1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 6 tuan 20 23

20 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- H: Đoạn văn miêu tả đã làm hiện hình một chàng Dế như thế nào trong tưởng tượng của em?. - H: Tính cách của Dế Mèn được miêu tả qua các chi tiết nào về hành động và ý nghĩ?. Đã: Thời g

Trang 1

Tiết 73 :

I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Cảm nhận được ý nghĩa nội dung và hình thức của văn bản

+ Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại đến người khác, khiến người ta phải ân hận suốt đời

+ Cần sống thân ái đoàn kết với mọi người

- Thấy được nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, lời kể ở ngôi thứ nhất rất tự nhiên, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình

II Chuẩn bị :

- GV : Soạn giáo án, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh về bài "Bài học đường đời đầu tiên"

- HS : Soạn bài theo câu hỏi ở sgk.

III Kiểm tra bài cũ : (vở soạn)

IV Tiến trình dạy học :

1 Ổn định tổ chức.

2.Bài mới: Giới thiệu bài mới: Tô Hoài là nhà văn chuyên viết chuyện ngắn cho thiếu nhi Các tác phẩm

của ông đều là những tác phẩm mang màu sắc tưởng tượng phong phú ''Dế mèn phiêu lưu kí'' cũng là một trong

những tác phẩm như vậy Truyện vô cùng hấp dẫn nên đã được chuyển thành phim và dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một đoạn trích trong tác phẩm dài này.

Hoạt động của giáo viên

HĐ1 : hướng dẫn HS tìm đọc-hiểu chú

thích :

- GV đọc mẫu

- Gọi 2 HS (mỗi HS đọc 1 phần)

kể lại bằng lời văn của mình

- Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích trong

SGK

- Đọc chú thích *

- H: Hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả?

(GVgiới thiệu ảnh chân dung t/g )

- H: Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm ?

- H : Em hãy tóm tắt truyện vừa đọc ?

- H: Truyện được chia làm mấy phần? Em hãy

nêu nội dung chính được kể trong mỗi phần

truyện?

(P1: Từ đầu thiên hạ: Hình dáng tính cách của dế

Mèn

P2: Phần còn lại: Bài học đường đời đầu tiên.)

- H: Truyện được kể bằng lời nhân vật nào?

được kể bằng ngôi thứ?

(- Dế Mèn tự kể

- Ngôi thứ nhất.)

HĐ2 : hướng dẫn HS đọc-hiểu văn bản :

Gọi học sinh đọc đoạn 1

- H: Những chi tiết, hình ảnh nào miêu tả ngoại

hình của Dế Mèn?

Hđ của h/s

2 hs đọc, lớp lắng nghe

HS giải thích

1 hs trả lời 1hs nhận xét

1 hs trả lời 1hs nhận xét

HS Đọc đoạn 1

1 hs trả lời

Ghi bảng.

I.Đọc-hiểu chú thích:

1 Tác giả: - Tên thật là Nguyễn Sen (1920) quê ở làng Nghĩa Đô phủ Hoài Đức, Hà Đông nay thuộc quận Cầu Giấy - Hà Nội.

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Đoạn trích ở chương

I trong tác phẩm "Dế Mèn phiêu lưu kí" viết 1941

- Tóm tắt: Dế Mèn là một chàng

dế thông minh, khỏe mạnh, đẹp đẽ nhưng tính tình lại hung hăng, kiêu ngạo, hống hách với tất cả mọi người hàng xóm Thấy Dế Choắt, người bạn láng giềng liền tỏ ra khinh thường, chế giễu không thèm quan tâm Trong một lần nghịch ranh, Dế Mèn hát trêu trọc chị Cốc rồi lủi vào hang sâu Chị Cốc tưởng Choắt trêu mình nên đã mổ anh ta chết oan Trước cái chết thảm thương của Choắt, Mèn vô cùng ăn năn hối hận

và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình.

- Bố cục: 2 phần

II.Tìm hiểu văn bản

1 Hình dáng, tính cách của

Dế Mèn:

a, Ngoại hình:

- Càng: mẫm bóng

- Vuốt: cứng, nhọn hoắt

- Cánh: dài

Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN ( Trích Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài)

Trang 2

- H: Tìm những chi tiết miêu tả những hành

động của Dế Mèn?

- H: Đoạn văn miêu tả đã làm hiện hình một

chàng Dế như thế nào trong tưởng tượng của

em?

Chàng dế: Hùng dũng, đẹp đẽ, đầy sức sống,

tự tin, yêu đời, hấp dẫn

- H: Tính cách của Dế Mèn được miêu tả qua

các chi tiết nào về hành động và ý nghĩ?

- H: Qua những chi tiết đó DMèn là một con

người như thế nào?

* GV bình: đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về

nghệ thuật miêu tả vật Bằng cách nhân hoá cao độ,

dùng nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh rất chọn

lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo

bức chân dung của mình vô cùng sống động không

phải là một con Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể

- GV chuyển ý: Mang tính kiêu căng vào đời,

Dế Mèn đã gây ra những chuyện gì phải ân hận

suốt đời?

- H: Những chi tiết nào cho thấy sự khinh

thường Dế Choắt của Dế Mèn?

(- Như gã nghiện thuốc phiện

- Mẹ đẻ thiếu tháng

- Cánh ngắn ngủn

- Râu một mẩu

- Mặt mũi ngẩn ngơ

- Hôi như cú mèo

- Có lớn mà không có khôn.)

- H: Lời xưng hô?

-"Chú mày” (mặc dù trạc tuổi nhau)

- H: Dưới mắt Dế Mèn, dế Choắt hiện ra như

thế nào?

 Yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh

- H: Hết coi thường dế Choắt, Dế Mèn lại gây

sự với chị Cốc

- H: Mèn đã gây sự với chị Cốc bằng cách nào?

Em hãy kể lại diễn biến, hậu quả của hành động

này?

- H: Vì sao Dế Mèn lại dám gây sự với chị Cốc

to lớn hơn mình?

(- Muốn ra oai với Choắt

- muốn chứng tỏ mình đứng đầu thiên hạ.)

- H: Nhận xét cách gây sự của Dế Mèn với chị

Cả lớp suy nghĩ, HS khá trả lời

1 hs trả lời

HS khá trả lời

HS trả lời

HS suy luận

Lớp lắng nghe nhận xét

1 hs trả lời

HS khá kể

1 hs trả lời

Cả lớp suy nghĩ, HS khá trả lời

HS khá trả lời

- Thân người: màu nâu bóng mờ

- Đầu: to, nổi từng mảng

- Hai răng: đen nhánh

- Râu: dài, uốn cong

b, Hành động:

- Đạp phành phạch

- Nhai ngoàm ngoạm

- Trịnh trọng vuốt râu

- Ăn uống điều độ

- Làm việc chừng mực

c, Tính cách :

+ Đi đứng oai vệ như con nhà võ

+ Cà khịa với tất cả hàng xóm + Quát mấy chị cào cào

+ Đá mấy anh gọng v.ó + Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ

+ Chê bai kẻ khác

 Là một chàng dế thanh niên cường tráng, đẹp, khỏe mạnh nhưng hung hăng kiêu căng, tự phụ, xốc nổi, thích gây sự

2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

a Cư xử với Dế Choắt:

- Dế Mèn coi thường bạn, lạnh lùng, vô tâm

b Trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Choắt:

- Mèn đã gây sự bằng câu hát

- Chui tọt vào hang, bụng nghĩ thú vị

- Sợ hãi, nằm im khi chị Cốc

mổ Choắt

- Chị Cốc bay đi Mèn mới ra khỏi hang

- Mon men bò lên hỏi ngớ ngẩn: “Sao?Sao?”

Trang 3

Cốc bằng câu hát "Vặt lông ăn”

(- Xấc xược, ác ý , chỉ nói cho sướng miệng, không

nghĩ đến hậu quả.)

- H: Việc Dế Mèn dám gây sự với chị Cốc lớn,

khoẻ hơn mình gấp bội lần Vậy đây có phải là

hành động dũng cảm không? Vì sao?

(- Không dũng cảm ngông cuồng.)

- H: Mèn có tỏ ra hối hận sau cái chết của Choắt

không?

- H: Kẻ phải chịu hậu quả trực tiếp của trò đùa

này là Choắt Nhưng Mèn có chịu hậu quả

không? (Nếu có) đó là gì?

Có: + Mất bạn láng giềng

+ Ân hận suốt đời

- H: Sau tất cả các sự việc đã gây ra, nhất là

sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã tự rút ra

bài học đường đời đầu tiên cho mình? Theo con

bài học đó là?

( Bài học về:

- Thói kiêu căng: kẻ kiêu căng có thể làm hại người

khác khiến phải ân hận suốt đời

- Tình thân ái: nên sống đoàn kết với mọi người.)

- H: Nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô

Hoài trong văn bản này?

(- Miêu tả loài vật sinh động

- Ngôn ngữ miêu tả chính xác

 + Trí tưởng tượng độc đáo khiến TG loài vật

hiện lên dễ hiểu như TG loài người

+ Dùng ngôi thứ 1 để kể  Dế Mèn (hiện lên) tự

kể về mình gây cảm giác hồn nhiên, chân thực cho

người đọc.)

HĐ 3: hướng dẫn HS tổng kết:

- H: Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ

thuật của tác phẩm?

- GV chốt kiến thức Yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ

HĐ4: hướng dẫn HS luyện tập.

Hãy đóng vai Dế Mèn kể lại câu chuyện

HS khá trả lời

HS TB trả lời

HS khá trả lời

Lớp lắng nghe nhận xét

HS đọc ghi nhớ

Học sinh kể

- Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm!

=>Sự ăn năn hối hận

III Ghi nhớ:

1 Nội dung: - Truyện miêu tả Dế Mèn là nhân vật có thân thể cường tráng, khỏe mạnh nhưng kiêu căng xốc nổi, gây tai vạ và biết hối hận + Bài học: Không kiêu căng, ỷ lại sức khỏe.

+ Sám hối, sửa chữa lỗi lầm bài học đưpờng đời cho mình.

2 Nghệ thuật: - Miêu tả loài vật sinh động, hấp dẫn.

- Ngôn ngữ chính xác giàu tính tạo hình.

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất tự nhiên.

IV Luyện tập.

Đóng vai Dế Mèn kể lại câu chuyện

- Học bài.

- Chuẩn bị bài mới: ''Phó từ'', đọc trước bài

và trả lời câu hỏi ở sgk để giờ sau học

-Tiết 75

PHÓ TỪ

Trang 4

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS hiểu được: khái niệm của phó từ

- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ

- Rèn kỹ năng đặt câu có sử dụng phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

II Chuẩn bị.

- GV : Soạn giáo án Viết bảng phụ, tài liệu có liên quan.phiếu học tập

- HS : Học bài cũ Trả lời các câu hỏi ở sgk

III Kiểm tra bài cũ :

1 Kể tên những từ loại đã học ở lớp 6

2 Phần phụ trước - phụ sau của CDT thuộc loại từ gì?

- Số từ, chỉ từ, định từ

IV Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức

2 .Bài mới: GV giới thiệu bài: Trong cụm động từ, các từ làm phụ ngữ trước thường bổ sung ý nghĩa cho động từ các phụ ngữ đó được gọi là phó từ Vậy phó từ là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ

1:Hướng dẫn HS tìm hiểu

phó từ là gì ?

- Gọi học sinh đọc 2 ví dụ

- H: Những từ in đậm bổ sung ý

nghĩa cho từ nào trong câu?

Những từ được bổ sung ý nghĩa

thuộc từ loại nào?

(Các từ in đậm Đã, cũng, vẫn,

chưa, thật, được, rất, ra, rất là

những phó từ bổ sung ý nghĩa cho

các động từ và tính từ ( trước hoặc

sau).)

- H: Các từ in đậm đứng ở vị trí

nào trong cụm từ?

(- Đứng trước hoặc sau động từ,

tính từ để bổ sung ý nghĩa cho

động từ, tính từ.)

* GV: Những từ chuyên đi kèm

theo động từ, tính từ để bổ sung

ý nghĩa cho động từ, tính từ gọi

là phó từ

- H: Thế nào là phó từ?

* Bài tập nhanh: (Bảng phụ)

xác định phó từ trong 2 ngữ

cảnh sau:

a Ai ơi chua ngọt đã từng

Non xanh nước bạc ta đừng quyên

nhau (Ca dao)

b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi

thương lắm Vừa thương vừa ăn

năn tội mình Giá tôi không trêu

chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc

Hs đọc VD

1 HS trả lời

1 HS trả lời

1 HS trả lời

HS xác định

Ví dụ : SGK

a Đã (đi); cũng (ra); vẫn chưa (thấy); thật (lỗi lạc).

b.(Soi gương) được; rất(ưa nhìn); (to) ra; rất (bướng)

I Phó từ là gì?

Là những từ chuyên đi kèm theo động từ, tính

từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ,

tính từ.

Trang 5

(a đã từng, đừng quyên.

b không trêu, thương lắm)

- GV gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ

SGK

HĐ2:Hướng dẫn HS tìm hiểu

các loại phó từ

- H: Đọc VD và trả lời câu hỏi

- H: Tìm các phó từ bổ sung ý

nghĩa cho những động từ, tính

từ in đậm?

- H: Có mấy loại phó từ?

1HS đọc

ví dụ

1 HS TB trả lời

HS đọc ghi nhớ SGK

Ví dụ.SGK.

* Phân loại phó từ:

a/ lắm; b/ đừng, vào; c/

không, đã, đang

Ý nghĩa

PT đứng trước

PT đứng sau

Thời gian

Đã,đang,

sẽ, sắp , vừa

Rồi, xong

Mức độ

Rất,thật, hơi lắm, quá Tiếp

diễn

Cũng , vẫn, còn, đều

Nữa, mãi

Phủ định

Không, chưa Cầu

khiến

Đừng, chớ, phải, nên Kết

quả

Vào, ra, lên, xuống Khả

năng

Có thể Được

II Các loại phó từ:

Gồm 2 loại lớn:

- Phó từ đứng trước động từ, tính

từ chỉ mức độ, thời gian, tiếp diễn, phủ định, cầu khiến

- Phó từ đứng sau động từ, tính từ chỉ mức độ, khả năng, kết quả, hướng

* Ghi nhớ: SGK

HĐ3: Gv hướng dẫn luyện

tâp.

- Gọi học sinh đọc bài tập 1,2

nêu yêu cầu, kiến thức

- H: Tìm phó từ trong những

câu sau đây và cho biết mỗi phó

từ bổ sung cho động từ tính từ ý

nghĩa gì?

-Gv hướng dẫn học sinh làm bài

tập Đại diện các nhóm trình

bày, các nhóm nhận xét, bổ

sung

III Luyện tập:

Bài tập 1:

a.Quan hệ thời gian: Đã, đương, sắp Phủ định: Không

Tiếp diễn: Còn, đều,lại, cũng, Kết quả: Ra

b Đã: Thời gian; Được: Kết quả

Bài tập 2: Thuật lại đoạn Dế Mèn trêu chị Cốc dãn đến cái

chết thảm thương của Dế Choắt bằng một đoạn văn ngắn

Bài tập 3: Chép chính tả.

Yêu cầu: Từ "những gã xốc nỗi Mình thôi" Viết đúng chính

tả, nhanh, đẹp

- Học ghi nhớ+các bài tập còn lại

- Soạn: " Tìm hiêủ chung về văn miêu tả."

Tiết: 76

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

Trang 6

- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này;

- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả;

- Hiểu được trong tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

- Rèn luyện kĩ năng viết,nói theo kiểu văn miêu tả

II Chuẩn bị.

- GV : Soạn giáo án Đọc tài liêu Soạn giáo án

- HS : Đọc lại đoạn trích ''Bài học đường đời đầu tiên'' Soạn bài

III Kiểm tra bài cũ:

1 Nhắc lại thế nào là văn miêu tả?

2 Em đã được học mấy loại văn miêu tả?

IV.Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức.

2.Bài mới: Hình thức vấn đáp :

- GV : ở bậc tiểu học, các em đã được học các thể loại văn nào ?

- HS : Văn miêu tả, văn kể chuyện

- GV : Về văn miêu tả, các em đã được tìm hiểu Lên cấp 2, các em sẽ tìm hiểu tiếp về văn miêu tả

Trang 7

Hoạt động của giáo viên

HĐ1:Hướng dẫn tìm thế nào là văn

miêu tả?

- Gọi H đọc VD1 ở sgk

- H: Yêu cầu học sinh đọc 3 tình

huống tong SGK

- H: Tại sao những tình huống trên

phải dùng văn miêu tả?

-Yêu cầu học sinh lấy VD về các tình

huống khác

-Yêu cầu đọc đoạn văn tả Dế Choắt và

Dế Mèn

- H: Qua đoạn vă em thấy Dế Choắt

và Dế Mèn có đặc điểm gì nổi bật ?

Những chi tiết và hình ảnh nào cho

em thấy điều đó?

(- Dế Mèn là một chàng đế thanh niên

cường tráng:

 Những hình ảnh và chi tiết: Càng,

chân, vuốt, đầu, cánh, những động tác

ra oai, khoe sức khoẻ

- Dế Choắt là một chú dế yếu ớt:

 Những hình ảnh và chi tiết: Dáng

người gầy gò, cao lêu nghêu như gã

nghiện thuốc phiện )

- H: qua 2 VD vừa phân tích, em hãy

cho biét thế nào là văn miêu tả?

- GV chốt kiến thức Yêu cầu học sinh

đọc ghi nhớ

( Kết luận.Là loại văn nhằm giúp người đọc,

người nghe hình dung được đặc điểm, tính

chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người,

phong cảnh,làm cho chúng như hiện ra trước

mắt.)

Hđ của h/s

1Hs đọc VD

2 HS trả lời

1 HS trả lời

HS đọc VD

2 HS trả lời

Thảo luận nhóm ( 4

em 1 nhóm) đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét

1 HS trả lời

Nội dung thống nhất.

I Thế nào là văn miêu tả.

1 Tìm hiểu các tình huống.

- Cả 3 tình huống đều cần dùng văn miêu tả vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

+ Tình huống 1: Để cho người khách nhận ra ngôi nhà em, em sẽ miêu tả đặc điểm nổi bật về ngôi nhà với những dấu hiệu nổi bật + Tình huống 2: Để người bán hàng lấy đúng cái áo mà em định mua,

em sẽ miêu tả đặc điểm nổi bật về màu sắc., kiểu dáng đặc biệt của cái áo

+ Tình huống 3: Để cho em học sinh đó hình dung ra được hình ảnh của người lực sĩ, em sẽ miêu tả đặc điểm cua người ấy về hình dáng, sức lực

⇒ Rõ ràng, việc sử dụng văn miêu

tả ở đây là hết sức cần thiết

2.Tìm hiểu 2 đoạn văn ( SGK):

Hai đoạn văn đó đã giúp em hình dung được những đặc điểm nổi bật của hai chú dế Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng, hùng dũng của con nhà võ nhưng tính tình kiêu căng, xốc nổi Dế Choắt ốm yếu, gầy gò, cao lêu nghêu,…tính nết ăn xổi ở thì

* Ghi nhớ: SGK

HĐ2: Hướng dẫn HS luyện tập:

- Gọi H đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu H hoạt động nhóm, GV nhận

xét,bổ sung

HS đọc

N1 Đ 1

N2 Đ 2

N3 Đ 3

Dại diện các nhóm trình bày, các

nhóm nhận xét, bổ sung

- HS làm việc cá nhân, trình bày lên

bảng

- H: Nếu phải viết một đoạn văn miêu

tả về mùa đông,em sẽ nêu đặc điểm

nào nổi bật?

II Luyện tập:

Bài tập1:

* Đoạn 1:

-Đặc tả chú DM Vào độ tuổi thanh niên cường tráng

- Những đặc điểm nổi bật: To khoẻ và mạnh mẽ

* Đoạn 2:

-Tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc (Lượm )

- Những đặc điểm nổi bật:Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

* Đoạn 3:

-Miêu tả cảnh một vùng bãi ven ao, hồ, ngập nước sau mưa

- Những đặc điểm nổi bật: Một thế giới động vật sinh động, huyên náo, ồn ào

Bài tập 2:

a, Đặc điểm nổi bật của mùa đông:

- Lạnh lẽo và ẩm ướt; gió bấc và mưa phùn

Trang 8

Tiết 77

I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau

- Tích hợp với phần tiếng Việt bài So sánh và tập làm văn Quan sát, tưởng tượng

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả

- Hiểu được tình cảm mà nhà văn dành cho một vùng quê Từ đó bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước

II Chuẩn bị :

- GV : Soạn giáo án, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh về bài "Sông nước Cà Mau"

- HS : Soạn bài theo câu hỏi ở sgk.

III Kiểm tra bài cũ:

- Hãy tóm tắt và nêu ý nghĩa của văn bản''Bài học đường đời đầu tiên''

- Em có suy nghĩ gì về câu nói cuối cùng của Dế Choắt ?

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2.Bài mới: Giới thiệu bài mới: '' Đất rừng Phương Nam '' là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất

của văn học thiếu nhi nước ta Từ khi ra mắt bạn đọc nó đã có sức hấp dẫn lâu bền với nhiều thế hệ bạn đọc nhỏ tuổi cho đến tận ngày nay Tác phẩm đã được in lại nhiều lần,được dựng thành phim khá thành công Giờ học

hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một đoạn trích trong tác phẩm này, đó là văn bản ''Sông nước Cà Mau''.

Hoạt động của giáo viên

HĐ1(10p) HD tìm hiểu mục 1

- GV đọc mẫu

- Gọi 2 HS (mỗi HS đọc 1 phần)

kể lại bằng lời văn của mình

- Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích trong

SGK

- Đọc chú thích *

- H: Hãy trình bày hiểu biết của em về tác giả?

(GVgiới thiệu ảnh chân dung t/g )

- H: Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm ?

- H: Truyện được chia làm mấy phần? Em hãy

nêu nội dung chính được kể trong mỗi phần

truyện?

(+ Từ đầu đến ''Lặng lẽ một màu xanh đơn điệu

''những ấn tượng chung ban đầu về thiên nhiên

vùng Cà Mau

+ Tiếp đến ''Khói sóng ban mai''  Cảnh kênh rạch

và con sông Năm Căn rộng lớn, hùng vĩ

+ Còn lại  Cảnh chợ Năm Căn đông vui trù phúvà

nhiều màu sắc độc đáo.)

- H: Truyện được kể bằng lời nhân vật nào?

được kể bằng ngôi thứ mấy?

(Tác giả nhập vai người kể chuyện xưng "Tôi" (Trong

Hđ của h/s

2 hs đọc, lớp lắng nghe

HS giải thích

1 hs trả lời 1hs nhận xét

Ghi bảng.

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Đoàn Giỏi (1925-1989 ), quê ở Tiền Giang

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Trích từ chương

18 truyện ''Đất rừng Phương Nam '' (1957) là truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi

-Đại ý : Vẻ đẹp, rộng lớn,

trù phú, hoang dã đầy sức sống của dòng sông, rừng nước và sinh hoạt tấp nập đông vui, độc đáo của chợ Năm Căn ở vùng đất tận cùng tổ quốc

Văn bản:

SÔNG NƯỚC CÀ MAU

Trang 9

truyện “Đât rừng phương Nam”, người kể chuyện là chú

bé An).

HĐ2 : hướng dẫn HS đọc-hiểu văn bản :

Gọi học sinh đọc đoạn 1

- H: Trong đoạn văn từ đầu đến'' mầu xanh đơn

điệu'', tác giả đã diễn tả ấn tượng ban đầu về

vùng sông nước Cà Mau Ấn tượng ấy như thế

nào và được cảm nhận qua những giác quan nào

?

(→ ấn tượng về 1 không gian rộng lớn với nhiều

sông ngòi, cây cối

- Phủ kín màu xanh

- Một thiên nhiên nguyên sơ bí ẩn và hấp dẫn

* Cảm nhận bàng: - Thị giác (nhìn), hính giác

(nghe))

- H: Bên cạnh đó, tác giả còn dùng nghệ thuật gì

để miêu tả cảnh thiên nhiên?

Với nghệ thuật và cảm nhận của tác giả, em có

ấn tượng như thế nào về sông nước Cà Mau?

- H: Qua đoạn nói về cách đặt tên cho các dòng

sông, con kênh ở vùng Cà Mau, em có nhận xét

gì về các địa danh ấy? Những địa danh này gợi

ra đặc điểm gì về thiên nhiên vùng Cà Mau ?

(- Hãy tìm những danh từ riêng trong đoạn văn? Em

có nhận xét gì về cách đặt tên?

- Cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành

tên: Rạch Mái Giầm (nhiều cây, Mái giầm),

kênh Bọ Mắt (có nhiều Bọ Mắt), kênh Ba khía

(nhiều con ba khía), Năm căn (Nhà năm gian)

- Cách đặt tên: Dân dã, mộc mạc, theo lối dân

gian.)

- GV yêu cầu học sinh đọc từ ''Thuyền chúng

tôi-> khói sóng ban mai''

- H: Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng lớn ,

hùng vĩ của dòng sông và rừng đước ?

- H: Theo em, cách tả ở đây có gì độc đáo? Tác

dụng của cách tả này?

(- Tả trực tiếp = thị giác, thính giác, quan sát từ gần

đến xa, trong->hai bên bờ, so sánh

→ Cảnh hiện lên sinh động, người đọc dễ hình

dung.)

-H: Đoạn văn tả sông và rừng đước Năm Căn

tạo nên một thiên nhiên như thế nào trong tưởng

tượng của em?

- GV yêu cầu học sinh đọc câu ''Thuyền chúng

tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt , đổ ra con sông

1 hs trả lời 1hs nhận xét

HS Đọc đoạn 1

1 hs trả lời

Cả lớp suy nghĩ, HS khá trả lời

1 hs trả lời

HS khá trả lời

HS trả lời

- Bố cục: 3 phần.

II.Tìm hiểu văn bản

1 Ấn tượng chung về sông nước Cà Mau:

- Một vùng sông ngòi, kênh rạch rất nhiều, bủa giăng chằng chịt như mạng nhện

-Tất cả được bao trùm bởi một màu xanh của trời, nước rừng cây

- Âm thanh rì rào của gió của rừng, của sóng biển đều đều ru vỗ triền miên

->So sánh, từ gợi tả,

=> Đó là một vùng thiên nhiên còn nguyên sơ, đầy bí ẩn

2 Cảnh kênh rạch, sông ngòi :

- Cách đặt tên theo đặc điểm: Chà là, Cái Keo, Bảy Háp, Mái Giầm, Ba

Khía, > Thiên nhiên còn rất tự nhiên, hoang dã Con người sống rất gần với thiên nhiên nên giản dị chất phác

- Hình ảnh dòng sông Năm Căn và rừng đước:

+ Rộng hơn ngàn thước + Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác

+ Cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng

+ Rừng đước dựng lên

Trang 10

Cửa Lớn, xuôi về sông Năm Căn''

- H: Có thể thay đổi trình tự của các động từ chỉ

hoạt động của con thuyền được không ? Nhận

xét về sự chính xác và tinh tế trong cách dùng từ

của tác giả ở câu này ?

(- 1 câu văn dùng tới 3 ĐT (thoát, đổ, xuôi) chỉ các

trạng thái hoạt động khác nhau của con thuyền trong

những không gian khác nhau

- Cách dùng từ như vậy vừa tinh tế, vừa chính xác)

- H: Tìm trong đoạn văn những từ miêu tả màu

sắc của rừng đước và nhận xét cách miêu tả màu

sắc của tác giả ?

(- Màu xanh của rừng đước: Xanh lá mạ, xanh rêu,

màu xanh chai lọ

 Miêu tả các lớp cây từ non đến già tiếp nối

nhau.)

GV chuyển ý.

- H: Quan sát ảnh và đọc đoạn 3: Cho biết chợ

Năm Căn được giới thiệu qua câu văn nào? Tác

giả đã nghe và nhìn thấy những gì?

(- Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông

vui, tấp nập:

- Quen thuộc:

+ Những túp lều lá thô sơ cạnh nhà tầng, đống gỗ

cao như núi, thuyền bè

- Lạ lùng:

+ Nhiều bến, nhiều lò than, hầm gỗ được nhà bè như

những khu phố nổi, chợ nổi

Những vật dụng cần thiết

+ Những con gái Hoa Kiều

+ Những người Chà Châu Giang

+ Những bà cụ người Miên.)

- H: Qua cách kể của tác giả, em hình dung như

thế nào về chợ Năm Căn?

- H: Em có nhận xét gì về tác giả qua văn bản

này?

( → Tác gải là người am hiểu cuộc sống Cà Mau, có tấm

lòng gắn bó với mảnh đất này.

- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối tượng miêu tả,

HS khá trả lời

Lớp lắng nghe nhận xét

1 hs trả lời

1 hs trả lời

Cả lớp suy nghĩ, HS khá trả lời

HS khá trả lời

HS khá trả lời

HS TB trả lời

cao ngất như hai dãy trường thành vô tận

> Quan sát từ gần đến xa, trong->hai bên bờ, so sánh

> Rộng lớn, hùng vĩ, hoang dã

3 Cảnh chợ Năm căn:

- Ồn ào, đông vui, tấp nập

III Ghi nhớ:

1 Nội dung: - Truyện miêu

tả cảnh quan thiên nhiên

Ngày đăng: 19/12/2015, 03:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của Dế Mèn? - Van 6 tuan 20 23
Hình c ủa Dế Mèn? (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w