Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1 Thời gian 18’ Mục tiêu: HDHS tìm hiểu vai trò, đặc điểm chung của văn bản thuyết minh Phương pháp: Phân tích [r]
Trang 1Ngày soạn: 19/11/2020 Tiết 45 TLV: LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM ( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- HS hiểu được kiến thức về ngôi kể: ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi
kể trong văn tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Những yêu cầu khi trình bày bài văn nói kể chuyện
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy
+ Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau, biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể
+ Lập dàn ý cho một văn bản có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
+ Diễn đạt ý trôi chảy, biểu cảm, sinh động, câu chuyện kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ
+ Rèn kĩ năng kể truyện trước tập thể
- Kĩ năng sống
+ Thể hiện sự tự tin: trình bày một bài nói kể chuyện theo ngôi kể trước cả lớp + Giao tiếp: trao đổi, thảo luận về cách trình bày một bài nói kể chuyện theo ngôi kể phù hợp, sinh động
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức học tập tự giác, tích cực
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập
*Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị KHOAN DUNG, YÊU THƯƠNG,
GIẢN DỊ
*Tích hợp kĩ năng sống
- Giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về văn tự sự có kết hợp với phương thức miêu tả và biểu cảm
- Tư duy sáng tạo: xác định và lựa chọn ngôi kể và tạo lập văn bản có ý nghĩa giáo dục, mang tính nhân văn, tính hướng thiện
*Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa hướng tới việc tạo tình
huống bảo vệ môi trường
*Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục lòng yêu thương, sự khoan dung, giản dị
khi viết và tạo dựng các câu chuyện trong văn tự sự
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV,bảng phụ, máy chiếu
- HS: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- thuyết trình, đàm thoại
- Kt: động não, thực hành, trình bày 1’
Trang 2IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp (1’)
8C 31
2 Kiểm tra bài cũ (4’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
Kĩ thuật: Động não.
Thời gian: 3 phút
- Giới thiệu bài
Kĩ năng nói là một khâu rất quan trọng trong môn Ngữ văn nói riêng và trong thực tế cuộc sống nói chung Nó giúp chúng ta có được khả năng diễn đạt khi làm bài tập văn, đồng thời giúp chúng ta tự tin, mạnh dạn khi phát biểu, hùng biện trước tập thể Bài học hôm nay sẽ góp phần giúp các em trau dồi khả năng nói của bản thân
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động Thời gian 33’
Mục tiêu: HDHS ôn tập ngôi kể
Phương pháp:đàm thoại, thuyết trình,vấn đáp
Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi và trả lời
?Thế nào là ngôi kể thứ nhất? (Đối tượng
HSTB)
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
? Kể theo ngôi thứ ba là như thế nào? (Đối
tượng HSTB)
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
I.Ôn tập ngôi kể
1 Ngôi thứ nhất
- Xưng tôi
- Người kể trực tiếp kể về những
gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, nói ra những suy nghĩ, tình cảm của mình
VD: Bài học đường đời đầu tiền, Trong lòng mẹ, Tôi đi học
2 Ngôi thứ ba
- Người kể dấu mình
- Kể linh hoạt, tự do những gì diễn
Trang 3GV kết luận
?Tác dụng của từng ngôi kể? Hãy kể một số tác
phẩm đã học có sử dụng hai ngôi kể này? (Đối
tượng HSTB)
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
*Tích hợp kĩ năng sống
- Giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến
khi tìm hiểu về văn tự sự có kết hợp với phương
thức miêu tả và biểu cảm
- Tư duy sáng tạo: xác định và lựa chọn ngôi kể
và tạo lập văn bản có ý nghĩa giáo dục, mang
tính nhân văn, tính hướng thiện
?Có văn bản nào được sử dụng cả hai ngôi kể
không? Vì sao có sự thay đổi ngôi kể? (Đối
tượng HS khá, giỏi)
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
ra với nhân cật
VD: lão Hạc, Tức nước vỡ bờ, Chiếc lá cuối cùng.
3 Thay đổi ngôi kể
- Để soi chiếu sự việc, nhân vật bằng các điểm nhìn khác nhau, tăng tính sinh động, phong phú khi miêu tả sự vật, sự việc và con người
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp tích cực :thuyết trình, vấn đáp.
- Kĩ thuật áp dụng: động não, đặt câu hỏi, trả lời
Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài học
Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa hướng tới việc tạo tình huống bảo vệ môi trường
Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục lòng yêu thương, sự khoan dung, giản dị khi viết và tạo dựng các câu chuyện trong văn tự sự
GV hệ thống lại kiến thức bài học
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học bài, nắm kiến thức bài học
- Lựa chọn một văn bản trong chương trình đã học, thay đổi ngôi kể và kể lại
- Hướng dẫn chuẩn bị bài tiết 2:
Ngày soạn: 19/11/2020 Tiết 46 TLV: LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI
Trang 4MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM ( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ( Như tiết 45)
1 Kiến thức
2 Kĩ năng
3 Thái độ
4 Định hướng phát triển năng lực
II CHUẨN BỊ ( Như tiết 45)
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT( Như tiết 45)
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp (1’)
8C 31
2 Kiểm tra bài cũ (3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
Kĩ thuật: Động não.
Thời gian: 1 phút
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2 Thời gian: 35’
Mục tiêu:HDHS luyện nói (kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm)
Phương pháp:thực hành, vấn đáp
Kĩ thuật: Động não, kết hợp kiểm tra luyện nói lấy điểm kiểm tra 15’
GV yêu cầu HS đọc lại đoạn trích trong SGK
? Kể theo ngôi thứ nhất cần thay đổi yếu tố
nào?
*Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh
họa hướng tới việc tạo tình huống bảo vệ môi
trường
*Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục lòng
yêu thương, sự khoan dung, giản dị khi viết và
tạo dựng các câu chuyện trong văn tự sự
I.Ôn tập ngôi kể
II.Luyện nói
Kể lại đoạn trích Tức nước vỡ
bờ theo lời kể của chị Dậu
“Tôi xám mặt, vội vàng đặt con
bé xuống đất, chạy đến đỡ lấy tay người nhà lí trưởng và van xin:
“Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!”
Trang 5GV định hướng: Từ xưng hô? Lời thoại? Miêu
tả, biểu cảm như thế nào là phù hợp?
? (Đối tượng HSTB)
GV nêu yêu cầu khi kể chuyện:
- Nội dung: kể câu chuyện có kết hợp miêu tả
và biểu cảm
- Kĩ thuật nói: sử dụng ngôi kể đúng, nói rõ
ràng, diễn tả thái độ, tình cảm, ngữ điệu của
nhân vật và lời người kể Tác phong kể bình
tĩnh, tự tin, đĩnh đạc
Lưu ý: cho HS trong khi kể có thể kết hợp với
các động tác, cử chỉ, nét mặt để miêu tả và thể
hiện tình cảm
GV yêu cầu 4 – 5 HS trình bày bài nói
HS nhận xét bài nói của bạn
GV nhận xét cho điểm
“Tha này! Tha này!” vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực tôi mấy bịch rồi lại sấn đến trói chồng tôi Lúc ấy, hình như tức quá không thể chịu được, tôi liều mạng cự lại:
- Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ
Cai lệ tát vào mặt tôi một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh chồng tôi Tôi nghiến hai hàm răng:
- Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!
Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của tôi, nên hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, trong khi miệng vẫn nham nhảm thét trói
vợ chồng tôi ”
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp tích cực :thuyết trình, vấn đáp.
- Kĩ thuật áp dụng: động não, đặt câu hỏi, trả lời
Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài học
Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa hướng tới việc tạo tình huống bảo vệ môi trường
Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục lòng yêu thương, sự khoan dung, giản dị khi viết và tạo dựng các câu chuyện trong văn tự sự
GV hệ thống lại kiến thức bài học
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học bài, nắm kiến thức bài học
- Lựa chọn một văn bản trong chương trình đã học, thay đổi ngôi kể và kể lại
- Hướng dẫn chuẩn bị bài: Câu ghép Xem trước bài và trả lời các câu hỏi theo
nội dung phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS
Trang 6PHIẾU HỌC TẬP
GV HDHD tìm hiểu
?Tìm các cụm C-V trong những câu in đậm trong SGK?
? Câu nào có một cụm CV, câu nào có 2 cụm CV trở lên?
5 Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên hãy cho biết câu ghép có đặc điểm gì?
GV yêu cầu HS đọc lại đoạn trích trong SGK
?Tìm thêm các câu ghép ở ví dụ mục I ?
? Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
5 Dùng bảng phụ có chứa các ví dụ sau và xác định kết câu C-V, các vế của những câu ghép này được nối với nhau bằng cách nào?
a Mọi người// đi hết cả còn tôi// ở lại.
b Vì em// không học bài nên em// bị điểm kém.
c Tôi//càng nói, nó //càng khóc.
d Nước sông// dâng lên bao nhiêu, đồi núi// dâng lên bấy nhiêu.
đ Nó ở đấy, tôi ở đây.
e Chồng tôi// đau ốm, ông// không được phép hành hạ.
f Bây giờ, cụ// ngồi xuống phản này chơi, tôi// đi luộc mấy củ khoai, nấu
một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình// ăn khoai, uống nước chè, rồi hút thuốc lào g.Tôi// im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi// càng thắt lại, khoé mắt tôi //đã cay cay.
? Chúng ta có những cách nối các vế câu ghép nào?
Ngày soạn: 19/11/2020 Tiết 47
Tiếng Việt: CÂU GHÉP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Trang 71 Kiến thức
- Hiểu được đặc điểm của câu ghép
- Nắm được cách nối vế câu trong câu ghép
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần
+ Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
+ Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu ghép
+ Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu ghép theo mục đích giao tiếp cụ thể
+ Thể hiện sự tự tin: hiểu cấu trúc và sử dụng thành thạo câu ghép trong giao tiếp
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức học tập tự giác, tích cực
- Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, tích cực giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Ý thức sử dụng câu trong khi nói và viết một cách có hiệu quả
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG,
GIẢN DỊ
*Tích hợp kĩ năng sống
- Ra quyết định: trình bày, trao đổi ý kiến về đặc điểm của các loại câu - hiểu
và đặt câu theo đúng kiểu câu dùng với mục đích nói
- Tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu đặc điểm kiểu câu: Câu ghép
*Tích hợp giáo dục đạo đức
- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc thông qua các kiểu câu
- Có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc
- Giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại câu trong tình huống phù hợp
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế chuẩn bị một vài mẫu câu ghép, bảng phụ, máy chiếu
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- thuyết trình, đàm thoại
- Kt: động não, thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
Trang 82 Kiểm tra bài cũ (3’)
Đọc và xác định biện pháp nói giảm nói tránh trong các câu sau và cho biết tại sao tác giả lại nói như vậy? Em hiểu thế nào là nói giảm nói tránh?
a Trước kia khi bà chưa về chầu Thượng đế chí nhân, bà cháu mình đã từng
sung sướng biết bao
b Ngày mùng một đầu năm hiện lên trên thi thể của em bé ngồi giữa những
bao diêm, trong đó một bao đã đốt hết nhẵn
Đáp án – biểu điểm:
Học sinh xác định đúng biện pháp: 4 điểm
a Về với Thượng đế chí nhân
b Thi thể
– Nêu tác dụng đúng: tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ 3 điểm
– Nêu đúng khái niệm 3 điểm
3 Bài mới
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
Kĩ thuật: Động não.
Thời gian: 1 phút
- Giới thiệu bài
Kĩ năng nói là một khâu rất quan trọng trong môn Ngữ văn nói riêng và trong thực tế cuộc sống nói chung Nó giúp chúng ta có được khả năng diễn đạt khi làm bài tập văn, đồng thời giúp chúng ta tự tin, mạnh dạn khi phát biểu, hùng biện trước tập thể Bài học hôm nay sẽ góp phần giúp các em trau dồi khả năng nói của bản thân
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 Thời gian 15’
Mục tiêu:HDHS tìm hiểu đặc điểm của câu ghép.
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, phân tích mẫu, nêu vấn đề
Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi và trả lời
Gv treo bảng phụ có chứa các ví dụ
Yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng phụ
a Tôi quên thế nào được những
cảm giác trong sáng ấy nảy nở
trong lòng tôi như mấy cành hoa
mỉm cười giữa bầu trời quan
đãng
b Buổi mai hôm ấy, một buổi mai
đầy sương thu và gió lạnh, mẹ
I.Đặc điểm của câu ghép 1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Ví dụ: bảng phụ Tìm cụm C-V
Trang 9tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên
con đường làng dài và hẹp
c Cảnh vật chung quanh tôi đều
thay đổi, vì chính lòng tôi đang
có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi
đi học
d Lụt tràn, núi sạt, nhà đổ
?Tìm các cụm C-V trong những câu
trên? (Đối tượng HSTB)
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
a.Tôi// quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi
như
CN VN
CN VN
mấy cành hoa tươi /mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
CN VN
b.Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh/, mẹ tôi âu yếm nắm
tay
TN CN
tôi //đi trên con đường làng dài và hẹp
VN
c.Cảnh vật chung quanh tôi// đều thay đổi, vì chính lòng tôi// đang có sự thay đổi lớn:
CN VN CN VN
hôm nay/ tôi //đi học
TN CN VN
d.Lụt//tràn, núi//sạt, nhà//đổ
C V C V C V
? Câu nào có một cụm CV, câu
nào có 2 cụm CV trở lên? (Đối
tượng HSTB)
HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV kết luận
-Câu có 1 cụm CV: “Buổi mai
hôm ấy dài và hẹp”
-Câu có nhiều cụm CV không
bao chứa nhau:
“Cảnh vật chung quanh tôi hôm
nay tôi đi học”
Câu này có 3 cụm CV Cụm CV
cuối cùng giải thích nghĩa cho
cụm CV thứ 2
-Câu có cụm CV nhỏ nằm trong
cụm CV lớn: “Tôi quên thế nào
Câu có một cụm C- V B Câu có hai
hoặc nhiều cụm C – V
cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn
A
Các cụm C-V không bao chứa nhau
C,D
Trang 10được bầu trời quang đãng”.
Câu này có hai cụm CV nhỏ làm
phụ ngữ cho động từ quên và
động từ nảy nở
-Câu d có 3 cụm CV không bao
chứa nhau
GV nhấn mạnh:
- Câu có một kết cấu C-V câu
đơn
- Câu có hai cụm C-V trở lên,
cụm V nhỏ nằm trong cụm
C-V lớn ,câu có hai C-C-V trở lên
không bao chứa nhau câu ghép
? Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên
hãy cho biết câu ghép có đặc
điểm gì? (Đối tượng HSTB)
Hãy lấy ví dụ về câu ghép
GV lấy VD để HS phân biệt
câu ghép với câu mở rộng
thành phần:
VD: Rừng // bị phá khiến ai
ai / cũng đau lòng
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1/
SGK
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành
- Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
2.Ghi nhớ 1/ SGK - 112
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
Hoạt động 2 Thời gian: 10’
Mục tiêu: HDHS cách nối các vế câu
Phương pháp: vấn đáp, phân tích mẫu, đàm thoại
Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi và trả lời, thực hành.
GV yêu cầu HS đọc lại đoạn trích trong
SGK
?Tìm thêm các câu ghép ở ví dụ mục
I ? (Đối tượng HSTB)
Hs trả lời, nhận xét, bổ sung
GV chuẩn kiến thức
II.Cách nối các vế 1.Khảo sát phân tích ngữ liệu
1.Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đưỡng rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
2 Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi trên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết
3 Con đường này tôi đã quen đi lại lắm