HS : Hệ thức này cho biết trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh góc vuông... GV: Đó chính là nội dung định lí.[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/1/2021
Ngày dạy:
Tiết 35
LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS được củng cố các kiến thức về tam giác cân và 2 dạng đặc biệt của tam giác cân
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng vẽ hình và tính số đo các góc (ở đỉnh hoặc đáy) của tam giác cân
- Biết chứng minh 1 tam giác cân, một tam giác đều
- HS biết thêm các thuật ngữ : định lí thuận, định lí đảo, biết quan hệ thuận đảo của 2 mệnh đề và hiểu rằng có những định lí không có định lí đảo
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho hs
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ
1 GV: - Phương tiện: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ, phấn màu.
2 HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm, bút dạ.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
Hoạt động 1: Khởi động (5’)
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
- Nêu ĐN tam giác cân, phát biểu định lí 1 ; 2 về tính chất của tam giác cân
- ĐN tam giác đều, nêu các dấu hiệu nhận biết tam giác đều
- Chữa bài 49a (sgk/127) :
Góc ở đỉnh của tam giác cân bằng 400
Do đó các góc ở đáy bằng nhau và bằng :
(1800 - 400) : 2 = 700
Trang 2GV nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (28’)
Luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bài 50 (sgk/127).
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin.
GV đưa đề bài và hình vẽ 119 lên
bảng phụ
HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ
trên bảng phụ
GV: Nếu mái là tôn, góc ở đỉnh
BAC của tam giác cân ABC là 1450
thì em tính góc ở đáy ABC như thế
nào?
HS : ABC = ( 1800 - 1450) : 2 =
17,50
GV:Tương tự, hãy tính ABC trong
trường hợp mái ngói có BAC =
1000?
HS: ABC = ( 1800 - 1000 ) : 2 =
400
GV: Vậy với tam giác cân, nếu biết
số đo góc ở đỉnh thì tính được số đo
góc ở đáy và ngược lại
C B
A
a) Xét ABC có: AB = AC
cân tại A
·
0
0
180 BAC ABC ACB
2
180 145
2
b) ·BAC 100= 0
Ta có:
1800 1000 0
2
Bài 51 (sgk/127).
0 145
ˆ C A B
ABC
Trang 3- Phương phỏp : Thuyết trỡnh, vấn đỏp gợi mở, hoạt động cỏ nhõn, hoạt động
nhỳm
- Kĩ thuật : động nóo, đặt cõu hỏi, chia nhúm
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tỏc.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ.
GV đưa đề bài lờn bảng phụ
GV gọi hs lờn bảng vẽ hỡnh, ghi gt
và kl
2 2
1 1
I
C B
A
- Muốn so sỏnh ABD ; ACE ta làm
như thế nào?
GV yờu cầu hs trỡnh bày miệng sau
đú gọi 1 hs khỏc lờn bảng trỡnh bày
GV cú thể phõn tớch theo cỏch
khỏc :
ABD ACE
DBC ECB
ΔDBC = ΔECB
GV: Tam giỏc IBC là tam giỏc gỡ?
GT
ΔABC cân (AB = AC)
D AC ; E AB ; AD = AE
BD CE = {I}
KL
a) so sánh ABD và ACE b) Δ IBC là tam giác gì ? Vì sao ?
Chứng minh :
a) Xét ΔABD và ΔACE có :
AB = AC (gt) A chung.
AD = AE (gt)
ΔABD = ΔACE ( c-g-c)
ABD ACE (hai góc tơng ứng)
b) Ta có ABD ACE (theo câu a)
Mà ABC ACB (vì ΔABC cân)
Do đó B 2 C 2 Vậy tam giác IBC là tam giác cân
Ví dụ:
c) Chứng minh tam giác AED cân.
- Thật vậy, AE = AD (gt) ị VAED
cân tại A (theo định nghĩa)
Trang 4Vỡ sao?
GV khai thỏc bài toỏn:- Nếu nối
ED, em cú thể đặt thờm những cõu
hỏi nào? Hóy chứng minh ?
HS đặt thờm cõu hỏi (Phần này cú
thể tổ chức cho hs hoạt động nhúm)
Với cõu d, hs cú thể chứng minh :
VEIB = VDIC theo cỏc cỏch khỏc,
như :
* Cỏch 2 :
Cú AB - AE = AC - AD EB =
DC
Ta cú EC = DB (do ΔDBC =
ΔECB)
Mà IC = IB (do VIBC cõn)
ị EC - IC = DB - IB hay EI = DI
ị VBEI = VCDI (c.c.c)
* Cỏch 3 : VBEI = VCDI (c.g.c)
Vỡ cú : IB = IC (cm trờn)
EIBã =DICã (đối đỉnh)
EI = DI (cm trên)
d) Chứng minh VEIB = VDIC.
ΔABD = ΔACE (theo câu a)
ị ãADB= ãAEC (hai góc tơng ứng)
Mà ADBã +BDCã =AECã +CEBã
= 1800
(hai góc kề bù)
Do đó : BDCã =CEBã
Xét VEIB và VDIC, có :
ãBEI =CDIã
(cm trên)
BE = CD (do ΔDBC = ΔECB)
B1 C1 (cm trên)
VEIB = VDIC (g.c.g)
Hoạt động 3: Luyện tập (Lồng ghộp vào quỏ trỡnh luyện tập)
Hoạt động 4: Vận dụng: (5’)
Giới thiệu " Bài đọc thờm"
GV đưa mục "Bài đọc thờm" lờn bảng phụ
Từ "GT và KL " đến với mọi ΔABC : AB = AC B C
HS đọc to phần ghi trờn bảng phụ
GV hỏi: Vậy 2 định lớ như thế nào là 2 định lớ thuận đảo của nhau?
Trang 5HS : Nếu GT của định lí này là KL của định lí kia và KL của định lí này là GT của định lí kia thì 2 định lí đó là 2 định lí thuận đảo của nhau
Hãy lấy VD về định lí thuận đảo?
HS lấy VD minh hoạ
GV lưu ý hs không phải định lí nào cũng có định lí đảo
VD : Định lí " Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau" có mệnh đề đảo là gì ? Mệnh đề
đó đúng hay sai ?
HS : "Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh" Mệnh đề đó sai, không phải là định lí
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng: (5’)
Ôn lại ĐN, tính chất tam giác cân, tam giác đều Cách chứng minh tam giác đều, tam giác cân
Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Làm bài tập 72 ; 73 ; 74 ; 75 ; 76 (sbt/107)
- Đọc trước bài định lí Pytago
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 11/1/2021
Ngày dạy: /1/2020
Tiết 36
ĐỊNH LÍ PYTAGO.
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS nắm được định lí Pytago về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông
và định lí Pytago đảo
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia Biết vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
3 Thái độ:
Trang 6- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Rèn tính cẩn thận, chính xác trong
đo đạc và trong tính toán
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ
1 GV: - Phương tiện: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ, phấn màu,
Bảng phụ dán sẵn 2 hình vuông có cạnh a + b, bài 53 (sgk)
2 HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng nhóm, bút dạ.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
Hoạt động 1: Khởi động:
Kết hợp trong giờ
Hoạt động 2: hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
1: Đặt vấn đề (5’)
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin.
GV giới thiệu về nhà toán học
Pytago :
Pytago sinh trưởng trong một gia
đình quí tộc ở đảo Xamốt, một đảo
giàu có ở ven biển Ê-giê thuộc địa
trung Hải Ông sống trong khoảng
năm 570 đến năm 500 trước công
nguyên Từ nhỏ Pytago đã nổi tiếng
về trí thông minh khác thường Ông
đã đi nhiều nơi trên thế giới và trở
Trang 7nên uyên bác trong hầu hết các lĩnh
vực quan trọng : số học, hình học,
thiên văn, địa lí, âm nhạc, y học,
triết học,
Một trong những lĩnh vực nổi
tiếng của ông là hệ thức giữa độ dài
các cạnh của một tam giác vuông,
đó chính là định lí Pytago mà chúng
ta học hôm nay
HS nghe GV giới thiệu
2 Định lí Pytago (10’)
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, giao
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin.
GV yêu cầu hs làm bài ?1
Vẽ một tam giác vuông có các cạnh
góc vuông là 3cm, 4cm Đo độ dài
cạnh huyền
HS cả lớp vẽ hình vào vở
Một hs lên bảng vẽ
GV: Hãy cho biết độ dài cạnh
huyền?
HS: Độ dài cạnh huyền của tam giác
vuông trên là 5cm
GV: Ta có : 32 + 42 = 9 + 16 = 25
52 = 25
?1
Δ ABC có: Â = 900 và AB = 3cm, AC
= 4cm
Đo được: BC = 5cm
Trang 8 32 + 42 = 52.
- Vậy qua đo đạc ta phát hiện ra điều
gì liên hệ giữa độ dài 3 cạnh của tam
giác vuông?
HS : Trong tam giác vuông bình
phương độ dài cạnh huyền bằng
tổng bình phương độ dài 2 cạnh góc
vuông
- Thực hiện bài tập ?2
GV đưa bảng phụ có dán sẵn hai
tấm bìa hình vuông có cạnh bằng (a
+ b)
GV yêu cầu hs xem H.121 và H.122
trong sgk/129
Một hs cùng GV đặt bốn tam giác
vuông bằng nhau lên tấm bìa hình
vuông như H.121
HS tiếp theo đặt bốn tam giác vuông
bằng nhau còn lại lên tấm bìa hình
vuông thứ hai như H.122
Sau khi hs gắn xong các tam giác
vuông, GV nói : ở H1 phần bìa
không bị che lấp là hình vuông có
cạnh bằng c Hãy tính S?
HS : S phần bìa đó là c2
ở H2 phần bìa không bị che lấp là 2
hình vuông có cạnh là a và b Hãy
tính S ?
HS : S phần bìa đó là a2 + b2
?2 Ta có: S
1 = c2
S2 = a2 + b2
Mà S1 = S2 ⇒c2=a2+b2
Trang 9- Có nhận xét gì về phần bìa không
bị che lấp ở 2 hình ? Giải thích ?
HS: Diện tích phần bìa không bị che
lấp ở 2 hình bằng nhau vì đều bằng
diện tích hình vuông lớn trừ đi S
của 4 tam giác vuông nhỏ
- Từ đó rút ra nhận xét về quan hệ
giữa c2 và a2 + b2 ?
- Vậy : c2 = a2 + b2
- Hệ thức c2 = a2 + b2 nói lên điều
gì ?
HS : Hệ thức này cho biết trong tam
giác vuông, bình phương độ dài
cạnh huyền bằng tổng các bình
phương độ dài hai cạnh góc vuông
GV: Đó chính là nội dung định lí
Pytago
GV yêu cầu hs đọc lại định lí
Pytago
GV vẽ hình và tóm tắt định lí theo
hình vẽ HS vẽ hình và ghi bài
GV đọc phần lưu ý (sgk)
GV yêu cầu hs làm bài ?3
*Định lý: sgk
Δ ABC : Â = 900
⇒BC 2=AB 2+AC 2
?3 .
a) Trong tam giác vuông ABC, có :
AB2 + BC2 = AC2 (định lí Pytago)
AB2 = AC2 - BC2
= 102 - 82 = 36 = 62
Do đó AB = 6 x = 6 ( x > 0)
b) Xét Δ DEF vuông tại D có:
FE 2=DE 2+DF 2 (Py-ta-go) =12+12=2
Trang 10⇒FE=√2 hay x=√2
3 Định lí Pytago đảo (10’)
- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin.
- Phương pháp: Thuyết trỡnh, Vấn
đáp gợi mở, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
GV yêu cầu hs làm bài ? 4
Vẽ tam giác ABC có : AB =
3cm ;
AC = 4cm ; BC = 5cm
Hãy dùng thước đo góc xác định số
đo của góc BAC
HS cả lớp vẽ hình vào vở
Một hs lên bảng thực hiện
GV: ΔABC có AB2 + AC2 = BC2
5 cm
4 cm
3 cm
C B
A
Đo được: BAC 90 o
*Định lý đảo: sgk
Δ ABC : BC 2=AB 2+AC 2
⇒B ^A C=900
Trang 11(vì 32 + 42 = 52 = 25), bằng đo đạc ta
thấy tam giác ABC là tam giác
vuông
Người ta đã chứng minh được :
"
Nếu Một tam giác có bình phương
của một cạnh bằng tổng các bình
phương của hai cạnh kia thì tam
giác đó là tam giác vuông"
HS đọc định lí Pytago đảo (sgk)
Hoạt động 3: luyện tập: (5’)
- Phát biểu định lí Pytago? Định lí Pytago dảo? So sánh hai định lí này?
Hoạt động 4: Vận dụng: (8’)
- GV cho hs hoạt động nhóm làm bài 53 (sgk/131) : một nửa lớp làm câu a và b, nửa lớp còn lại làm câu c và d
- Kết quả hoạt động nhóm :
a) x2 = 52 + 122 Þ x2 = 169 Þ x2 = 132 Þ x = 13 (vì x > 0)
b) x = 5
c) x = 20
d) x = 4
- GV cho hs làm tiếp bài tập sau :
Cho ΔABC có độ dài 3 cạnh là : a) 6 cm ; 8 cm ; 10 cm
b) 4 cm ; 5 cm ; 6 cm
Tam giác nào là tam giác vuông ? Vì sao ?
- HS làm bài tập :
a) Có 62 + 82 = 362 + 642 = 100 = 102
Vậy ΔABC có độ dài ba cạnh là 6cm ; 8cm ; 10cm là tam giác vuông
b) Vì 42 + 52 = 41 ≠ 36 = 62
Do đó ΔABC có độ dài ba cạnh là 4cm ; 5cm ; 6cm không phải là tam giác vuông
Trang 12Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (5’)
- Học thuộc định lí Pytago (thuận - đảo)
- Làm các bài tập : 54 ; 55 ; 56 ; 57 ;
Hướng dẫn về nhà: (2’)
Làm bài tập 58 (sgk/132) và các bài 82 ; 83 ; 86 (sbt/108)
- Đọc mục "Có thể em chưa biết " trong sgk/132
V RÚT KINH NGHIỆM