H§4: X©y dùng c«ng thøc tÝnh nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt ch¸y to¶ ra - Yêu cầu HS nêu lại định nghĩa n¨ng suÊt to¶ nhiÖt cña nhiªn liÖu.. - Nèi n¨ng suÊt to¶ nhiÖt cña mét nhiªn liÖ[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/03/2011
Tiết 30: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
I.Mục tiêu của bài học
1-Kiến thức - Phát biểu định nghĩa năng suất toả nhiệt Viết công thức
đốt chấy toả ra
3-Thái độ: - Thái độ nghiêm túc, trung thực và hứng thú học tập bộ môn.
II.Phơng pháp
III.Chuẩn bị
Giáo viên Bảng 26.1: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
Học sinh: SGK và SBT
IV.Tiến trình tiết dạy
1.ổn định tổ chức (1’)
8A 8B 8C
2.Kiểm tra bài cũ:(9’)
25.2 (SBT)
HS2: Chữa bài tập 25.3 a, b, c (SBT)
Bài mới (30’)
3’
5’
8’
HĐ1: Tổ chức tình huống học
giàu lửa và khí đốt, dẫn đến
những cuộc tranh chấp dầu lửa,
khí đốt Hiện nay than đá, giàu
lửa, khí đốt, là nguồn cung cấp
Vậy nhiên liệu là gì? Chúng ta
cùng tìm hiểu ở bài hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu về nhiên liệu
- GV thông báo: Than đá, dầu
lửa, khí đốt, là một số ví dụ về
nhiên liệu
- Yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ
khác
HĐ3:Thông báo về năng suất
toả nhiệt của nhiên liệu
- GV nêu định nghĩa năng suất
- HS lắng nghe phần giới thiệu của GV
- Ghi đầu bài
I- Nhiên liệu
- HS lấy ví dụ về nhiên liệu và tự ghi vào vở: than đá, dầu lửa, khí đốt, than củi, xăng, dầu,
II- Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
- Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là
Trang 26’
toả nhiệt của nhiên liệu
- GV giới thiệu kí hiệu và đơn vị
của năng suất toả nhiệt
- Giới thiệu bảng năng suất toả
nhiệt của nhiên liệu Gọi HS nêu
năng suất toả nhiệt của một số
nhiên liệu.Yêu cầu HS giải thích
ý nghĩa của các con số
- Tại sao dùng bếp than lại lợi
hơn dùng bếp củi? (C1)
- GV thông báo: Hiện nay bguồn
nhiên liệu than đá, dầu lửa, khí
đốt đang cạn kiệt và các nhiên
liệu này khi cháy toả ra nhiều
HĐ4: Xây dựng công thức tính
cháy toả ra
- Yêu cầu HS nêu lại định nghĩa
năng suất toả nhiệt của nhiên
liệu
- Nối năng suất toả nhiệt của
một nhiên liệu là q J/kg có ý
nghĩa gì?
- mkg nhiên liệu đó bị đốt cháy
Q là bao nhiêu?
HĐ5: Làm bài tập vận dụng
- Gọi 2 HS lên bảng làm câu C2
- GV , ý HS cách tóm tắt, theo
dõi bài làm của HS -X lớp
đại lượng vật lý cho biết nhiệt lượng toả
ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn.
- Kí hiệu: q
- Đơn vị: J/kg
- HS biết sử dụng bảng năng suất toả nhiệt của nhiên liệu và vận dụng để giải thích các con số trong bảng
- Năng suất toả nhiệt của hiđrô lớn hơn rất nhiều năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu khác
- HS trả lời và thảo luận câu trả lời C1: Vì năng suất toả nhiệt của than lớn hơn năng suất toả nhiệt của củi
III- Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra.
- HS nêu lại định nghĩa năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
- HS nêu 1kg nhiên liệu bị đốt cháy
- Công thức: Q = q.m
Trong đó: Q là nhiệt lượng toả ra (J)
q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg)
m là khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg)
IV- Vận dụng
- Hai HS lên bảng thực hiện, HS -X lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn ở trên bảng Chữa bài nếu sai
4- Củng cố bài học(4’)
đốt
cháy toả ra?
5- Hướng dẫn về nhà(1)
- Học bài và làm bài tập 26.1 đến 26.6 (SBT)
Trang 3V.rót kinh nghiÖm giê d¹y
………
………