1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hình học 9 - GV: Tạ Chí Hồng Vân - Tiết 25: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 123,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23’  Bài mới - HS thảo luận và trả lời có 3 trường hợp: 1 điểm  Các em thử hình dung 1 đường thẳng tiến vào một đường tròn và xem chung, 2 điểm chung và 3 ñieåm chung thử số điểm chung[r]

Trang 1

Tuần: 13 Tiết: 25

Gv: Tạ Chí Hồng Vân

Soạn: 25 11 2006

§4: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ

ĐƯỜNG TRÒN.

A) MỤC TIÊU: Qua bài này HS cần:

○ Nắm được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm

○ Nắm được định lý về tính chất của tiếp tuyến Nắm được các hệ thức ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

○ Biết vận dụng các kiến thức trong bài để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế

B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:

1) Giáo viên: - Thước thẳng, compa, bảng phụ: Viết sẵn bảng tóm tắt các vị trí tương đối.

2) Học sinh: - Thước kẻ có chia khoảng, compa, ê ke.

C) CÁC HOẠT ĐỘNG:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS GHI BẢNG

7’

23’

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

- Gv treo bảng phụ hình vẽ bài tập 14

trang 106 Sgk

+ Yêu cầu HS so sánh AB và CD

+ Tính CD ?

HĐ2: Ba vị trí tương đối của đường

thẳng và đường tròn

- Ta đã biết có 3 vị trí để diễn tả quan

hệ giữa điểm M với đường tròn (O,R)

- Nếu thay điểm M bằng đường thẳng

a thì giữa đường thẳng a và đường

tròn có thể xảy ra mấy vị trí tương đối

 Bài mới

 Các em thử hình dung 1 đường

thẳng tiến vào một đường tròn và xem

thử số điểm chung giữa chúng thay

đổi thế nào, và có mấy trường hợp có

thể xảy ra về số điểm chung ?

 Gv khẳng định 3 trường hợp và

minh hoạ bằng hình vẽ khung đầu bài

học  Có 3 vị trí tương đối

 Yêu cầu HS làm ?1

 Gợi ý: Nếu chúng có từ 3 điểm

chung trở lên thì có xảy ra điều gì vô

lý không?

- Ta thấy số điểm chung của đường

tròn phụ thuộc vào các độ lớn nào?

 Gợi ý: Có phụ thuộc vào độ “ xa

gần ” của đường thẳng với đường tròn

không ?

 Xét các yếu tố có liên quan đến vị

- 1 HS lên bảng trả bài

 Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS thảo luận và trả lời có 3 trường hợp: 1 điểm chung, 2 điểm chung và

3 điểm chung

 1 HS lên bảng minh hoạ

- HS trả lời: Nếu đường thẳng và đường tròn có

3 điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua 3 điểm thẳng hàng

 vô lý

- Phụ thuộc vào khoảng cách từ tâm của đường tròn đến đường thẳng so với bán kính của đường

Tiết 25 : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG

TRÒN

Xét (O,R) và đường thẳng a, Kẻ OH  a  đặt OH = d là khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a

I) Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn :

1) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:

- Số điểm chung là 2

- Ta còn nói đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau

- Đường thẳng a gọi là cát tuyến của đường tròn (O)

Khi đó: OH < R hay d < R và: HA = HB = R2 OH2

2) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau:

- Số điểm chung là 1

- Điểm chung gọi là tiếp điểm

B A

O

B A

R

H

a

O

O

C H

a

R

C

O

H D

a

R

Trang 2

5’

trí tương đối (O,R) và OH  A

- Vì giữa đường thẳng và đường tròn

có 3 trường hợp xảy ra về số điểm

chung, nên ta nói giữa đường thẳng và

đường tròn có 3 vị trí tương đối

 Gv vẽ hình và giới thiệu vị trí

đường thẳng và đường tròn cắt nhau ,

giới thiệu cát tuyến như Sgk

- Cho HS làm ? 2

 Gợi ý: a có thể qua O và không qua

O  cần xét 2 trường hợp

 Gv vẽ hình 72 Sgk nêu tên vị trí

đường thẳng và đường tròn tiếp xúc

nhau Giới thiệu các thuật ngữ: tiếp

tuyến, tiếp điểm

- Yêu cầu HS dùng ê-ke để kiểm tra

OC a

 Gv gợi ý HS C/m: H C, OC a và  

OH = R như Sgk

- Hãy phát biểu kết quả trên thành

định lý ?

- Gv ghi tóm tắt nội dung định lý

 Gv vẽ hình 73 Sgk nêu tên vị trí

đường thẳng và đường tròn không

giao nhau

- Gọi 1 HS so sánh OH và R

HĐ3: Hệ thức

- Đặt OH = d, yêu cầu HS nêu lại từng

vị trí tương đối giữa đường thẳng a và

đường tròn (O)

- Gv ghi lại tóm tắt các kết quả

- Gv nêu rõ: Các mệnh đảo của 3

mệnh đề cũng đúng  Gv ghi tiếp

dấu () vào 3 mệnh đề trên

- Tóm lại ta có bảng tóm tắt về vị trí

tương đối của đường thẳng và đường

tròn như sau  Gv treo bảng phụ

HĐ4: Củng cố

 Cho HS làm ?3

tròn

- Trường hợp a đi qua O thì OH = 0 < R

- Trường hợp a không đi qua O, kẻ OH AB ta  có: OH < OB nên:

 OH < R

- HS thảo luận theo 8 nhóm  đại diện 1 nhóm trình bày  cả lớp nhận xét

- 2 HS phát biểu định lý

- OH > R

- HS trả lời ?3

- Đường thẳng a gọi là tiếp tuyến của (O)

Khi đó: H C nên suy ra:

OC  a và OH = R hay d = R

*/ Định lý: (trang 108 Sgk)

3) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau:

- Số điểm chung là 0

- Ta còn nói đường thẳng a và đường tròn (O) không giao nhau Khi đó: OH > R hay d > R

II) Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn:

Đặt OH = d ta có:

?3

a) Đường thẳng a cắt (O) vì d < R

b) Kẻ OH BC ta có:  OHC vuông tại H nên:

HC = OC2OH2

= 5232 = 4

BC = 2.BH = 8 (cm)

2’

HĐ5: HDVN - Học thuộc các vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn , nắm vững quan

hệ về số điểm chung và hệ thức giữa d và R trong từng trường hợp

- Xem lại các bài tập đã giải - Làm bài tập: 17, 18, 19, 20 trang 110 Sgk

O

H

a

R

Vị trí tương đối của a và (O,R)

đặt OH = d

Số điểm chung

Hệ thức giữa d và R

- Đ/thẳng và đ/tròn cắt nhau

- Đ/thẳng và đ/tròn tiếp xúc nhau

- Đ/thẳng và đ/tròn không giao nhau

2 1 0

d < R

d = R

d > R

O H

5 3 a

a là tiếp tuyến của(O) và C là tiếp điểm

 a OC

Trang 3

Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w