1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án vật lí 8 tuần 3 tiết 3

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 58,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kết luận * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV chia 4 nhóm yêu cầu hs thảo luận và trả lời vào bảng phụ trong thời gian 5 phút + Căn cứ vào bảng 3.1/12 sgk tính vận tốc của từng quản[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 3

BÀI 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Hiểu được khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều

- Biết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động

- Vận dụng được công thức tính vận tốc để tính: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động khi biết các đại lượng còn lại

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp

- Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,

năng lực quan sát

2.2 Năng lực Vật lí

- Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn

- Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý

- Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý

- Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

- Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý

3 Phẩm chất

- Tự tin, tự lập, giao tiếp

- Tự học, tự chủ, sống có trách nhiệm, trung thực

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Thiết bị dạy học: 1 máng nghiêng có độ nghiêng thay đổi, 1 đồng hồ bấm giây, 1

xe lăn

2 Học liệu: SGK, tài liệu và sách tham khảo …

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu (5p)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học

Tổ chức tình huống học tập

b Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: Nghiên cứu tài liệu trả lời các câu hỏi, nêu và giải quyết vấn đề; thuyết trình

c Sản phẩm: HS trả lời được tình huống

d Tổ chức hoạt động

TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

Trang 2

* Giáo viên yêu cầu:

- Viết công thức tính vận tốc?

- Vận tốc cho ta biết điều gì?

- Vậy trong thực tế khi em đi xe đạp có

phải nhanh hoặc chậm như nhau?

- Làm bài tập 2.4 SBT

- Giáo viên: lắng nghe và điều khiển lớp

nhận xét

=> Để hiểu rõ hơn điều này hôm nay ta

vào bài “Chuyển động đều và chuyển động

không đều”

- Học sinh: Trả lời theo

yêu cầu

- Cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động

- HS tự đưa ra câu trả lời

Bài 3 Chuyển động đều – chuyển động không đều

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về Chuyển động đều, chuyển động không đều (10 phút)

a Mục tiêu: Hiểu được khái niệm chuyển động đều, chuyển động không đều Nêu được ví dụ

b Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: Nghiên cứu tài liệu trả lời các câu hỏi, quan sát thực nghiệm

c Sản phẩm:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm: Bảng 3.1 và Trả lời: C1 – C2

d Tổ chức hoạt động

TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Cho HS nghiên cứu SGK 2

phút và cho biết:

+ Thế nào là chuyển động

đều? Chuyển động không

đều? Cho ví dụ

+ Chuyển động đều và

chuyển động không đều có

đặc điểm gì khác nhau?

- GV kết luận

* Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- GV chia 4 nhóm yêu cầu

hs thảo luận và trả lời vào

bảng phụ trong thời gian 5

phút

+ Căn cứ vào bảng 3.1/12

sgk tính vận tốc của từng

quảng đường, sau đó trả lời

C1, C2

- GV theo dõi và hướng dẫn

HS

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Từng HS đọc định nghĩa trong SGK

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS sắp xếp theo nhóm, chuẩn bị bảng phụ và tiến hành làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm treo bảng phụ lên bảng

- Đại diện các nhóm khác nhận xét kết quả

- Các nhóm khác có ý kiến bổ sung.(nếu có)

I - Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều

là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: Chuyển động của

trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều

Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều

C2:

a: là chuyển động đều b,c,d: là chuyển động

Trang 3

* Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu đại diện các nhóm

treo kết quả lên bảng

- Yêu cầu nhóm 1 nhận xét

nhóm 3, nhóm 2 nhận xét

nhóm 4 và ngược lại

- GV Phân tích nhận xét,

đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học

sinh

- Yêu cầu HS lấy ví dụ thực

tế về chuyển động đều và

chuyển động không đều

- GV nhận xét và phân tích

kĩ hơn

->Giáo viên chốt kiến thức

và ghi bảng: GV hướng dẫn

HS thảo luận cả lớp đi đến

kết quả chung

*C1)

- Chuyển động đều trên đoạn DF

- Chuyển động không đều trên đoạn AD

* C2)

- Chuyển động của đầu cánh quạt đang chạy ổn định là chuyển động đều

- Chuyển động còn lại là chuyển động không đều

- 3 HS lấy ví dụ

không đều

2.2 Hoạt động 2.2 Xác định công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động

không đều (10 phút)

a Mục tiêu: Biết được công thức tính của vận tốc trung bình của chuyển động không đều

b Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp: Nghiên cứu tài liệu trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm: trả lời câu C3

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nghiên cứu SGK, yêu

cầu viết công thức tính

vận tốc trung bình

+ Yêu cầu HS trả lời C3?

- Học sinh tiếp nhận:

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ

sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét,

đánh giá

->Giáo viên chốt kiến

thức và ghi bảng: GVchỉ

rõ công thức tính vận tốc

trung bình của chuyển

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK để trả lời câu hỏi C3

- Giáo viên:

Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc

- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)

II - Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

Trong đó:

+ S: Quảng đường + t: Thời gian đi hết quảng đường

+ vtb: Vận tốc trung bình

C3:

vAB = sAB/tAB = 0,017 m/s

s1 + s2 + s3 + ….

vtb =

t1 + t2 + t3 + ….

Trang 4

động không đều vBC = sBC/tBC = 0,05 m/s

vCD = sCD/tCD = 0,08m/s

3 Hoạt động 3: Luyện tập (6p)

a.Mục tiêu: uyện tập củng cố nội dung bài học

b Nội dung: Bài tập củng cố

c Sản phẩm: Hoàn thành nội dung các bài tập

d Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi powerpoint hoặc làm trên phiếu học tập

* GV cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động không đều ?

A Chuyển động của ô tô khi khởi hành

B Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc

C Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga

D Tất cả đúng

Câu 2 Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều ?

A Chuyển động của kim đồng hồ B Chuyển động của vệ tinh

C Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời D Tất cả đúng

Câu 3 Công thức tính vận tốc trung bình trên quãng đường gồm 2 đoạn s1 và s2 là:

A

1 1

s v

t

=

B

2 2

s v t

=

C

1 2

1 2

v

+

=

1 2

2

Câu 4 Một học sinh vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1000 m với thời gian là 2 phút 5 giây Vận tốc của học sinh đó là?

Câu 5 Một người đi xe đạp đi một nửa đoạn đường đầu với vận tốc 12 km/h Nửa còn lại người đó phải đi với vận tốc là bao nhiêu để vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là

8 km/h?

A v = 6 km/h B v = 6.5 km/h C v = 6.25 km/h D 62,5 km/h

ĐÁP ÁN

4 Hoạt động 4: Vận dụng (10p)

a.Mục tiêu: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải BT

Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

b Nội dung: Các câu C567 phần vận dụng sgk, sbt

c Sản phẩm: Làm hoàn chỉnh vào vở bài tập;

d Tổ chức hoạt động

TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG

CỦA HS

GHI BẢNG

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- GV giới thiệu vận tốc trung bình

của một số chuyển động như: Tàu

hỏa 54km/h, ô tô du lịch: 54km/h,

người đi bộ: 5,4km/h, người đi xe

đạp khoảng 14,4km/h ,máy bay

dân dụng phản lực: 720km/h, vận

tốc của âm thanh trong không khí:

*Thực hiện nhiệm

vụ học tập:

- HS sắp xếp theo nhóm, chuẩn bị bảng phụ và tiến hành làm việc theo

IV - Vận dụng:

C4 (sgk/12) Chuyển động

của ôtô từ HN đến HP là

cđ không đều, 50km/h là vận tốc trung bình

C5(sgk/13)

S1=120m;t1=30s

Trang 5

340m/s, vận tốc ánh sáng trong

không khí: 300.000.000km/s

- GV hướng dẫn HS thảo luận làm

C4 đến C7

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia 4 nhóm yêu cầu hs trả

lời vào bảng phụ trong thời gian 5

phút

- GV theo dõi và hướng dẫn HS

* Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu đại diện các nhóm treo

kết quả lên bảng

- Yêu cầu nhóm 1 nhận xét nhóm

3, nhóm 2 nhận xét nhóm 4 và

ngược lại

- GV Phân tích nhận xét, đánh

giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập của học sinh

- GV nhận xét và cho điểm

nhóm dưới sự hướng dẫn của GV

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm treo bảng phụ lên bảng

- Đại diện các nhóm nhận xét kết quả

- Các nhóm khác có

ý kiến bổ sung.(nếu có)

S2=60m;t2=24s

vtb1=? vtb2=? vtb3=?

Giải:

vtb1=

1 1

120

4 / 30

S

m s

vtb2=

2 2

60 2,5 / 24

S

m s

vtb=

1 2

1 2

120 60

3,3 /

30 24

m s

C6(sgk/13).t=5h;

vtb=30km/h S=?

Giải:

S=vtb.t=30.5=150(km)

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2p)

- Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc mục có thể em chưa biết

+ Về nhà làm các BT trong SBT: từ bài 3.1 -> 3.5/SBT

+ Xem trước bài 4: Biểu diễn lực

- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời

Ngày đăng: 06/11/2021, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w