa thuận Đồng thời tranh thủ thời gian hòa hoãn, tích cực chuẩn bị lực lượng, đềphòng tình thế bất trắc do Pháp gây ra
_ Tháng 11-1946, Quốc Hội thông qua bản Hiến Pháp đầu tiên của nước VNDCCH Đó là
cơ sở pháp lý để ta đấu tranh với địch, bảo vệ chủ quyền Tổ quốc
_ Trong khi đó, thực dân Pháp bội ước, tăng cường hành động khiêu khích:
+ Ở Hải Phòng:
- 20-11-1946, quân Pháp giành quyền thu thuế quan với ta ở cảng Hải Phòng
- 24-11-1946, chúng bắn đại bác vào các khu phố
- 27-11-1946, quân Pháp chiếm đóng Hải Phòng
+ Ở Hà Nội:
- Đầu tháng 12-1946, quân Pháp xung đột với công an và tự vệ của ta
- 17-12-1946, chúng bắn đại bác vào khu phố Hàng Bún, chiếm trụ sở bộ Tài chính vànhiều cơ quan khác của ta
- 18-12-1946, chúng gởi tối hậu thư buộc Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiếnđấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng
_ Qua các sự kiện trên, cho thấy thực dân Pháp chính thức gây ra cuộc chiến tranh xâm lượcmiền Bắc, quyết tâm cướp nước ta một lần nữa Nhân dân ta chỉ có một con đường: cầm vũ khíkháng chiến để bảo vệ độc lập tự do
_ Ngày 18 và 19-12-1946, Hội nghị BTV TW Đảng quyết định phát động toàn quốc khángchiến Đêm 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Nhân dân
ta bước vào cuộc kháng chiến trường kì chống thực dân Pháp xâm lược
2-Nội dung cơ bản của lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, bản chỉ thị “toàn dân kháng chiến” và tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi”:
_ Đêm 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Sáng 20-12lời kêu gọi được truyền đi khắp cả nước:
" Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa.
Trang 35Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ ".
_ 22-12-1946, BTV TW Đảng ra chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" Bản chỉ thị nêu lên một
cách khái quát những nội dung cơ bản về đường lối của cuộc kháng chiến như: mục đích, tínhchất, chính sách, cách đánh, chương trình kháng chiến…
_ Tập hợp một số bài viết của đồng chí Trường Chinh in thành cuốn "Kháng chiến nhất định
thắng lợi" (xuất bản vào 1947) Tác phẩm giải thích rõ đường lối kháng chiến của Đảng như:
chúng ta đánh ai? Đánh để làm gì? Tính chất của cuộc kháng chiến Kháng chiến về mặt quânsự Kháng chiến về mặt chính trị Kháng chiến về mặt kinh tế Kháng chiến về mặt văn hóa…
Những văn kiện quan trọng trên nêu lên đường lối kháng chiến của ta Đó là đường lối
"Kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính".(Kháng chiến toàn
dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh)
3-Phân tích nội dung đường lối kháng chiến:
a-Kháng chiến toàn dân:
_ Toàn dân kháng chiến, toàn dân đánh giặc theo khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến
sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”
_ Huy động sức mạnh của mọi ngưòi dân tham gia vào công cuộc kháng chiến Vì CM là sựnghiệp của quần chúng
_ Về thực tiễn, ta kháng chiến là để bảo vệ độc lập của Tổ quốc, tự do hạnh phúc của nhândân, kháng chiến vì dân phải do dân làm
_ Ta chủ trương kháng chiến toàn diện nên phải kháng chiến toàn dân để mọi người dânđều được đóng góp tùy theo khả năng của mình
_ Ta chủ trương kháng chiến trường kỳ và tự lực cánh sinh, phải dựa vào dân mới có tiềmlực đánh lâu dài
_ Kinh nghiệm lịch sử của dân tộc cho thấy, xưa nay tất cả mọi cuộc kháng chiến chốngngoại xâm thắng lợi đều phải biết dựa vào dân
Cuộc kháng chiến của ta chống thực dân Pháp là cuộc chiến tranh chính nghĩa, vì lợi íchcủa toàn dân và do toàn dân tiến hành
b-Kháng chiến toàn diện:
_ Nghĩa là kháng chiến về mọi mặt, vì địch đánh ta toàn diện Cuộc kháng chiến đó khôngchỉ diễn ra trên mặt trận quân sự mà còn trên các mặt trận kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoạigiao
_ Xây dựng và sử dụng sức mạnh tổng hợp và toàn diện về mọi mặt để chống lại cuộcchiến tranh tổng lực của kẻ thù
_ Ta vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
+ Về quân sự: Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi đường phố, thôn xóm là một pháo đài.
Phải bằng mọi cách, mọi hình thức ra sức tiêu diệt sinh lực địch, đè bẹp ý chí xâm lược củađịch, bồi dưỡng lực lượng ta, tiến lên giải phóng đất đai, lấy lại toàn bộ đất nước
Trang 36+ Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất, củng cố
chính quyền, thống nhất quân dân, thực hiện chính sách địch vận làm suy yếu, tan rã chínhquyền địch Kiên quyết chống âm mưu thành lập chính phủ bù nhìn Bảo Đại
+ Về kinh tế: Đấu tranh chống sự phá hoại và lũng đoạn kinh tế của địch, đẩy mạnh sản
xuất, xây dựng kinh tế, bồi dưỡng sức dân
+ Về văn hóa, giáo dục: Chống văn hóa nô dịch, ngu dân của địch; xây dựng nền văn
hóa dân tộc, khoa học, đại chúng
c-Kháng chiến lâu dài (trường kỳ):
_ Mở đầu chiến tranh, so sánh tương quan lực lượng thì địch mạnh hơn ta gấp bội, chúng cócả một đôïi quân xâm lược nhà nghề, trang bị hiện đại, vũ khí tối tân Quân ta vừa mới thànhlập trang bị kém cỏi, vũ khí thô sơ
_ Địch muốn “đánh nhanh thắng nhanh”, nên ta phải đánh lâu dài để vừa đánh vừa tiêu haodần lực lượng địch, phát triển dần lực lượng ta làm cho lực lượng đôi bên chuyển hóa, đến mộtlúc nào đó, ta mạnh hơn địch mới đánh bại được kẻ địch
d-Tự lực cách sinh (dựa vào sức mình là chính):
_ Phải tự mình cứu lấy mình không trông chờ nhờ cậy ai
_ Mặt khác, về thực tiễn, mở đầu chiến tranh ta bị bao vây tứ phía Mãi đến cuối 1950 saukhi có chiến thắng Biên Giới ta mới nhận được viện trợ từ bên ngoài
=> Tóm lại: Đường lối kháng chiến của ta là đường lối chiến tranh ND Cuộc kháng chiến
của ND ta là tiếp tục sự nghiệp CM tháng Tám, cuộc CM DTDC ND bằng hình thức chiến tranh
CM nhằm đánh đổ thực dân xâm lược Pháp, giành độc lập, thống nhất
* Ý nghĩa của đường lối kháng chiến:
_ Bốn mặt trên đây của đường lối kháng chiến là một thể thống nhất, hoàn chỉnh có liênquan mật thiết nhau, hỗ trợ cho nhau cùng phát triển
_ Toàn bộ đường lối kháng chiến nói trên thấm nhuần tư tưởng chiến tranh nhân dân sâusắc Nó chứng tỏ cuộc kháng chiến của ta mang tính chất chính nghĩa nên được nhân dân ủnghộ
_ Đường lối kháng chiến đúng đắn là ngọn cờ để đoàn kết toàn Đảng, toàn dân, có tác dụngđộng viên, dẫn dắt toàn dân ta tiến hành cuộc kháng chiến dưới sự lãnh đạo của đảng và Chủtịch Hồ Chí Minh, dù phải vượt qua nhiều khó khăn gian khổ, nhưng nhất định giành đượcthắng lợi cuối cùng
NHỮNG CHIẾN THẮNG LỚN: VIỆT BẮC (THU ĐÔNG 1947), BIÊN GIỚI (THU ĐÔNG 1950) VÀ CHIẾN THẮNG ĐÔNG XUÂN 1953 - 1954 MÀ ĐỈNH CAO LÀ CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
Trang 371-Chiến thắng Việt Bắc thu đông (1947):
a-Bối cảnh:
_ Sau khi quân ta rút khỏi các đô thị, Pháp đánh chiếm một số thành phố, nhưng không thựchiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh
_ Pháp đang gặp nhiều khó khăn về kinh tế, tài chính, chính trị, xã hội
_ 3-1947, Bôlaec được cử làm Cao ủy Pháp ở Đông Dương, tiếp tục dã tâm xâm lược
b- Âm mưu của địch:
_ Về tư tưởng chiến lược: Pháp gặp nhiều khó khăn, muốn kết thúc nhanh chiến tranh Do
vậy, tư tưởng chiến lược của Pháp là “đánh nhanh thắng nhanh”
_ Về chính trị: Chuẩn bị thành lập chính phủ bù nhìn trung ương do Bảo Đại cầm đầu _ Về quân sự: Thực hiện âm mưu đánh nhanh thắng nhanh Pháp tấn công lên Việt Bắc
nhằm: + Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
+ Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta
+ Khóa chặt biên giới Việt - Trung, ngăn chặn liên lạc giữa ta với quốc tế
c- Chủ trương của ta:
_ Ngày 15-10-1947, Thường vụï TW Đảng ra chỉ thị: "Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông
của giặc Pháp".
_ Vạch rõ phương hướng hành động cụ thể cho quân và dân ta, với cách đánh: Dùng lựclượng nhỏ đánh địch vận động trên bộ, trên sông, bẻ gãy từng gọng kìm của địch
d-Diễn biến:
* Cuộc tấn công lên Việt Bắc của Pháp:
_ Pháp huy động 12.000 quân tấn công lên Việt Bắc
_ 7-10-1947, địch tung một bộ phận quân nhảy dù xuống thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới
_ Cùng ngày, một binh đoàn bộ binh từ Lạng Sơn lên Cao Bằng, một bộ phận theo đường số
3 xuống Bắc Cạn, tạo thành gọng kìm, kẹp toàn bộ mặt sau của Việt Bắc
_ 9-10-1947, binh đoàn hỗn hợp bộ binh và lính thủy đánh bộ từ Hà Nội ngược sông Hồnglên Tuyên Quang, Chiêm Hóa, bao vây Việt bắc từ phía Tây
* Những thắng lợi của ta:
_ Ở Bắc Cạn: quân địch vừa mới nhảy dù xuống thị xã đã bị quân dân ta bao vây tập kích _ Trên sông Lô: ta phục kích tại Khoan Bộ, Đoan Hùng, Khe Lau bắn chìm nhiều tàu
chiến, ca nô địch
_Trên mặt trận đường số 4: quân ta hoạt động mạnh chặn đánh quân bộ, truy kích quân rút
lui của địch Tiêu biểu là trận Đèo Bông Lau (30-10-1947), phá hủy 27 xe, diệt và bắt 240 tên,thu nhiều vũ khí Đường 4 bị ta uy hiếp, trở thành con đường chết của địch
_ Cùng với Việt Bắc, quân dân cả nước phối hợp chiến đấu đập tan âm mưu địch
_ 19-12-1947 quân Pháp rút khỏi Việt Bắc, chiến thắng thuộc về ta
e-Kết quả - Ý nghĩa:
Trang 38* Kết quả:
_ Trải qua 75 ngày đêm, ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6.000 tên địch, hạ 16 máy bay, 11tàu chiến và ca nô, hàng trăm xe bị phá, thu nhiều vũ khí, quân trang quân dụng
_ Tinh thần binh lính địch hoang mang, dư luận nhân dân Pháp phẩn nộ
_ Căn cứ Việt Bắc vẫn được giữ vững, cơ quan đầu não kháng chiến của ta vẫn được bảo vệ
an toàn, quân đội ta trưởng thành
* Ý nghĩa:
_ Đây là chiến dịch phản công và giành thắng lợi lớn đầu tiên của ta trong kháng chiếnchống Pháp Đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của địch, buộc chúng phảichuyển sang đánh lâu dài với ta
_ Lực lượng so sánh giữa ta và địch bắt đầu thay đổi theo chiều hướng có lợi cho ta
_ Chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến lâu dài của ta, chứng minh sự vữngchắc của căn cứ kháng chiến Việt Bắc, cũng như khả năng của quân và dân ta có thể đẩy lùinhững cuộc tiến công quân sự lớn của địch
2-Chiến dịch Biên giới thu đông 1950:
a-Hoàn cảnh:
_ Tình hình thế giới có những chuyển biến có lợi cho ta:
+ CM Trung Quốc thành công (10-1949)
+ Các nước XHCN công nhận, đặt quan hệ ngoại giao và giúp đỡ cuộc kháng chiến của
ta (từ 1-1950)
+ Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào, Campuchia có bước phát triển mới
+ Phong trào nhân dân Pháp và nhân dân các nước thuộc địa Pháp phản đối chiến tranhxâm lược Việt Nam dâng cao
_ Âm mưu mới của Pháp:
(Pháp gặp nhiều khó khăn, Mỹ can thiệp sâu vào Đông Dương Mỹ giúp Pháp thông qua kếhoạch Rơve) Với âm mưu:
+ "Khóa chặt biên giới Việt - Trung" bằng cách tăng cường hệ thống phòng ngự trên
đường số 4
+ Thiết lập hành lang Đông - Tây (Hải Phòng - Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La), nhằm cắt
đứt liên lạc giữa Việt Bắc với liên khu III, IV
+ Chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần 2 để nhanh chóng kết thúc chiến tranh
b-Chủ trương và chuẩn bị của ta:
_ 6-1950 Đảng, Chính phủ và Bộ Tổng tư lệnh quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm 3mục đích:
+ Tiêu diệt sinh lực địch
+ Khai thông biên giới Việt - Trung (để mở rộng đường liên lạc với quốc tế)
+ Cũng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc
Trang 39_ Ta động viên sức người sức của phục vụ chiến dịch, với khẩu hiệu: "Tất cả cho chiến dịch
được toàn thắng" Đã huy động 121.700 dân công, vận chuyển gần 4.000 tấn lương thực, vũ khí,
bảo đảm đủ dùng cho 3 vạn quân
c-Diễn biến:
_ Mở màn chiến dịch ta đánh Đông Khê (16-9-1950) Đến 18-9, ta tiêu diệt toàn bộ cụm cứđiểm Đông Khê Thất Khê bị uy hiếp Cao Bằng bị cô lập Hệ thống phòng ngự của địch trênđường số 4 bị cắt làm đôi
_ Sau khi mất Đông Khê, quân Pháp được lệnh rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4 kếhoạch được thực hiện bằng cuộc "hành quân kép": một cuộc hành quân đánh lên Thái Nguyênnhằm thu hút lực lượng của ta; một cuộc hành quân khác từ Thất Khê tiến lên chiếm lại ĐôngKhê để đón cánh quân từ Cao Bằng rút về
_ Đoán trước ý định, ta mai phục diệt địch, khiến cho 2 cánh quân từ Cao Bằng về và từThất Khê lên không liên lạc được với nhau Sau 8 ngày chiến đấu ác liệt (1 đến 8-10) ta diệt 2binh đoàn, làm sụp đổ kế hoạch rút quân của chúng
_ Từ 10 -> 22-10 địch rút chạy khỏi Thất Khê, Na Sầm, Đồng Đăng, Lạng Sơn, Lộc Bình,Đình Lập, An Châu Ta truy kích, tiêu diệt và làm tan rã thêm một số
_ Cuộc tiến công lên Thái Nguyên của 6 tiểu đoàn địch cũng bị đập tan
_ Các chiến trường khác trong toàn quốc ra sức giết giặc lâïp công, kiềm chế địch, khôngcho chúng tiếp viện mặt trận Cao - Bắc - Lạng Chiến dịch kết thúc thắng lợi hoàn toàn thuộcvề ta
d-Kết quả và ý nghĩa:
_ Chọc thủng hành lang Đông - Tây
_ Căn cứ địa Việt Bắc được mở rôïng
* Ý nghĩa: Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta trong kháng chiến chống thực dân
Pháp, là thất bại lớn của địch cả về quân sự lẫn chính trị, địch bị đẩy về thế phòng ngự bị động,
ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc bộ)
3-Chiến thắng Đông-Xuân 1953 - 1954 và chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ:
a-Kế hoạch Nava và chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953 - 1954:
* Tình hình địch:
Trang 40_ Khó khăn quân sự: Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương bước sang năm thứ 8 đã gây
cho Pháp nhiều thiệt hại: Tổng số quân thiệt hại gần 390.000 tên, vùng chiếm đóng ngày càngthu hẹp, chi phí chiến tranh tăng vọt: 1945 là 3,2 tỉ phrăng, 1953 là 556 tỉ phrăng
_ Khó khăn về chính trị: Chính phủ Pháp lập lên đổ xuống 18 lần và ngày càng lệ thuộc
* Nội dung kế hoạc Nava: Chia làm 2 bước:
_ Bước 1: (thu đông 1953 và xuân 1954): Giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tránh
giao chiến với chủ lực ta, thực hiện tiến công chiến lược ở chiến trường miền Nam, đồng thời rasức mở rộng Ngụy quân tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động mạnh
_ Bước 2: (từ thu đông 1954): Chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc, thực hiện tiến
công chiến lược , cố giánh thắng lợi quyết định buộc ta phải đàm phán theo những điều kiện cólợi cho chúng
* Chủ trương của ta:
_ Tập trung lực lượng đánh vào nơi quan trọng mà địch tương đối yếu, tiêu diệt địch, giảiphóng đất đai, buộc chúng phải phân tán lực lượng đối phó với ta trên địa bàn xung yếu màchúng không thể bỏ
_ Phương châm tác chiến: Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt; đánh ăn chắc, tiến ănchắc, chắc thắng thì đánh cho kì thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh
* Tóm tắc diễn biến chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954:
_ Thực hiện kế hoạch Nava, Pháp tăng viện quân viễn chinh, tập trung quân ở đồng bằngBắc Bộ 44 tiểu đoàn, ráo riết bình định, bắt lính và càn quét
_ 11-1953, chủ lực ta tiến lên Tây Bắc, địch lo sợ cho quân nhảy dù xuống Điện Biên Phủ.Điện Biên Phủ trở thành nơi tập trung quân thứ 2 của Pháp
_ 12-1953, phối hợp với bộ đội Pathét Lào tấn công Trung Lào, uy hiếp Sênô Pháp vộivàng điều quân tăng viện Sênô Sênô trở thành nơi tập trung quân thứ của Pháp
_ Đầu 1954, ta mở chiến dịch Tây Nguyên, giải phóng thị xã Kon Tum Pháp điều quântăng viện cho Tây Nguyên Tây Nguyên trở thành nơi tập trung quân thứ 4 của Pháp
_ Cùng thời gian, lực lượng Việt - Lào giải phóng Phong Xa Lì, Thượng Lào Địch tăngcường cho Luông Pha Băng Luông Pha Băng trở thành nơi tập trung thứ của Pháp
* Kết quả – ý nghĩa:
_ Ta đã hoàn toàn chủ động mở hàng loạt chiến dịch, buộc địch phải phân tán lực lượng đểđối phó Đã phân tán địch thành 5 cụm cứ điểm: ngoài chiến trường chính Bắc Bộ, còn có ĐiệnBiên Phủ, Sênô, Plâycu và Luông Pha Băng
_ Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản