1-Kiến thức:+Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều.Nêu được ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gÆp +Xác định được dấu hiệu đặc trưn[r]
Trang 1Ngày soạn: 01/09/2011
Tiết 3: Chuyển động đều- Chuyển động không đều
I.Mục tiêu của bài học
1-Kiến thức:+Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động
không đều.Nêu được ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp
+Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian.Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
2-Kĩ năng: Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của
chuyển động đều và không đều
+Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
3-Thái độ: Tập trung nghiêm túc,hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
II.Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp học sinh tích cực tự học
III.Chuẩn bị
Giáo viên : Bảng phụ ghi vắn tắt các bước thí nghiệm và bảng 3.1(SGK)
Học sinh : 1 máng nghiêng,1 bánh xe,1bút dạ,1 đồng hồ bấm giây
IV Tiến trình tiết dạy
1.ổn định tổ chức(1’)
8A 8B
2.Kiểm tra bài cũ(9’)
HS1: Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?Viết công thức tính vận tốc.Chữa bài tập 2.3 (SBT)
3.Bài mới(30’)
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò, ghi bảng
2’
15’
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập
-GV:Vận tốc cho biết mức độ
nhanh chậm của chuyển động
Thực tế khi em đạp xe có phải
luôn nhanh hoặc luôn chậm như
nhau?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển
động đều và không đều -GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi:
+Chuyển động đều là gì?Lấy ví dụ
về chuyển động đều trong thực tế
+Chuyển động không đều là
gì?Tìm ví dụ trong thực tế
-HS ghi đầu bài
I- Định nghĩa
-HS đọc thông tin(2ph) và trả lời câu hỏi
GV yêu cầu +Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ, của trái đất xung quanh mặt trời,
Trang 28’
-GV:Tìm ví dụ trong thực tế về
chuyển động đều và chuyển động
không đều,chuyển động nào dễ
tìm hơn?
-GV yêu cầu HS đọc C1
-Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm và
cách xác định quãng đường liên
tiếp mà trục bánh xe lăn được
trong những khoảng thời gian 3
giây liên tiếp và ghi kết quả vào
bảng 3.1
-Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS
trả lời và thảo luận C1 & C2 (Có
giải thích)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc
trung bình của chuyển động không
đều
-Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm
và tính được vận tốc trung bình
của trục bánh xe trên mỗi quãng
đường từ A-D
-GV:Vận tốc trung bình được tính
bằng biểu thức nào?
Hoạt động 4: Vận dụng
-Yêu cầu HS phân tích hiện tượng
chuyển động của ôtô(C4) và rút ra
ý nghĩa của v=50km/h
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C5:
xác định rõ đại lượng nào đã
biết,đại lượng nào cần tìm,công
thức áp dụng
Vận tốc trung bình của xe trên cả
quãng đường tính bằng công thức
nào?
-GV chốt lại sự khác nhau vận tốc
trung bình trung bình vận tốc(
) -Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6,gọi
+Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc thay đổi theo thời gian VD: Chuyển động của ô tô,xe máy,
-HS đọc C1 để nắm được cách làm TN -Nhận dụng cụ và lắp TN,quan sát chuyển động của trục bánh xe và đánh dấu các quãng đường mà nó lăn được sau những khoảng thời gian 3s liên tiếp trên
AD & DF
-HS tự trả lời C1.Thảo luận theo nhóm
và thống nhất câu trả lời C1 & C2 C2: a-Là chuyển động đều
b,c,d-Là chuyển động không đều
II- Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều
-HS dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trên các quãng đường AB,BC,CD (trả lời C3)
vAB=0,017m/s;vBC=0,05m/s;vCD=0,08m/s -Công thức tính vận tốc trung bình:
vtb = III- Vận dụng
-HS phân tích được chuyển động của ôtô
là chuyển động không đều;vtb=50km/h là vận tốc trung bình của ôtô
-C5: Giải
s1=120m Vận tốc trung bình của xe
s2=60m trên quãng đường dốc là:
t1=30s v1= = =4 (m/s)
t2=24s Vận tốc trung bình của xe
v1=? trên quãng đường bằng là:
v2=? v2= = =2,5 (m/s)
vtb=? Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là:
vtb= = =3,3(m/s) Đ/s: v1=4m/s;v2=2,5m/s;vtb=3,3m/s -C6: Giải
2
2
1 v
t s
1
1
t
s
30 120
2
2
t
s
24 60
2 1
2 1
t t
s s
24 30
60 120
Trang 3một HS lên bảng chữa
HS dưới lớp tự làm,so sánh và
nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
t=5h Từ :vtb= s=vtb.t
vtb=30km/h Quãng đường đoàn tàu đi s=? được là:
s=vtb.t=30.5=150(km)
4.Củng cố (4’)
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và phần ‘có thể em chưa biết’
5.Hướng dẫn về nhà (1’)
-Học và làm C7,bài tập 3.1- 3.2 (SBT)
-Đọc trước bài 4:Biểu diễn lực
-Đọc lại bài:Lực-Hai lực cân bằng (Bài 6- SGK Vật lý 6)
V.Rút kinh nghiệm giờ học:
………
………
………
t