1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án vật lý 8

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 29,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi Vì độ cao cột kk không xác định chính xác được và trọng lượng riêng của kk xuống các hầm sâu, áp suất khí tăng theo độ cao quyển tăng, áp suất tăng gây ra các áp lực chèn ép lên các [r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/11/2020

Ngày giảng: 24/11/2020

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.

2 Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp.

3 Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tinh thần hợp tác trong học tập Yêu thích môn

học

4.Năng lực cần hình thành cho học sinh

- Năng lực kiến thức: K1, K2, K3, K4

- Năng lực phương pháp: P1, P2, P3, P8, P9

- Năng lực trao đổi, xử lý thông tin: X1, X2, X5,X6,X7, X8

- Năng lực cá thể: C1, C2

5 Giáo dục đạo đức: Khi lên cao áp suất khí quyển giảm Ở áp suất thấp, lượng oxi

trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự sống của con người và động vật Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng, áp suất tăng gây ra các áp lực chèn ép lên các phế nang của phổi và màng nhĩ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Biện pháp: Để bảo vệ sức khỏe cần tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi

áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo bình oxi

II CÂU HỎI QUAN TRỌNG

Câu 1: Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm

nước thì nước có chảy ra ngoài không? Tại sao?

Câu 2: Tại sao nắp ấm pha trà, bình nước lọc thường có một lỗ hở nhỏ?

Câu 3:Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc 1 bộ áo giáp?

III ĐÁNH GIÁ

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV

- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm

- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN

- Tỏ ra yêu thích bộ môn

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên.- Máy tính, máy chiếu

-Tranh vẽ hình 9.1; cốc nhỏ cao 5 cm, tờ giấy, nước màu

- Nhóm HS: + Một cốc đựng nước; 2 miếng hút bằng cao su

+ Một ống thủy tinh dài 10 đến 15cm tiết diện 2 đến 3 mm;

2 Học sinh: 2 vỏ hộp sữa;

V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;

Tiết 12

Trang 2

+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên.

- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp

- Thời gian: 4 phút

- Nêu cấu tạo và hoạt động của

máy nén thủy lực Cấu tạo: Bộ phận chính của máy ép thủy lực

gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau, thông với nhau, trong có chứa chất lỏng, mỗi ống có một pít tông

- Hoạt động: - Khi t/d 1 lực f lên pit tông

có diện tích s thì lực này gây ra 1 áp suất có

độ lớn p =

f

s (1) Áp suất này gây ra 1 áp lực F tác dụng lên pit tông lớn diện tích S được tính F = p.S (2) Thay p =

f

s vào công thức F = p.S ta được:

Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 40 phút)

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn

- Thời gian: 5 phút

- Hình thức tổ chức: Họa động cá nhân

- Kĩ thuật: Cá nhân

- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở

- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu

 GV hiển thị hình 9.1 (sgk/32) trên màn

hình và nêu câu hỏi tình huống:

Mong đợi HS:

“ Khi lộn ngược một cốc nước đầy được

đậy kín bằng một tờ giấy không thấm

nước thì nước có chảy ra ngoài không?

Tại sao?”

GV biểu diễn TN: Nước không chảy ra

Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức

A Tìm hiểu sự tồn tại áp suất khí quyển.

- Mục đích: HS hiểu được mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng áp suất khí quyển

- Thời gian: 17 phút

- Kĩ thuật cá nhân

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực nghiệm

- Phương tiện:

Dụng cụ TN:+Một cốc đựng nước; 2 miếng hút bằng cao su

F

f = S s

Trang 3

+Một ống thủy tinh dài 10 đến 15cm tiết diện 2 đến 3 mm.

 Tổ chức HS thu thập kiến thức

qua thông tin phần I

Giới thiệu: Lớp khí quyển của

TĐ và sự tác dụng của áp suất khí

quyển lên mọi vật

Hướng dẫn HS làm TN và vận

dụng kiến thức đã học để giải

thích sự tồn tại áp suất khí quyển

Tổ chức lớp thảo luận câu

C1,C2,,C3, C4

* Gợi ý:

+ Nhận xét gì về áp suất bên

trong và bên ngoài hộp?

+So sánh áp suát tác dụng vào

mặt dướicủa ống với áp suất của

cột chất lỏng trong ống? ( khi

chưa bỏ tay và sau khi bỏ tay khỏi

miệng trên của ống)

+So sánh áp suất bên trong quả

cầu với áp suất t/dụng mặt ngoài

của 2 bán cầu?

+ Qua TN 1,2,3 cho ta rút ra kết

luận gì về sự tồn tại áp suất khí

quyển?

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển.

 Từng HS thu thập kiến thức qua thông tin

phần I; nêu được: Trái đất và mọi vật trên

trái đất đều chịu tác dụng áp suất khí quyển theo mọi phương.

 Từng HS quan sát hình 9.2; 9.3; 9.4 tìm hiểu mục đích, dụng cụ và cách tiến hành TN

 Hoạt động nhóm: Làm TN 1;2;3 theo hướng dẫn của GV; thảo luận hoàn thành câu hỏi C1, C2, C3.C4

Đại điện nhóm trả lời:

C 1: Khi hút hết không khí, áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất ngoài hộp

C 2: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của KK t/dụng vào mặt dưới của ống lớn hơn

áp suất trọng lượng cột chất lỏng

C 3 : Bỏ tay ra nước chảy ra khỏi ống Vì pKK

trong ống và pcột nước > Pkk từ dưới lên.

C 4: Khi hút hết không khí ra p bên trong gần bằng 0, còn áp suất bên ngoài rất lớn, nên 2 nửa bán cầu không tách rời ra

Từng HS rút KL:Trái đất và mọi vật trên

trái đất đều chịu tác dụng áp suất khí quyển rất lớn

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải thích.

- Thời gian: 13 phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

- Phương pháp, kĩ thuật: Thực hành, luyện tập

- Phương tiện: SGK; SBT; máy chiếu

 Nêu câu hỏi yêu cầu HS chốt

kiến thức bài học: Qua bài học hôm

nay ta càn ghi nhớ điều gì?

Tổ chức lớp thảo luận câu C8,9; C12

- Giải thích câu hỏi nêu ra ở đầu

bài?

- Gợi ý C 12: Nhận xét gì và dkk và

hkk từ đó rút KL

Giới thiệu phần có thể em chưa

III Vận dụng

Từng HS trả lời câu hỏi; chốt kiến thức bài học

 Từng HS vận dụng thực hiện câu C8;9; tham gia thảo luận hoàn thành câu hỏi C8; C9, C12.

C8: Pkq > P (trọng lượng của nước trong cốc)

C9: Ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí

Trang 4

biết (SGK/35)

* Khi lên cao áp suất khí quyển

giảm Ở áp suất thấp, lượng oxi

trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự

sống của con người và động vật Khi

xuống các hầm sâu, áp suất khí

quyển tăng, áp suất tăng gây ra các

áp lực chèn ép lên các phế nang của

phổi và màng nhĩ, ảnh hưởng đến

sức khỏe con người

- Biện pháp: Để bảo vệ sức khỏe

cần tránh thay đổi áp suất đột ngột,

tại những nơi áp suất quá cao hoặc

quá thấp cần mang theo bình oxi

quyển: Ống tiêm bẻ 1 đầu, thuốc không chảy ra Bẻ 2 đầu thuốc mới chảy ra

C12: Không tính áp suất kq bằng công thức p =d.h

Vì độ cao cột kk không xác định chính xác được và trọng lượng riêng của kk tăng theo độ cao

Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng

- Mục đích: Giúp học sinh biết ứng dụng vào thực tế

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: giao nhiệm vụ

- Phương tiện: SGK, bảng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu một số

ví dụ về áp suất khí quyển

Học sinh lắng nghe, ghi chép bài

4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (4 phút)

- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau

- Phương pháp: Gợi mở

- Phương tiện: SGK, SBT

Giáo viên yêu cầu học sinh:

+ Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 9.1;

9.2 9.3; 9.8(SBT) Đọc phần có thể em chưa biết

(sgk/35)

+ Chuẩn bị bài 10 (sgk/36;37)

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Sách giáo khoa vật lý 8

2) Sách bài tập vật lý 8

3) Sách giáo viên vật lý 8

Ngày đăng: 06/11/2021, 10:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w