Kiến thức - Đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn, nắm được hai định lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm.. K[r]
Trang 1Ngày soạn: 01/11/2009 Ngày dạy: 9A: 04/11/2009
- SGK, thức thẳng ,com pa, đọc trước bài ở nhà
3 Tiến trình bài dạy
a Giới thiệu sơ qua về chương II (3’)
Vào bài : Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng đạt mũicom pa ở vị trí nào thì vẽ
được đường tròn đi qua ba điểm đó? Để hiểu vấn đề này ta
đi nghiên cứu bài hôm nay
b Dạy bài mới.
Trang 2tâm O bán kính R yêu cầu của
* Định nghĩa: (SGK Tr97)
ngoàiđườngtròn thì
OM > R
-Điểm Mnằm trênđườngtròn thì
OM = R
- Điểm Mnằm trongđường trònthì OM < R
-Điểm M nằm ngoàiđường tròn thì OM
> R
-Điểm M nằm trênđường tròn thì OM
= R
-Điểm M nằm trongđường tròn thì OM
Trang 3nào? liên hệ giữa
cạnh và góctrong mộttam giác
Hãy trình bày lời giải? HS lên bảng
thực hiện - Điểm H nằm ngoàiđường tròn (O) OM
> R,
- Điểm K nằm bêntrong đường tròn
OK < R OKH >OHK(định
lý về mối liên hệ giữacạnh và góc trongmột tam giác)
và tâm O
2 Cách xác định đường tròn.
- Một đường trònđược xác định khibiết bán kính và tâmO
định khi biết bao
nhiêu điểm của nó
Hãy làm nội dung ?2 Hs lên bảng
thực hiện ?2a) Vẽ hình
O A
b) Có vô số đườngtròn đi qua hai điểm
A và B tâm của cácđường tròn đó nằmtrên đường trung trục
Trang 4O B
A
O
Như vậy ,biết một
hoặc hai điểm của
Gọi học sinh lên bảng
thực hiện học sinh lênbảng thực
hiện
O B
C A
Vẽ được bao nhiêu
đường tròn vì sao? Chỉ vẽ được một đường
tròn
- Chỉ vẽ được mộtđường tròn trong mộttam giác, ba đườngtrung trực cùng điqua một điểm
Giới thiệu cho học
sinh phần chú ý?
Nghe Gv giớithiệu
* Chú ý:(SGK - Tr 98)
Đường tròn đi qua ba
đỉnh của một tam
giác gọi là đường tròn
ngoại tiếp tam giám
* Khái niệm đườngtròn ngoại tiếp tamgiác (SGK - Tr99)
1 Tâm đối xứng.
Ta có OA = OA’
Mà OA = RNên OA’ = R
A’ (O;R)Vậy: Đường tròn là
Trang 5hình có tâm đối xứng.Tâm của đường tròn
là tâm đối xứng củađường tròn đó
O AB OC’ = OC =
R C’ (O,R)
Hãy rút ra kết luận? Nêu nội
dung kếtluận
a)ABC(A 90
) Trungtuyến AM
AM=BM=CM( DLtính chất trung tuyếncủa tam giác vuông)
O B
Trang 6 A;B;C(M)b)Theo định lý pi-ta-
MD=4cm<R Rnằmbên trong (M)
ME=6cm >R E nằmngoài (M)
MF = 5 cm = R
F nằm trên Qua bài tập em có
c Củng cố, luyện tập (2’)
Những kiến thức cần ghi nhớ của giờ học là gì?
Nhận biết một điểm nằm trong ,nằm ngoài hay nằm trên đường tròn
Nắm vững cách xác định đường tròn hiểu đường tròn làhình có một tâm đối xứng,
có vô số trục đối xứng là cá đường kính
Trang 71 Mục tiêu
a Kiến thức
- Qua bài này, giúp học sinh:
-Củng cố các kiến thức về sự xác định đường tròn, tínhchất đối xứng của đường tròn
Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (7’)
-Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó
-Biết ba điểm thuộc đường tròn đó
-Vẽ hình:
O B
C A
ĐVĐ: ở bài trước ta đã nghiên cứu về đường tròn vàmột số tính chất về đường tròn Vậy vận dụng các kiến thức
đó vào bài tập như thế nào? Ta sẽ hiểu thêm trong bài hômnay
b Dạy bài mới
Trang 8 A,B,C,D thuộc (O;OA)
-Hình 59 SGK có trụcđối xứng không có tâmđối xứng
Bài 5 (SBT 128)
Trong các câu sau
câu nào đúng? câu
Trang 9c) tâm của đường
tròn ngoại tiếp tam
giác bao giờ cũng
nằm trong tam giác
ấy
c) sai vì:
-Tam giác vuông ,tâmđường tròn ngoại tiếptam giác là trung điểmcủa cạnh huyền
- Tam giác tù tâmđường tròn ngoại tiếpnằm ngoài tam giác
II- Luyện tập bài tập dạng tự luận (22 phút)
Cho học sinh đọc nội
dung bài Đọc nội dung đề bài Bài 8: (SGK - Tr101)Giả sử đã dựng được
hình em hãy phân
tích để tìm ra cách
xác định tâm
-Có OB = OC = R Othuộc trung trực củaBC
-Tâm O của đường tròn
là giao điểm của tia
Ay và đường trungtrực của BC
cạnh bằng 3 cm
Bán kính của đường
tròn ngoại tiếp tam
giác ABC băng bao
Trang 10O A
Tâm O AD (Vì O làgiao của ba đườngtrung trực)
AD là đường kính của(O)
Tính số đo góc ACD? Hs thực hiện
b) ACD có trung tuyến
CO thuộc cạnh AD bằngnửa AD
tam giác ADC vuôngtại C nên góc ACD bằng
90o.Cho BC = 24cm , AC
Trong tam giác vuôngAHC
Trang 11Chú ý: Hình 58 , 59 là các biển 102, 103a trong luật
giao thông đường bộ
Trang 12Ngày soạn: 08/11/2009 Ngày dạy: 9A:11/11/2009
lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính
đi qua trung điểm của một
dây không đi qua tâm
b Kĩ năng
- Biết vận dụng các định lý để chứng minh đườngkính đi qua trung điểm của
một dây, đường kính vuông góc với dây
- Rèn luyện kỹ năng lập mệnh đề đảo, kỹ năng suyluận và chứng minh
- Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (không)
ĐVĐ: Cho đường tròn tâm O, bán kính R trong các dây
của đường tròn, dây lớn nhất là dây như thế nào? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài hôm nay
b Dạy bài mới.
Trang 13
GV HS
1 So sánh độ dài của đường kính và dây (18’)
Cho học sinh đọc nội
Gọi AB là dây bất kỳ củađường tròn (O,R) chứngminh rằng AB 2R
đường kính có phải là
dây của đường tròn
không?
- đường kính là một
dây của đường tròn
Ta xét bài toán trong
+ Trường hợp dây ABkhông là đường kính
O
B A
R
Xét tam giác AOB ta có
AB < OA + OB = 2R (Bấtđẳng thức tam giác)Vậy AB R
Qua bài toán trên em
có kết luận gì về
đường kính và dây
còn lại?
*) Định lý 1: (SGK - Tr103)
2 Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây.
Trang 14Xét OCD có OC = OD(=R)
OCD cân tại O, mà OI
là đường cao nên cùng
là đường trung tuyến
đường kính đi qua
trung điểm của một
dây có vuông góc với
dây đó không?
- Đường kính đi quatrung điểm một dâyvuông góc với dây
O
D C
B
trung điểm một dâykhông vuông góc vớidây
B A
Trang 15qua trung điểm của
một dây không đi
Xét tam giác vuông AOMcó
HS: - Phân bịêt được đường kính và dây cung
- Quan hệ giữa đường kính và dây cung
Trang 16Ngày soạn: 11/11/2009 Ngày dạy: 9A:
-Khắc sâu kiến thức: Đường kính là dây lớn nhất của đường
tròn và các định lý về quan hệ vuông góc giữa đường
kính và dây của đường tròn qua một số bài tập
a Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, com pa.
b Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, thước thẳng, com
pa
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (7’)
O
A
B R
Trang 17ĐVĐ: ở trước các em đã biết về mối liên hệ giữa đường
kính và dây của đường tròn Vậy để áp dụng các kiến thức đóvào giải bài tập ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
b Dạy bài mới.
Hs lên bảng thực hiện Bài giảiChứng minh 4 điểm
B, C, D, E cùng thuộc
một đường tròn?
a) Gọi M là trungđiểm của BC
MB = MC = ME =MD
Do đó B,C, D, E cùngthuộc đường trònđường kính BC
DE < BC ? ED là dây (Không đi b) Trong đường tròn
.O
C B
M
A
D E
Trang 18qua tâm) nên ta có DE
< BC (BC là đường
kính)
đường kính BC, ED làdây (Không đi quatâm) nên ta có DE <
-Định nghĩa đườngtròn
-Định lý so sánh độdài đường kính vớidây trong mộtđường tròn
2) Luyện tập (25’)
Cho đường tròn (O),
đường kính AB Dây
Xét AKB có OA = OB(gt)
Biết OA = OB hãy
chứng minh NA = NK Hs thực hiện việc chứng minh ON // KB (Cùng CD)
B A
D
H
k N
C
O
M
Trang 19 AN = NKChứng minh MH =
MK?
Hs thực hiện việc chứng minh
Trang 20Hs thực hiện với sự giúp đỡ của Gv
b) Theo chứng minhcâu a có AH = HB tứgiác AHOK là hìnhchữ nhật nên
Mà C 1O 2 90o(haigóc nhọn của tamgiác vuông)
Xét ABC vuông tại ATheo định lý Py - ta -
Trang 21Ngày soạn: 15/11/2009 Ngày dạy: 9A:18/11/2009
- Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi.
Trang 22K
O C
D
B A
?Phát biểu định lý về quan hệ vuông góc giữa đườngkính và dây?
ĐVĐ: Giờ học trước ta đã biết đường kính là dây lớn
nhất của đường tròn Vậy nếu có hai dây của đường tròn, thì dựa vào cơ sở nào ta có thể so sánh được chúng với nhau
Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
b Dạy bài mới.
Cho học sinh đọc nội
dung bài toán
và sự gợi ý của Gv
Ta có: OH AB tại H
OK CD tại KXét OHB ( o
H90 ) và OKD ( o
K90 )
áp dụng định lý Py ta
-go ta có:
OH2 + HB2 = OB2 = R2(1)
Trang 23OK2 + KD2 = OK2 = R2(2)
Từ (1) và (2) ta có:
OH2 + HB2 = OK2 + KD2Kết luận trên còn
đúng không nếu một
trong hai dây là
đường kính?
Kết luận trên vẫnđúng nếu một tronghai dây là đườngkính, hoặc cả hai dây
2 Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây (18’).
Giữa dây và khoảng
OK2 mà
OH2 + HB2 = OK2 +
KD2 HB2 = KD2 HB
= KDCho học sinh nhận
xét ?1
Qua nội dung ?1 ta Hs nêu nội dung định *) Định lý 1: (SGK –
Trang 24 HB2 > KD2
Mà OH2 + HB2 = OK2 +
KD2Nên OH2 < OK2 OH
< OKb) Nếu OH < OK OH2
< OK2
Mà OH2 + HB2 = OK2 +
KD2Nên HB2 > KD2 HB >KD
Trang 25Đưa bài tập sau trên
a) AB > CD OH < OKb) OH < OK ME > MFNhấn mạnh định
l
O
E
C A
B
D C
B A
O
F K H
Trang 26- Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm.Nắm được định lý về tính chất tiếp tuyến Nắm được các hệthức giữa khoảng cách tâm đường tròn đến đường thẳng vàđường kính của đường tròn ứng với từng vị trí tương đối củađường thẳng và đường tròn
a Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
b Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học
tập
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi
Nêu các vị trí tương đối của hai đường thẳng
Đáp án:
Có 3 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng:
- Hai đường thẳng song song (Không có điểm chung)
- Hai đường thẳng cắt nhau (có một điểm chung)
- Hai đường thẳng trùng nhau (vô số điểm chung)
ĐVĐ: (2’) G: Vậy nếu có một đường thẳng và một
đường tròn, sẽ có mấy vị trí tương đối? Mỗi trường hợp cómấy điểm chung
H: Có 3 vị trí tương đối đường thẳng và đường tròn
o Đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung
o Đường thẳng và đường tròn chỉ có một điểmchung
o Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung G: Vẽ 1 đường tròn lên bảng dùng que thẳng làm hìnhảnh đường thẳng, di chuyển cho học sinh thấy được các vị trítương đối của đường thẳng và đường tròn Để hiểu rõ vấn đềnày ta vào bài hôm nay
Trang 27b Dạy bài mới
Hoạt động của giáo
OH là khoảng cách từtâm O đến đườngthẳng a
1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.(17p)
Vì sao giữa đường
chung của đường
thẳng và đường tròn
mà ta có các vị trí
tương đối của chúng
a) Đường thẳng vàđường tròn cắt nhau
a) Đường thẳng vàđường tròn cắt nhau.Các em hãy đọc sách
giáo khoa trang 107
và cho biết khi nào
- Khi đường thẳng a vàđường tròn (O) có 2điểm chung thì ta nóiđường thẳng a vàđường tròn (O) cắtnhau
Đường thẳng a được
gọi là cắt tuyến của
Trang 28đường tròn (O).
Hãy vẽ hình mô tả vị
trí tương đối này
trong hai trường hợp:
OH < R
+ Đường thẳng a đi qua O thì:
OH = 0 < R
Nếu đường thẳng a
không đi qua O thì OH
so với R như thế nào?
Nêu cách tính AH, HB
theo R và OH
+ Đường thẳng akhông đi qua O có
OH < OB hay OH < R
OH OB AH = HB
= R2 OH2
+ Đường thẳng akhông đi qua O có OH
- Khi AB = 0 thì OH =R
O
Trang 29b) Đường thẳng vàđường tròn tiếp xúcnhau.
Cho học sinh nghiên
cứu sách giáo khoa
Khi nào nói đường
thẳng a và đường tròn
(O;R) tiếp xúc nhau?
- Khi đường thẳng a
và đường tròn (O;R)chỉ có một điểmchung thì ta nóiđường thẳng a vàđường tròn tiếp xúcnhau
- Khi đường thẳng a vàđường tròn (O;R) chỉ cómột điểm chung thì tanói đường thẳng a vàđường tròn tiếp xúcnhau
Lúc đó đường thẳng a
được gọi là gì? Điểm
chung duy nhất gọi là
gì?
- Lúc đó đường thẳng
a được gọi là tiếptuyến của đườngtròn Điểm chung duynhất gọi là tiếp điểm
- Lúc đó đường thẳng ađược gọi là tiếp tuyếncủa đường tròn Điểmchung duy nhất gọi làtiếp điểm
Vẽ hình lên bảng
O
a
C H
Trang 30Gọi tiếp điểm là C,
Hãy phát biểu kết quả
trên thành định lý?
* Định lý: (SGK –Tr108)
c Đường thẳng vàđường tròn không giaonhau
Khi nào đường thẳng
a va đường tròn
không giao nhau?
- Đường thẳng a vàđường tròn không cóđiểm chung Ta nóiđường thẳng vàđường tròn (O) khônggiao nhau
- Đường thẳng a vàđường tròn không cóđiểm chung Ta nóiđường thẳng và đườngtròn (O) không giaonhau
quan hệ với nhau như
thế nào trong mỗi vị
trí
2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn
(10p)
2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của
Trang 32Bài tập 2: Cho đường thẳng a Tâm I của tất cả các
đường tròn có bán kính 5 cm và tiếp xúc với đường thẳng a nằm trên đường nào?
Trả lời: Tâm I của các đường tròn có bán kính 5 cm
và tiếp xúc với đường thẳng a nằm trên hai đường thẳng d vàd’ song song với a và cách a 5 cm
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
-Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi
-Tìm trong thực tế hình ảnh ba vị trí tương đối của đườngthẳng và đường tròn
-Đọc kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập
§ 5: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA MỘT ĐƯỜNG
c Thái độ
- Học sinh yêu thích môn học, nghiêm túc trong học tập
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
b Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ, sgk, dụng cụ học tập.
3 Tiến trình bài dạy
Trang 33A
B 6cm 10cm
a Kiểm tra bài cũ.(8’)
1 Đường thẳng và đường tròn không
T/C: Tiếp tuyến của một đường tròn vuông góc vớibán kính đi qua tiếp điểm
H2: AB là tiếp tuyến của đường tròn OB AB
áp dụng định lý Py – ta – go vào tam giác
ĐVĐ: ở bài trước ta đã biết vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn, khi đường thẳng và đường tròn chỉ có
một điểm chung thì ta gọi đường thẳng là tiếp tuyến của
đường tròn Vậy khi nào một đường thẳng là tiếp tuyến của
một đường tròn để trả lời câu hỏi đó ta vào bài hôm nay
b Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 341 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của một đường tròn: (12’)
? Qua bài học trước, em đã
Vẽ hình: Cho (O), lấy điểm C
(O) Qua C vẽ đường thẳng
a vuông góc với bán kính
OC Hỏi đường thẳng a có là
tuyếp tuyến của (O) không?
G Vậy nếu một đường thẳng đi
qua một điểm của đường
giáo khoa, các em còn lại
theo dõi Giáo viên nhấn
Trang 35? Em nào có cách trình bày
khác?
- BC AH tại H, AH là bánkính của đường thẳng nên
BC là tiếp tuyến của đườngtròn
G áp dụng các dấu hiệu trên ta
làm bài toán sau: 2 Áp dụng.(12p)
G Một em đọc đề bài toán Bài toán: (SGK – Tr111)
Qua điểm A nằm bên ngoài
đường tròn (O) hãy dựng tiếp
tuyến của đường tròn
giác ABO? ABO là tam giác vuông tạiB (do AB OB theo tính
chất của tiếp tuyến)