Tìm tòi - mở rộng - Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn [r]
Trang 1Ngày soạn: 18/02/2021 Tiết 89
Tiếng Việt
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt- Giúp HS hiểu được
1 Kiến thức
- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm ở địa phương
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy: Phát hiện và sửa một số lỗi chỉnh tả do ảnh hưởng của cách phát
âm địa phương
- KNS: lắng nghe, giao tiếp
3 Thái độ: có ý thức khắc phục các lỗi chính tả ở địa phương.
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu sách chương trình địa phương,soạn giáo án, tài liệu tham khảo,
máy chiếu
- HS : sưu tầm, điều tra những lỗi chính tả thường gặp do lỗi phát âm ở địa phương, các bạn cùng lớp, nghiên cứu từ điển
III Phương pháp/ KT: vấn đáp, thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV kiểm tra vở bài tập của HS
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận bài học
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: trình bày một phút
- Thời gian: 1’
GV vào bài mới: Các lỗi chính tả thường gặp ở địa phương,lỗi về phụ âm đầu: l/n; r/d/ gi; ch/tr; đọc thanh ngã thành thanh hỏi hoặc ngược lại, nguyên nhân: do không cẩn thêm khi viết, nói; không nắm vững qui tắc chính tả; do thói quen, cách khắc
phục: rèn phát âm chuẩn, ghi nhớ cách viết đúng chính tả Để hiểu rõ hơn về điều đó, hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài
Trang 23.2 Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1 ( 10’ )
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS điền
chính tả
- Phương pháp: vấn đáp, phân tích
ngữ liệu, thực hành có hướng dẫn.
- Kĩ thuật: động não.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các từ
yêu cầu 2 HS điền – nhận xét
GV lưu ý HS: các tiếng trong từ
láy âm phải có cùng phụ âm đầu;
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
………
Hoạt động 2 ( 10’ )
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS chữa lỗi
sai
- Phương pháp: vấn đáp, phân tích
ngữ liệu
- Kĩ thuật: động não.
- GV trình chiếu - HS phát hiện từ
viết sai – trao đổi nhóm - viết ra
phiếu sửa
-> GV thu kiểm tra – sửa
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
………
Hoạt động 3 (5’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS nghe,
viết chính tả
- Phương pháp: vấn đáp, phân tích
ngữ liệu
- Kĩ thuật: động não.
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
………
Bài tập 5: Điền tr/ ch, s/ x, r/ d/ gi, l/ n vào
chỗ trống
-Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ trụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre.
- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện,
chim sáo, sâu bọ.
- Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn,
rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.
- Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút,
bếp núc, lỡ làng.
Bài 6: chữa lỗi viết sai trong các câu sau
– Tía đã nhiều lần căng dặng rằn không được kiêu căn.
– Một cây che chắng ngan đường chẳn cho ai vô dừng chặc cây, đốn gỗ.
– Có đau thì cắng răng mà chịu nghen.
Sửa:
Tía đã nhiều lần căn dặn rằng không được kiêu căng
- Một cây tre chắn ngang đường chẳng cho
ai vô rừng chặt cây, đốn gỗ
- Có đau thì cắn răng mà chịu nghen
Bài 7: Nghe – viết chính tả
Trang 3Hoạt động 4 (10’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết
đoạn văn đúng chính tả.
- Phương pháp: vấn đáp, phân tích
ngữ liệu
- Kĩ thuật: động não.
Viết đoạn khoảng 10 câu tả cánh
đồng lúa quê em -> đưa bạn đọc,
nhận xét lỗi chính tả.
HS viết bài, trao đổi bài cho nhau,
nhận xé bài cho bạn
GV kiểm tra, nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
………
Bài 8: Viết đoạn văn
3.3 Tìm tòi - mở rộng
- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học
- Phương pháp: thuyết trình, vân sđáp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Viết đoạn khoảng 10 câu tả khu vườn nhà em
-> đưa bạn đọc, nhận xét
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.4 Hướng dẫn về nhà ( 1’)
- Chuẩn bị: Phương pháp tả người ( trả lời mục I Từ đó rút ra kết luận về: Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người.)
+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập
GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
HS đọc Ví dụ a, b (45)
?) Ở văn bản (a) tại sao qua hình ảnh Dượng Hương Thư ta có thể hình dung được những nét tiêu biêu của cảnh sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ?
?) Văn bản (b) tả quang cảnh gì? Thứ tự miêu tả?
?) Chỉ rõ những câu tả dòng sông, những câu tả cảnh hai bên bờ?
- Dòng sông:
Trang 4- Hai bờ:
?) Có thể đảo ngược thứ tự này không? Vì sao?
?) Muốn tả cảnh cần làm như thế nào?
?) Hãy chỉ ra bố cục 3 phần của văn bản? ý của mỗi phần?
?) Nêu thứ tự miêu tả của tác giả ở phần thứ 2?
?) Từ văn bản này hãy cho biết bố cục thường gặp của bài tả cảnh? Nội dung của mỗi phần?
Tập làm văn
PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH
I Mục tiêu- giúp HS hiểu được
1 Kiến thức
- Yêu cầu của bài văn tả cảnh
- Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh
- Biết viết bài văn tả cảnh
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học: Quan sát cảnh vật.Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí
- Kĩ năng sống: quan sát để nhận thức vẻ đẹp xung quanh, biết lắng nghe, giao tiếp; tưởng tượng
3 Thái độ: yêu mến vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứuSGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo
- HS : soạn mục I
III Phương pháp/KT
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, KTđộng não, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định lớp(1’)
Trang 56C 40
2 Kiểm tra bài cũ (3’)GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận bài học
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: trình bày một phút
- Thời gian: 1’
GV giới thiệu bài GV dựa vào phần chú thích */ SGKvào bài mới.
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động (1 5 ’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương pháp viết
văn tả cảnh
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
- Gọi 2 HS đọc Vd a, b (45)
?) Ở văn bản (a) tại sao qua hình ảnh dựng Hương Thư
ta có thể hình dung được những nét tiêu biêu của cảnh
sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ? (HS TB)
- Dượng Hương Thư phải tập trung sức lực vào việc đưa
thuyền vượt thác -> thiên nhiên hung dữ
?) Văn bản (b) tả quang cảnh gì? Thứ tự miêu tả? (HS
TB)
- Tả quang cảnh dòng sông Năm Căn (và rừng đước)
- Thứ tự: dưới sông -> lên bờ (gần -> xa)
?) Chỉ rõ những câu tả dòng sông, những câu tả cảnh
hai bên bờ? (HS TB)
- Dòng sông: Câu 1, 2
- Hai bờ: Câu 3, 4
?) Có thể đảo ngược thứ tự này không? Vì sao?
(HSkhá-giỏi)
?) Muốn tả cảnh cần làm như thế nào? (HS TB)
- HS trả lời -> GV chốt theo ghi nhớ 1 (47)
* HS đọc VD c (45 – 46)
?) Hãy chỉ ra bố cục 3 phần của văn bản? ý của mỗi
phần? (HS TB)
- Mở đầu: Từ đầu -> màu của luỹ: Giới thiệu khái quát
về luỹ tre làng (phẩm chất, hình dáng, màu sắc)
- Phần 2: Tiếp -> không rõ: Miêu tả lần lượt, cụ thể 3
vòng tre của luỹ làng
- Phần 3: Còn lại: cảm nghĩ và nhận xét về tre
?) Nêu thứ tự miêu tả của tác giả ở phần thứ 2? (HS TB)
Nội dung
I Phương pháp viết văn tả cảnh
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
- Xác định đối tượng miêu tả
- Quan sát, lựa chọn hình ảnh
- Trình bày theo một thứ tự
* Bố cục: 3 phần
Trang 6- Quan sát, miêu tả từ ngoài -> trong, từ khái quát -> cụ
thể
?) Từ văn bản này hãy cho biết bố cục thường gặp của
bài tả cảnh? Nội dung của mỗi phần? (HS TB)
- 2 HS trả lời -> GV chốt ghi nhớ 2/ SGK
Gọi 1 HS đọc ghi nhớ (47)
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
2 Ghi nhớ: SGK(47)
3.3 Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
- HS xác định yêu cầu bài tập
1
- HS làm phần a, b ra phiếu
học tập
- GV thu chấm một số bài
- HS nêu yêu cầu BT2
HS trình bày 1 phút
- HS đọc văn bản -> lập dàn ý
sơ lược
- 1 HS đọc thêm (48)
II Luyện tập phương pháp viết văn tả cảnh và
bố cục bài tả cảnh
BT 1 (47)
Tả quang cảnh lớp học a) Chọn hình ảnh tiêu biểu
- Cô giáo (thầy), không khí lớp học
- Quang cảnh chung của phòng học (bảng, tường, bàn ghế, cây cảnh )
- HS (tư thế, thái độ, công việc chuẩn bị )
- Cảnh viết bài, cảnh ngoài sân, tiếng trống b) Thứ tự
- Từ ngoài -> trong, trên -> dưới, khái quát -> cụ thể (hoặc ngược lại)
BT 2 (47)
Tả quang cảnh sân trường giờ ra chơi
- Thứ tự không gian: xa -> gần
- Thứ tự thời gian: trước -> trong -> sau giờ ra chơi
- Thứ tự khái quát -> cụ thể (quang cảnh chung -> bản thân)
BT 3 (47
a) Mở bài: Biển đẹp b) Thân bài: Tả vẻ đẹp và màu sắc của biển ở các thời điểm và góc độ khác nhau:
- Buổi sáng
- Buổi chiều (chiều lạnh, nắng tắt sớm, chiều nắng tàn, mát dịu)
- Buổi trưa
- Ngày mưa rào
- Ngày nắng
Trang 7Điều chỉnh, bổ sung giáo án
………
………
………
c) Kết bài: Nhận xét, suy nghĩ về sự thay đổi cảnh sắc của biển (Đoạn cuối)
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Thời gian: 3 phút
? Để bài văn tả cảnh hay em cần lưu ý những điều gì?
5.Hướng dẫn về nhà
- HS ôn tập nội dung kiến thức bài học
- Chuẩn bị: Phương pháp tả cảnh (tt)
- Chuẩn bị đề văn: Em hãy miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè.
Tập làm văn
PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH
I Mục tiêu- giúp HS hiểu được
1 Kiến thức
- Yêu cầu của bài văn tả cảnh
- Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh
- Biết viết bài văn tả cảnh
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học: Quan sát cảnh vật.Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí
- Kĩ năng sống: quan sát để nhận thức vẻ đẹp xung quanh, biết lắng nghe, giao tiếp; tưởng tượng
3 Thái độ: yêu mến vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp
Trang 8tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng
nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứuSGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo
- HS : soạn mục I
III Phương pháp/KT
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, KTđộng não, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, nhóm
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận bài học
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: trình bày một phút
- Thời gian: 1’
GV giới thiệu bài: Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu phương pháp làm văn tả cảnh , hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành viết bàivăn tả cảnh
3.2 Luyện tập - Vận dụng
- Mục tiêu: hướng dẫn HS thực hành kiến thức đã học
- Phương pháp: luyện tập, thuyết trình, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật:
- Thời gian: 35p
Hoạt động 1
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực
hành các bước làm bài văn tả cảnh.
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết
trình
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p
- Thời gian: 10 p
GV chép đề lên bảng, HS đọc và
phân tích
? Đề trên thuộc dạng đề nào?
? Đề bài trên gồm những yêu cầu
gì?
II Đề bài và hướng dẫn
Đề bài: Em hãy miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè.
1.Tìm hiểu đề (định hướng)
- Đề tả cảnh
-Yêu cầu: tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè
2 Lập dàn ý
Trang 9? Với phần mở bài của đề văn này
em sẽ viết gì?
HS: suy nghĩ và trả lời
?)Phần thân bài em cần tả những
gì? Theo trình tự nào?
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: nhận xét, chốt ý
? Phần kết bài của đề văn này em sẽ
viết gì ?
HS: cảm nghĩ về cảnh vật được tả
GV: nhận xét, chốt ý
Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 2
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực
hành viết bài văn tả cảnh.
MB: Giới thiệu cảnh được tả
( cảnh ở đâu: sân trường )
TB: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một
thứ tự nhất định (thời gian, không gian, trước – sau, từ khái quát đến cụ thể…)
TB: Đoạn 1: Quang cảnh sân trường khi trời bắt đầu chớm hè
- Không khí
- Ánh nắng
- Cây cối ở trường (đặc biệt chú ý miêu
tả vẻ đẹp của hàng phượng: thân cây, cành cây, lá xanh um, những chùm bông phượng bắt đầu ra nụ, đó bắt đầu
hé những đốm lửa bé tí ti…)
Đoạn 2: Vào cuối tháng năm khi mùa thi
đã đến – HS chuẩn bị nghỉ hè
- Thời tiết, nắng, cơn mưa rào màu hạ
- Quang cảnh sân trường có sự thay đổi như thế nào
- Vẻ đẹp của hàng phượng hiện lên ra sao? ( đặc biệt quan sát, tưởng tượng để
tả vẻ đẹp hoa phượng về bông, về sắc màu…)
- Hòa chung với cái nắng hố gay gắt, cái sắc đỏ của phượng là âm thanh tiếng ve ( miêu tả vẻ đẹp của tiếng ve
Đoạn 3: sử dụng yếu tố tự sự để kể một vài
kỉ niệm của học trò gắn liền với hoa phượng và tiếng ve ngân.
KB: Bày tỏ tình cảm của bản thân với cảnh
được tả ( yêu mến, gắn bó, say mê…)
Trang 10- Phương pháp: thực hành
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p
- Thời gian: 25p
GV: chia lớp thành 5 nhóm, mỗi
nhóm viết 1 phần
Nhóm 1 viết phần MB
Nhóm 2, 3,4 viết phần TB
Nhóm 5 viết phần KB
Thời gian 10 phút, hs trình bày,
nhận xét
GV: nhận xét bổ sung
3.3 Tìm tòi - mở rộng
- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống
thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học
- Phương pháp: tự học, thuyết trình, làm việc theo nhóm
- Thời gian: ở nhà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: giao bài tập
Đọc thêm các bài tham khảo cho đề bài: Em
hãy miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một
ngày hè.
Điều chỉnh, bổ sung giáo án…
………
…
………
…
3.5 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Viết hoàn chỉnh bài văn
- Soạn bài: Văn bản “ Buổi học cuối cùng” ( tiết 1)
+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập
GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
? Trình bày một số nét chính về tác giả,tác phẩm?
?Nêu xuất xứ, nội dung đoạn trích?