1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tập đọc + Chính tả + Luyện từ và câu + Kể chuyện + Tập làm văn 4 tuần 11 - Trường tiểu học An Phú A

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 166,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YÙ nghóa cuûa truyeän muïc tieâu Hoạt động 3: HD HS đọc diễn cảm - Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn trong baøi - Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn tro[r]

Trang 1

Ngày soạn:9/11

Ngày dạy:12/11

TẬP ĐỌC

TIẾT 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

2.Kĩ năng:

- HS đọc lưu loát toàn bài

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

3 Thái độ: Học tập ý chí vươn lên của Nguyễn Hiền.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ ;Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

2’

9’

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Kiểm tra GKI

- GV nhận xét chung về bài kiểm tra

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên,

tranh minh hoạ chủ điểm

- Giới thiệu bài học Ông Trạng thả diều

–đây là câu chuyện về một chú bé thần

đồng Nguyễn Hiền – thích chơi diều mà

ham học, đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13

tuổi, là vị Trạng nguyên trẻ nhất của

nước ta

Hoạt động 1: Luyện đọc

GV chia đoạn.

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không

phù hợp

- GV kết hợp giải nghĩa các từ chú thích ,

các từ mới ở cuối bài đọc

Yêu cầu HS đọc lại toàn bài.

GV đọc diễn cảm cả bài:

Nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc

điểm tính cách, sự thông minh, tính cần

cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó của

Nguyễn Hiền: ham thả diều, kinh ngạc, lạ

thường, hai mươi trang sách, lưng trâu,

Hát

HS chú ý lắng nghe

- HS quan sát tranh chủ điểm & tranh minh hoạ bài đọc

HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài 2lần

+Đoạn 1:Từ đầu đến …làm lấy diều để chơi +Đoạn2: Tiếp theo đến ….chơi diều.

+Đoạn 3: Tiếp đến … của thầy.

+Đoạn 4:Phần còn lại

HS đọc đoạn theo nhóm

- 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

Trang 2

9’

3’

1’

ngón tay, mảnh gạch vỡ, vỏ trứng, bay

cao, vi vút, vượt xa, mười ba tuổi, trẻ nhất

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

- GV nhận xét & chốt ý

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Nguyễn Hiền ham học hỏi & chịu khó

như thế nào?

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông

Trạng thả diều”?

- GV nhận xét & chốt ý

 GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4

- GV nhận xét & chốt ý

Ý nghĩa của truyện ( mục tiêu)

Hoạt động 3: HD HS đọc diễn cảm

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài

- Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các

em sau mỗi đoạn

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn:

“Thầy phải kinh ngạc ……… thả đom đóm

vào trong”

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm

- GV sửa lỗi cho các em

4/ Củng cố

- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?

- GV nhận xét giờ học

5/ Dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn, tiếp tục HTL bài thơ Nếu chúng

mình có phép lạ Chuẩn bị bài: Có chí thì

nên

 HS đọc thầm đoạn 1 + 2

- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đó, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

- Ý đoạn 1,2:Tư chất thông minh của Nguyễn

Hiền

 HS đọc thầm đoạn 2

- Nhà nghèo, Nguyễn Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ; đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

- Ý đoạn 3:Đức tính ham học và chịu khó của

Nguyễn Hiền

- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi diều

 HS đọc câu hỏi 4 & trao đổi nhóm đôi

- Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúng nhất ý nghĩa của truyện

- Ý đoạn 4: Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên.

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp

- Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công

HS nhận xét tiết học

Trang 3

Ngày soạn: 12/11

Ngày dạy : 15/11

TẬP ĐỌC

TIẾT 21 :CÓ CHÍ THÌ NÊN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn

2.Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình

- HTL 7 câu tục ngữ

3 Thái độ:

- Luôn rèn luyện ý chí trong học tập cũng như trong cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ ;Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

a) Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định

thành công

1 Có công mài sắt có ngày nên kim

4 Người có chí thì nên b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã

chọn

2 Ai ơi đã quyết thì hành ………

5 Hãy lo bền chí câu cua ………

c) Khuyên người ta không nản lòng khi

gặp khó khăn

3 Thua keo này, bày keo khác

6 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

7 Thất bại là mẹ thành công

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

8’

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Ông Trạng thả diều

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc

bài & trả lời câu hỏi SGK

- Nêu ý nghĩa của truyện

- GV nhận xét & chấm điểm

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các

em sẽ được biết 7 câu tục ngữ khuyên con

người rèn luyện ý chí Tiết học còn giúp các

em biết được cách diễn đạt của tục ngữ có gì

đặc sắc

Hoạt động 1:Luyện đọc

GV yêu cầu HS luyện đọc lần lượt từng

câu tục ngữ (2 lượt)

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

Hát

- HS nối tiếp nhau đọc bàivà trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS đọc theo yêu cầu của GV

HS luyện đọc theo cặp

Trang 4

7’

3’

1’

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù

hợp

- GV kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ ở

phần chú thích

-Yêu cầu 1HS đọc lại toàn bộ 7 câu tục ngữ

- GV đọc diễn cảm cả bài

Nhấn giọng một số từ ngữ: quyết / hành,

tròn vành, chí, chớ thấy, mẹ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

- GV phát riêng phiếu cho vài cặp HS,

nhắc các em để viết cho nhanh chỉ cần viết

1 dòng đối với câu tục ngữ có 2 dòng

- GV nhận xét & chốt lại lời giải đúng

 GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2

+ Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì

khiến người đọc dễ nhớ dễ hiểu?

GV nhận xét & chốt ý:

GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

+ HS phải rèn luyện ý chí gì?

- GV nhận xét & chốt ý:

+ Lấy 1số ví dụ về HS có biểu hiện không

có ý chí?

Hoạt động 3:HD đọc diễn cảm & HTL

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho

HS

- HD HS nhẩm HTL cả bài

- GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc

hay nhất, có trí nhớ tốt nhất

4/ Củng cố

-Bài này khuyên ta điều gì?

- GV nhận xét giờ học

5/ Dặn dò:

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài,

chuẩn bị bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái

Bưởi

- 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc câu hỏi 1

- Từng cặp HS trao đổi, thảo luận

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm bài trước lớp

( như trong phiếu ở phần chuẩn bị)

- Cả lớp nhận xét

 HS đọc câu hỏi 2

- Cả lớp suy nghĩ,trao đổi,phát biểu ý kiến

- Cách diễn đạt của tục ngữ có những đặc điểm sau khiến người ta dễ nhớ, dễ hiểu: +Ngắn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)

+ Có vần, có nhịp, cân đối

+ Có hình ảnh (ví dụ: người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim ………)

 HS đọc câu hỏi 3

- Các em là HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

HS khác nhận xét

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đua đọc trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- HS nhẩm HTL cả bài

- HS thi đọc thuộc lòng từng câu, cả bài

- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, có trí nhớ tốt nhất

+ Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn;khẳng định có ý chí thì nhất định thành công

Trang 5

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 21 : LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi

2.Kĩ năng:

- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục, đạt mục đích đặt ra

3 Thái độ:

- HS có ý chí vươn lên trong cuộc sống

II.CHUẨN BỊ: Sách Truyện đọc 4 ;Bảng phụ viết sẵn:

+ Đề tài của cuộc trao đổi, gạch dưới những từ ngữ quan trọng

+ Tên một số nhân vật để HS chọn đề tài trao đổi

Nhân vật trong

các bài của SGK

Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Cao Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Ứùng, Nguyễn Ngọc Ký ………

Nhân vật trong

sách Truyện đọc 4

Niu-tơn (Cậu bé Niu-tơn), Ben (Cha đẻ của chiếc điện thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc-king (Người khuyết tật vĩ đại), Va-len-tin Di-cun (Người mạnh

nhất hành tinh) …………

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

5’

1/ Khởi động:

2 Bài cũ

- GV công bố điểm kiểm tra TLV giữa

học kì I (tuần 10), nêu nhận xét chung

- Mời 2 HS thực hành đóng vai trao đổi

ý kiến với người thân về nguyện vọng

học thêm một môn năng khiếu (đề bài

tuần 9)

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài

Trong tiết TLV tuần 9, các em đã luyện

tập trao đổi ý kiến với người thân về

nguyện vọng học thêm một môn năng

khiếu Trong tiết học hôm nay, các

em sẽ tiếp tục thực hành trao đổi ý

kiến với người thân về một đề tài gắn

với chủ điểm Có chí thì nên

Hoạt động1:HDHS phân tích đề bài

- GV cùng HS phân tích đề bài

- Nhắc HS lưu ý:

+ Phải đóng vai khi trao đổi trong lớp

học: 1 bên là em, 1 bên là người thân của

em Các em phải cùng đọc một truyện

- HS nghe

- 2 HS thực hành đóng vai trao đổi ý kiến với người thân về nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu (đề bài tuần 9)

Đề bài: Em & người thân cùng đọc 1 truyện nói về một người có ý chí, nghị lực

vươn lên trong cuộc sống.em trao đổi với người thân về tính cách đáng khâm phục của nhân vật đó

Hãy cùng bạn đóng vai người thân để thực

Trang 6

mới trao đổi với nhau được Khi trao đổi,

hai người phải thể hiện thái độ khâm

phục nhân vật trong câu chuyện.

Hoạt động2: HD HS thực hiện cuộc

trao đổi

- GV yêu cầu HS đọc gợi ý 1

- GV mời từng HS nêu bạn mà mình

chọn cặp, đề tài trao đổi

- GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số

nhân vật trong sách, truyện

-Yêu cầu HS đọc gợi ý 2

-Yêu cầu 1 HS giỏi làm mẫu nói nhân vật

mà mình chọn trao đổi & sơ lược về nội

dung trao đổi theo gợi ý trong SGK GV

gợi y ùbằng các câu hỏisau:

+ Hoàn cảnh sống của nhân vật (những

khó khăn khác thường)?

+ Nghị lực vượt khó?

+ Sự thành đạt?

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3 và trả lời các

câu hỏi trong SGK

+ Người nói chuyện với em là ai?

+ Em xưng hô như thế nào?

+ Em chủ động nói chuyện với người thân

hay người thân gợi chuyện

HS thực hành trao đổi theo cặp

- GV đến từng nhóm giúp đỡ

Thi trình bày trước lớp

- HD cả lớp nhận xét theo tiêu chí sau:

+ Nắm vững mục đích trao đổi.

+ Xác định đúng vai.

+ Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn.

+ Thái độ chân thật, cử chỉ, động tác tự

nhiên

4/ Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Về nhà viết lại vào vở bài trao đổiở lớp

- Chuẩn bị bài: Mở bài trong bài văn kể

chuyện

hiện cuộc trao đổi trên

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đề bài, tìm những từ ngữ quan trọng & nêu

- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1

- HS nêu

- Từng cặp HS tiếp nối nhau nói nhân vật mà mình chọn

- HS đọc thầm lại gợi ý 2

- 1 HS giỏi làm mẫu theo gợi ý của GV, VD:

+ Từ một cậu bé mồ côi cha, phải theo mẹ

quẩy gánh hàng rong, ông Bạch Thái Bưởi đã trở thành “vua tàu thủy”

+ Ông Bưởi kinh doanh đủ nghề Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí

+ Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp Ông được gọi là “một bậc anh hùng kinh tế”

- HS đọc gợi ý 3

+ Là bố em + Em gọi bố, xưng con + Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện

- Các nhóm thống nhất dàn ý đối đáp (viết

ra nháp) sau đó thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi

- HS thi đóng vai trao đổi trước lớp

- Cả lớp nhận xét theo tiêu chí GV nêu

- Cả lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất, bạn HS ăn nói giỏi giang, giàu sức thuyết phục người đối thoại

HS nhận xét tiết học

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 21 :LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

2.Kĩ năng:

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

3 Thái độ:

- HS yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV : - Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2 , 4

- Băng dính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1’

4’

2’

28’

5’

1 Khởi động

2 Bài cũ : Kiểm tra GKI

- GV nhận xét kết quả bài kiểm tra

3 Bài mới

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

- Trong tiết học trước các em sẽ biết về động

từ Tiết học hôm nay, các em làm bài luyện

tập về động từ

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài

Các từ in nghiêng sau đây bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào ? Chúng bổ sung ý nghĩa gì ?

GV nhận xét chốt ý

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài:Điền các từ đã ,

đang , sắp vào chỗ trống

-GV phát phiếu học tập cho HS làm bài

GV cùng HS nhận xét chốt ý đúng:

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

GV chấm vở – nhận xét

- Yêu cầu HS đọc lại truyện vui và nêu tính

khôi hài của truyện

4 - Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Tính từ

Hát

- 1 HS đọc yêu cầu bài, trả lời miệng + Từ “sắp” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “đến” Nó cho biết sự việc diễn ra trong thời gian rất gần

+ Từ “đã” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “trút” Nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi

- HS đọc yêu cầu bài

- Các nhóm làm việc , viết kết quả ra giấy – trình bày - HS nhận xét

a Đã

b Đã , đang , sắp

HS đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở + Câu 1: Bỏ từ “đã” thay từ “đang” + Câu 2: Bỏ từ “đang”

+ Câu 3: Bỏ từ “sẽ” thay bằng từ “đang”

HS nhận xét tiết học

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 22 : TÍNH TỪ

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu thế nào là tính từ

2 Kĩ năng:

Bước đầu tìm được tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu với tính từ

3.Thái độ:

- HS biết sử dụng tính từ vào làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV : - Bảng phụ ghi sẵn các bài tập I 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

12’

3’

15’

1 Khởi động

2 Bài cũ : Luyện tập về động từ

- Thế nào là động từ?

- Làm lại các bài tập trong tiết trước (phần

luyện tập )

3 Bài mới

GV giới thiệu bài -ghi tựa bài

Hoạt động 1 : Phần nhận xét

Bài 1 : Đọc truyện : Cậu học sinh ở Aùc- boa

Bài 2 : Tìm các từ :

- Chỉ tính tình , tư chất của cậu bé Lu - i?

- Chỉ màu sắc của sự vật ?

- Chỉ hình dáng , kích thước của sự vật ?

- Chỉ các đặc điểm khác của sự vật ?

GV nhận xét và nêu các từ vừa tìm được gọi

là tính từ.

- Tính từ là những từ như thế nào?

Bài 3: Trong cụm từ đi lại vẫn nhanhnhẹn,

từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ

- Hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ trang 120

Hoạt dộng 3 : Luyện tập

Bài tập 1 : Tìm tính từ trong các đoạn văn

sau :

Hát

- HS trả lời – HS khác nhận xét

HS nhắc lại tựa.

1HS đọc truyện + cả lớp đọc thầm

- Chăm chỉ, giỏi

- Trắng phau, xám

- Nhỏ, con con, già

- Nhỏ bé, cổ kính, hiền hoà, nhăn nheo

- Là những từ chỉ tính tình, phẩm chất, màu sắc, hình dáng, kích thước và các đặ điểm khác của người, sự vật

HS đọc yêu cầu bài và nêu ý kiến:

+ Từ nhanh nhẹn bổ sung cho từ đi lại

- 3 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu, trả lời miệng

- Nhóm ghi kết quảø ra giấy dán lên bảng

a ) Già , gầy gò , cao , sáng , thưa , cũ , trắng , nhanh nhẹn , điềm đạm , đầm ấm, khúc chiết , rõ ràng

b ) Quang , sạch bóng , xám , xanh , dài, hồng , to tướng , ít , thanh mảnh

Trang 9

1’

Bài tập 2 : Hãy viết một câu có dùng tính từ

a ) Nói về 1 người bạn hoặc người thân

của em

b ) Nói về một sự vật quen thuộc của em

GV nhận xét – sửa sai cho HS

4 - Củng cố

Thế nào là tính từ ? Nêu ví dụ

Nhận xét tiết học

5 dặn dò

Về nhà học thuộc ghi nhớ

Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Ý chí nghị lực

- HS đọc yêu cầu , thi đua theo tổ

+ Bạn Hương lớp em rất chăm chỉ + Anh trai của em học rất giỏi.

+ Khu vườn nhà em xanh tốt quanh năm + Bông huệ trắng muốt đang khoe sắc.

2HS nêu – HS khác nhận xét.

Trang 10

KỂ CHUYỆN

Tiết 11: BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV & tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối

hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký (bị tàn tật nhưng khao khát học tập, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên nên đã đạt được điều mình đã mong ước)

2.Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập tinh thần vươn lên của Nguyễn Ngọc Ký

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

1’

8’

20’

1 Khởi động:

2 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ

được nghe kể câu chuyện về tấm gương

Nguyễn Ngọc Ký – một người nổi tiếng về

nghị lực vượt khó ở nước ta Bị liệt cả hai

tay, bằng ý chí vươn lên, Nguyễn Ngọc Ký

đã đạt được những điều mình mơ ước

Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện

GV kể lần 1:

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể thong thả, chậm rãi Chú ý

nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả về

hình ảnh, hành động, quyết tâm của Nguyễn

Ngọc Ký (thập thò, mềm nhũn, buông

thõng, bất động, nhoè ướt, quay ngoắt, co

quắp)

GV kể lần 2:

- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

GV kể lần 3:

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện,

trao đổi ý nghĩa câu chuyện

Hướng dẫn HS kể chuyện

- GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài tập

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

Hát

- HS xem tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK

- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó

- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- HS nghe

- HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài tập

- HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm

tư (4 HS)

- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm