1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Van 6 Tuan 11

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 27,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: 1 phút - Trong tiết học này, chúng ta sẽ thực hành luyện nói về văn tự sự để rèn luyện kĩ năng xây dựng một bài văn tự sự cũng như rèn luyện sự tự tin khi trình bày một vấn đề t[r]

Trang 1

Ngày dạy: 31/10/2016

Văn bản: HDĐT CHÂN, TAY,TAI, MẮT, MIỆNG

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn trong văn bản

- Nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ

- Có ý thức đoàn kết, không tị nạnh nhau

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: 1 phút

Lớp 6A1, Vắng………

Lớp 6A2, vắng………

Lớp 6A3, Vắng………

Lớp 6A4, vắng………

Lớp 6A5, Vắng………

2 Kiểm tra bài cũ: 10 phút

Kiểm tra vở ghi của học sinh

3 Bài mới: 1 phút

Trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải biết giúp đỡ nhau, nương tựa vào nhau để cùng tồn tại

Vì sao lại có thể khẳng định như vậy, qua văn bản mà chúng ta sẽ học hôm nay sẽ giải đáp điều đó

Trang 2

E RÚT KINH NGHIỆM

………

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: 5 phút

(?)Cho biết thể loại của truyện?

GV hướng dẫn HS đọc phân vai

Hoạt động 2: 13 phút

(?) Truyện có mấy nhân vật? Theo

em nhiệm vụ của Chân, Tay, Tai, Mắt,

Miệng làm gì? Cuộc sống lúc đầu của

họ ra sao?

(?) Vì sao lão Miệng chỉ ăn không,

bốn thành viên đã làm gì ?

(?) Em có nhận xét gì về mối quan hệ

nương tựa lẫn nhau giữa Chân, Tay,

Tai, Mắt, Miệng

(?) Chính từ sự nương tựa lẫn nhau

này mà kết quả câu chuyện ra sao khi

bốn nhân vật Chân, Tay, Tai, Mắt,

I GIỚI THIỆU CHUNG

Truyện ngụ ngôn

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.

1.Đọc- hiểu từ khó.

2.Tìm hiểu văn bản.

a Giới thiệu nhân vật

- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng: các bộ phận cơ thể của con người

 Mỗi thành viên làm một việc, tình cảm rất thân thiết

b Tình huống truyện

- Chân, Tay, Tai, Mắt thấy lão Miệng chỉ “ngồi ăn không”

 Bốn thành viên bàn nhau đình công không làm cho lão miệng ăn nữa

Trang 3

Ngày dạy: 1/11/2016

Tiếng Việt: CỤM DANH TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức

- Nghĩa của cụm danh từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ

- Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm dannh từ

2 Kĩ năng

- Đặt câu có sử dụng cụm danh từ

3 Thái độ

- GD HS sử dụng cụm danh từ trong khi giao tiếp

C PHƯƠNG PHÁP:

Phát vấn – diễn giảng – thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 1phút

Lớp 6A1, Vắng………

Lớp 6A2, vắng………

Lớp 6A3, Vắng………

Lớp 6A4, vắng………

Lớp 6A5, Vắng………

2.Bài cũ: 5 phút

- Nêu qui tắc viết danh từ riêng, cho VD ?

3 Bài mới: 1 phút

Cụm danh từ là gì, chức năng của cụm danh từ trong câu ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1 : 20 phút

Ch hs đọc ví dụ sgk/116

(?)Tìm danh từ trong các câu sau ?

(?)Những từ in đậm làm rõ nghĩa cho những từ

nào?

(?) Những từ ấy thuộc loại từ nào?

Gv: Những từ in đậm là phụ ngữ của cụm danh

từ này

(?) Vậy cụm danh từ là gì?

(?) Lấy thêm một số vì dụ về cụm danh từ mà

em biết?

GV: Một cái bàn; Hai cái ghế kia…

(?) Cách nói túp lều, một túp lều cái nào rõ

nghĩa hơn ?

(?) Một túp lều làm rõ nghĩa cho túp lều ở khía

cạnh nào? (số lượng)

(?) Một túp lều nát làm rõ nghĩa cho một túp lều

ở khía cạnh nào? (đặc điểm)

(?) Một túp lều nát trên bờ biển làm rõ nghĩa cho

một túp lều nát ở khía cạnh nào? (Vị trí không

gian)

(?)Hãy đặt một cụm danh từ? Và đặt câu với

cụm danh từ đó?

(?) Xác định CN-VN trong ví dụ trên? Tìm DT ?

(?) Chủ ngữ có cấu tạo ntn?

(?) Từ đó, em so sánh nghĩa và cấu tạo của danh

từ so với cụm danh từ

(?) Đặt một số câu trong đó có cụm danh từ làm

chủ ngữ hoặc vị ngữ

GV: Vận dụng cho HS làm bt1/118

Hs thảo luận nhóm đôi tìm cụm danh từ trong

bài (Kết hợp phụ đạo hs yếu kém)

a một người chồng thật xứng đáng

b một lưỡi búa của cha để lại

c một con yêu tinh trên núi

Hs đọc ghi nhớ sgk

Cấu tạo của cụm danh từ

GV:Đọc VD sgk /117

(?)Tìm các cụm danh từ trong câu?

Hãy gạch chân dưới các danh từ?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Cụm danh từ là gì?

*Ví dụ 1

a Ngày xưa

a hai vợ chồng ông lão đánh cá

b một túp lều nát trên bờ biển

Từ ngày, vợ chồng, túp lều là phần trung tâm

 Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ

 Các tổ hợp từ nói trên được gọi là cụm danh từ

*Ví dụ 2:

- túp lều / một túp lều

- một túp lều / một túp lều nát

- một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biểu

 Cụm DT có nghĩa đầy đủ, cấu tạo phức tạp hơn danh từ

*Ví dụ 3:

a Các em học sinh lớp 6 / đang tập thể dục

b Những bạn nam kia / là học sinh lớp 6

 Cụm danh từ hoạt động trong câu giống như danh từ (thường làm chủ ngữ)

*Ghi nhớ 1 sgk/117

2 Cấu tạo của cụm danh từ:

a Ví dụ sgk/117

* Các cụm danh từ :

- làng ấy

- ba thúng gạo nếp

- ba con trâu đực

- ba con trâu ấy

- chín con

- năm sau

- cả làng

* Liệt kê

- Từ ngữ phụ thuộc đứng trước danh từ : ba,

Trang 5

(?)Hãy liệt kê những từ ngữ phụ thuộc đứng

trước và đứng sau danh từ trong các cụm danh từ

trên Sắp xếp chúng thành hai loại?

GV:

 Các phụ ngữ trước bổ sung về số và lượng

 Các phụ ngữ sau nêu lên đặc điểm của sự vật

mà danh từ biểu thị hoặc xác định sự vật ấy

trong không gian hay thời gian

(?) Vậy cấu tạo của cụm danh từ gồm mấy

phần? (3 phần)

(?) Điền các cụm danh từ đã tìm được ở ví dụ

vào mô hình cụm danh từ?

Hs thảo luận theo dãy bàn vào phiếu học tập

(?) Cho biết mô hình cụm danh từ ? Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 : Luyện tập 13 phút

Bài 2: Hs làm nhóm theo dãy bàn điền mô hình

cụm danh từ (Trên bảng phụ)

a một người chồng thật xứng đáng

b một lưỡi búa của cha để lại

c một con yêu tinh ở trên núi

Bài 3: hs làm cá nhân

Bài 4: Đặt câu có sử dụng cụm danh từ

Hs làm nhóm dãy bàn ghi điểm tốt

- Từ ngữ phụ thuộc đứng sau danh từ : ấy, nếp, đực, sau

 Cấu tạo gồm 3 phần: phần trước, trung tâm, phần sau

b Mô hình cụm danh từ :

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

chín con

cả làng

c Ghi nhớ: SGK /118

II LUYỆN TẬP Bài 2/ 118

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

một người chồng thật

xứng đáng một lưỡi búa của

cha để lại một con yêu tinh ở trên

núi

Bài 3/118

Điền các phụ ngữ vào chỗ trống ta được:

- Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống

nước

- Thật không ngờ thanh sắt vừa rồi lại

chui vào lưới mình

- Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ mắc vào

lưới

Trang 6

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học 2phút

-Làm bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài mới

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

*Bài cũ:

- Tìm cụm danh từ trong truyện Ếch ngồi đáy giếng

- Đặt câu có sử dụng cụm danh từ, xác định

cụm danh từ trong câu vừa đặt

*Bài mới: Luyện nói kể chuyện

E RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 11-Tiết ppct43 Ngày soạn: 30/10/2016 Ngày dạy: 1/11/2016 Tập làm văn: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự; chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự - Biết trình bày, diễn đạt để kể câu chuyện của bản thân B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 1 Kiến thức - Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự - Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân 2 Kĩ năng - Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp 3 Thái độ - GD HS tự tin, bình tình khi nói trình bày một vấn đề trước tập thể C PHƯƠNG PHÁP: Thực hành – Nhận xét D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Ổn định lớp: 1 phút Lớp 6A1, Vắng………

Lớp 6A2, vắng………

Lớp 6A3, Vắng………

Lớp 6A4, vắng………

Lớp 6A5, Vắng………

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

Hãy nêu các thứ tự kể trong văn tự sự? Bài “Ếch ngồi đáy giếng” được kể theo thứ tự nào?

3 Bài mới: 1 phút

- Trong tiết học này, chúng ta sẽ thực hành luyện nói về văn tự sự để rèn luyện kĩ năng xây dựng một bài văn tự sự cũng như rèn luyện sự tự tin khi trình bày một vấn đề trước tập thể

Trang 7

- Gọi HS nhắc lại vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa

của việc luyện nói

(?) Khi kể có thể kể bằng những ngôi kể nào?

(?) Dàn bài của một bài văn tự sự gồm mấy

phần?

Hoạt động 2 : Thực hành 30phút

GV cho HS 10 phút chuẩn bị để bổ sung, hoàn

chỉnh lại dàn bài và từng nhóm lên nói theo sự

phân công

- Dành khoảng 15’, chia tổ để HS kể cho nhau

nghe  GV theo dõi, nhận xét sơ lược

GV yêu cầu một nhóm cho 1 HS lên bảng viết đề

bài và dàn ý, 1 HS khác lên trình bày

- GV nhận xét và cho điểm ( Nội dung: 5 Đ, Hình

thức: 5 Đ)

(?) Qua các phần trình bày của bạn, em thấy để

trình bày tốt trước đám đông, cần phải làm gì?

- GV nhận xét chung cho HS làm bài tham khảo

SGK tr 112)

- GV nhận xét chung, sau đó cho HS đọc bài

tham khảo SGK tr 112

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tự học 4 phút

-Viết bài văn hoàn chỉnh vào vở

-Chuẩn bị bài mới

1.Yêu cầu

a Hình thức:

+ To rõ, mạch lạc, thay đổi ngữ điệu khi cần + Tư thế tự nhiên, tự tin, biết quan sát lớp khi nói

b Nội dung: Nói đúng yêu cầu của đề

II THỰC HÀNH LUYỆN NÓI

Đề bài :

Kể lại một chuyến về thăm quê

1 Lập dàn bài + Mở bài

- Lí do về thăm quê? về với ai? nhân dịp nào ?

+ Thân bài

- Chuẩn bị lên đường về quê

- Quang cảnh chung của quê hương

- Những người gặp đầu tiên trong làng

- Gặp họ hàng, ruột thịt

- Gặp những người bạn xưa cùng tuổi

- Dạo chơi quanh làng cùng bạn

+ Kết bài

Chia tay, cảm xúc về quê hương

2 Luyện nói

- Kể theo tổ

- Kể trước lớp

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

*Bài cũ:

- Về nhà: Viết bài làm hoàn chỉnh vào vở bài tập

- Chuẩn bị:Luyện tập xây dựng bài tự sự-kể chuyện đời thường

- Lập dàn bài cho đề: kể về một việc tốt mà em

đã làm

*Bài mới: Trả bài tập làm văn số 2

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

………

Tuần 11-Tiết ppct44 Ngày soạn: 30/10/2016 Ngày dạy: 3/11/2016 Tập làm văn: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2 A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu điểm và khuyết điểm Khi làm bài văn tự sự bằng lời của mình Từ đó có hướng khắc phục những ưu nhược điểm - Qua đó củng cố phương pháp làm bài văn tự sự, rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự B CHUẨN BỊ 1 Giáo viên - Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm 2 Học sinh - Xem lại bài làm của mình, sửa lỗi C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 1 phút Lớp 6A1, Vắng………

Lớp 6A2, vắng………

Lớp 6A3, Vắng………

Lớp 6A4, vắng………

Lớp 6A5, Vắng………

2.Bài cũ: Kết hợp trong tiết học

3.Bài mới: 1 phút

Qua bài tập làm văn này các em sẽ nhận ra được những lỗi mắc phải cần khắc phục Phát huy nhưng ưu điểm:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV& HS

NỘI DUNG BÀI DẠY

Hoạt động 1: 1 phút

Nhắc lại đề

Hoạt động 2 : 2 phút

Hướng dẫn tìm hiểu đề

và tìm ý

I.Đề bài : Em hãy kể về mẹ hoặc bố của em?

II.Hướng dẫn tìm hiểu đề và tìm ý:

-Ngôi kể: ngôi thứ nhất -Nội dung : kể về mẹ hoặc bố

-Thể loại: Tự sự

Trang 9

Dàn ý

Hoạt động 4: Nhận xét

ưu khuyết điểm 5 phút

Hoạt động 5: 15 phút

Hướng dẫn sửa lỗi sai

cụ thể.

Hoạt động 6: Phát bài,

đối chiếu dàn ý, tiếp

tục sửa bài 5 phút

Hoạt động 7: Đọc bài

mẫu 5 phút

Hoạt động 8: Ghi

điểm, thống kê chất

lượng 3 phút

Hoạt động 9: Hướng

dẫn tự học 2 phút

-Đọc thuộc lòng hai bài

thơ

-Nhớ yếu tố Hán Việt

-Viết lại bài tập làm văn

a Mở bài: Giới thiệu chung về mẹ hoặc bố Tầm quan trọng của mẹ

(bố) đối với em và gia đình em

b Thân bài:

- Giới thiệu về mẹ (bố) qua hình dáng, tuổi tác, tính tình, công việc của

- Kể về mẹ (bố) : thông qua sự việc nêu nổi bật phẩm chất của mẹ (bố) + Kể về sự quan tâm chăm sóc của mẹ (bố) đối với cả nhà

+ Đặc biệt mẹ (bố) quan tâm chăm sóc em như thế nào? Vào những thời điểm nào?

- Ví dụ một vài sự việc : (mỗi em có những sự việc khác nhau)

+ Một buổi trưa mẹ (bố) đến trường đón em.trời mưa, chỉ có một chiếc

áo mưa, mẹ (bố) nhường cho em, mẹ (bố) cón chịu ướt

- Mẹ (bố) vẫn cố gắng làm lụng bình thường,

- Về nhà mẹ bị cảm > nhưng do bị cảm nặng nên phải vào bệnh viện

Cả nhà lo lắng > riêng em ân hận? Mong ước, hứa hẹn

- Em lo lắng chăm sóc mẹ (bố), mong mẹ (bố) chóng khoẻ

- Mẹ (bố) khuyên em đừng vì mẹ mà ốm mà xao nhãng việc học hành

c Kết bài: Cảm nghĩ của em

- Em không sao quên hình ảnh của mẹ (bố) hôm ấy? Hiểu ra được đức

hi sinh của mẹ (bố).Em càng yêu thường mẹ (bố) nhiều hơn

- Bài học bản thân

IV.Nhận xét ưu, khuyết điểm:

-Ưu điểm: đa số học sinh đã nắm được nội dung và hình thức của bài kiểm tra nên làm bài tương đối tốt

-Nhược điểm: +Rất nhiều em chủ yếu là kể và tả mà chưa nêu được suy nghĩ

+Chưa nêu được cảm xúc chân thành

+Viết sai lỗi chính tả nhiều, nhiều bài viết chưa có bố cục và viết văn còn rất sơ sài

V.Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể.

(xem cuối)

VI.

Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài

VII.Đọc bài mẫu;

VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng

(xem cuối)

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

*Bài cũ-Viết lại các đoạn văn còn chưa đúng

-Làm các bài văn khác với đề tương tự

*Bài mới: Luyện tập xây dựng bài tự sự, kể chuyện đời thương

Trang 10

Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể.

-Trong gia đình em gồm

anh chị em bố mẹ và em

-Thân hình của mẹ rất

nhỏ nhắn và yếu đuối

-Câu văn chưa nêu được đối tượng định kể

-Còn lẫn lộn cách kể, dùng

từ chưa chính xác

-Trong gia đình em ai em cũng yêu quý nhưng người em mến nhất là bố của em

-Thân hình mẹ nhỏ nhắn nhưng trông rất dễ thương

Ghi điểm, thống kê chất lượng

Lớp Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 0-4

6ª1

6ª2

6ª3

6ª4

6ª5

D RÚT KINH NGHIỆM………

Ngày đăng: 06/11/2021, 17:47

w