Câu 1-Phân tích những hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở nước ta.[r]
Trang 1Đề 1 Câu 1: Trình bày tình trạng, hậu quả, biện pháp phòng chống một số thiên tai: bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán Câu 2: Phân tích tác động của đặc điểm dân cư nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường?
Câu 3:Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý ? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian qua?
Câu 4.Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay
Câu 5: Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta ? Nêu những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đề 1 Câu 1: Trình bày tình trạng, hậu quả, biện pháp phòng chống một số thiên tai: bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán Câu 2: Phân tích tác động của đặc điểm dân cư nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường?
Câu 3:Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý ? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian qua?
Câu 4.Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay
Câu 5: Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta ? Nêu những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đề 2 Câu 1 Trình bày vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý lao động ở nước ta ? Câu 2: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
Câu 3 Vì sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng ? Nêu ví dụ minh họa:
Câu 4- Nêu mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
Câu 5: Cho bảng số liệu sau đây:
Số dân và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong giai đoạn 1995 -2006
(nghìn người)
Số dân thành thị (nghìn người)
Tốc độ gia tăng dân số
tự nhiên (%)
1995
1996
1999
2000
2002
2005
2006
71 996
73 157
76 597
77 635
79 727
83 106
84 156
14 938
15 420
18 082
18 772
20 022
22 337
22 824
1,65 1,61 1,51 1,36 1,32 1,31 1,26
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2006
2 Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn trên
Đề 2 Câu 1 Trình bày vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý lao động ở nước ta ? Câu 2: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
Câu 3 Vì sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng ? Nêu ví dụ minh họa:
Câu 4- Nêu mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta
Câu 5: Cho bảng số liệu sau đây:
Số dân và tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong giai đoạn 1995 -2006
(nghìn người)
Số dân thành thị (nghìn người)
Tốc độ gia tăng dân số
tự nhiên (%)
1995
1996
1999
2000
2002
2005
2006
71 996
73 157
76 597
77 635
79 727
83 106
84 156
14 938
15 420
18 082
18 772
20 022
22 337
22 824
1,65 1,61 1,51 1,36 1,32 1,31 1,26
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2006
2 Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn trên
Trang 2Câu 1-Phân tích những hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở nước ta.
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Gây sức ép đối với tăng trưởng kinh tế và vấn đề lương thực: tăng 1% dân số thì mức tăng trưởng hàng năm phải đạt 3,0 – 4,0 % và lương thực phải tăng trên 4,0 %
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng tiêu dùng và tích luỹ, tạo nên mâu thuẫn giữa cung và cầu
+ Làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ
- Đối với phát triển xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện
+ GDP bình quân đầu người thấp
+ Các vấn đề phát triển văn hoá, giáo dục, y tế gặp nhiều khó khăn
+ Vấn đề việc làm luôn thách thức đối với nền kinh tế
- Đối với tài nguyên môi trường:
+ Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Ô nhiễm môi trường
+ Không gian cư trú chật hẹp
Câu 2: Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự chuyển dịch như thế nào? Tại sao ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao hơn trung bình cả nước?
Cơ cấu lao động ở nước ta có sự chuyển dịch:
- Trong các ngành kinh tế:
Lao động chủ yếu tập trung trong khu vực sản xuất vật chất, xu hướng giảm tỷ trong lao động ở khu vực nông-lâm-ngư nghiệp, tăng tỷ trọng lao động ở khu vực công nghiệp và dịch vụ
- Trong các thành phần kinh tế:
Lao động ở khu vực kinh tế trong nước( nhà nước và ngoài nhà nước) chiếm tỷ trọng cao nhưng có xu hướng giảm Lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ít nhưng xu hướng tăng nhanh
- Theo khu vực thành thị- nông thôn: Lao động tập trung nhiều ở nông thôn nhưng xu hướng giảm, lao động thành thị có xu hướng tăng
+ ở thành thị tỷ lệ thất nghiệp cao hơn trung bình cả nước là do các nguyên nhân:
- Dân số tập trung đông, với mật độ cao, lực lượng lao động lớn
- Phần lớn lao đông có chuyên môn kỹ thuật thấp nên không đáp ứng yêu cầu lao động cho CNH-HĐH
- Cơ cấu kinh tế đô thi chuyển dịch còn chậm
- Chịu sức ép của lao động từ nông thôn ra kiếm việc làm và một phần lao đông được đào tạo không muốn đi nơi khác làm việc
Câu 3: Giải thích vì sao dân cư phân bố không đều?
- Giải thích: Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những nhân tố gồm:
+ Vị trí địa lí
+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Địa hình, khí hậu, nguồn nước, đất đai, khoáng sản, rừng
+ ĐKKTXH: Tính chất của nền kinh tế, trình độ phát triển kinh tế, mạng lưới đô thị, cơ sở hạ tầng giao thông + Lịch sử khai thác lãnh thổ
Câu 4 Trình bày đặc điểm mạng lưới đô thị ở nước ta?
- Mạng lưới đô thị dày đặc(689 đô thị năm 2006), phân bố rộng khắp cả nước, nhiều nhất là vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, ít nhất là ĐNBộ
-Trong mạng lưới đô thị, số đô thị lớn còn ít(38 TP), đa số là đô thị trung bình và nhỏ
- Theo các tiêu chí cơ bản như: số dân, mật độ dân số, tỉ lệ dân số phi nông nghiệp… mạng lưới đô thị nước ta phân thành 6 loại: Loại đặc biệt, 1,2,3,4,5
- Theo cấp quản lí, mạng lưới đô thị chia thành 2 loại: đô thị trung ương và tỉnh(5 đô thị trung ương)
Câu 5 Hãy nêu những vấn đề cần phải chú ý trong quá trình đô thị hóa ở nước ta.
- Chú ý hình thành các đô thị lớn vì nó là trung tâm, hạt nhân phát triển của vùng Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn, điều chỉnh dòng di dân nông thôn vào thành thị
- Đảm bảo sự cân đối giữa tốc độ, quy mô dân số, lao động với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị Số dân tăng quá lớn sẽ làm phức tạp môi trường đô thị, phát sinh các tệ nạn xã hội
- Phát triển cân đối giữa kinh tế - xã hội với kết cấu hạ tầng đô thị Đây là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của đô thị
- Quy hoạch hoàn chỉnh, đồng bộ đô thị để vừa đảm bảo môi trường xã hội lành mạnh, vừa đảm bảo môi trường trong sạch, cải thiện đáng kể điều kiện sống
Câu 6- Nêu mối quan hệ giữa dân số nước ta với môi trường?
- Gây mất cân bằng sinh thái: do dân số đông để đáp ứng nhu cầu cần đẩy mạnh sản xuất nên phá rừng lấy đất, khai thác cạn kiệt khoáng sản, tuyệt chủng sinh vật, thay đổi bầu không khí, biến đổi khí hậu môi trường sinh thái thay đổi
- Gây ô nhiễm môi trường: do chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, hóa chất nông nghiệp
- Gây ô nhiễm không khí, đất, nước tác động sâu sắc đến đời sống, sản xuất
Trang 32 Giải thích vì sao hiện nay dân số nước ta tăng vẫn cònnhanh.
- Tỷ lệ sinh của dân số nước ta tuy đã giảm nhưng vẫn còn cao do nhiều nguyên nhân:
+ Kết cấu dân số: dân số nước ta thuộc loại trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ còn chiếm tỉ lệ cao, hằng năm được bổ sung nhiều.
+ Các nguyên nhân kinh tế - xã hội: quan niệm lạc hậu, việc thực hiện chính sách dân số chưa thật sự có hiệu quả…
- Có nhiều nhân tố khiến tỉ lệ tử thấp: kết cấu dân số, những thành tựu phát triển kinh tế, xã hội.
- Quy mô dân số lớn, nên tuy tỷ lệ gia tăng tự nhiên có giảm
nhưng số người tăng thêm hằng năm vẫn lớn