Kiến thức Biết được : - Tính chất hoá học chung của bazơ tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit; tính chất hoá học riêng của bazơ tan kiềm tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối[r]
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn: 25/9/2016 Tiết 11 Ngày dạy: 29/9/2016
Bài 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:
1 Kiến thức Biết được :
- Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit); tính chất hoá học riêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối); tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ)
2 Kỹ năng
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan.
- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất chất hóa học của bazơ
- Tính khối lượng, thể tích hoặc nồng độ dung dịch bazơ tham gia phản ứng
3 Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận trong thao tác thí nghiệm, khả năng tư duy duy vật biện chứng.
4 Trọng tâm
- Tính chất hóa học của bazơ.
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên:
- Hóa chất : Dd NaOH, CuSO4, phenolphtalein, quỳ tím
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nghiệm , đèn cồn
b Học sinh:
Xem trước nội dung bài mới
2 Phương pháp
Thí nghiệm nghiên cứu – Trực quan – Vấn đáp – Thảo luận nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Hãy nêu định nghĩa, công thức hóa học chung và phân loại bazơ?
Lấy ví dụ mỗi loại bazơ 2 CTHH và gọi tên
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’): Chúng ta đã biết được có loại bazơ tan được trong nước như NaOH, KOH…; có loại bazơ không tan trong nước như Al(OH)3, Cu(OH)2… Những loại bazơ này có tính chất hóa học như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b Các hoạt động chính
Hoạt động 1: Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu (7’)
- GV: Hướng dẫn thí nghiệm: - HS: Làm thí nghiệm và quan
sát theo sự hướng dẫn của giáo 1 Tác dụng với chất chỉ thịCác dung dịch bazơ (kiềm):
Trang 2+ Nhỏ 1 giọt dd NaOH 10%
lên mẩu giấy quỳ tím, quan
sát hiện tượng ? Giải thích ?
+ Nhỏ 1 giọt dd
phenolphtalein (không màu)
vào ống nghiệm chứa dd
NaOH, quan sát hiện tượng ?
Giải thích ?
- GV: Yêu cầu HS vận dụng
kiến thức đã được học làm
bài tập nhận biết sau: Em
hãy trình bày cách nhận biết
3 lọ mất nhãn, không màu
H 2 SO 4 , Ba(OH) 2 , HCl bằng
phương pháp hóa học.
viên:
+ Quỳ tím hóa xanh
+ Phenolphtalein hóa đỏ
- HS: Dựa vào kiến thức bài axit
và bài mới để trả lời
+ Làm quỳ tím hóa xanh + Làm dung dịch phenolphtalin không màu thành màu đỏ
Hoạt động 2: Tác dụng với oxit axit (3’)
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại
TCHH của oxit axit Từ đó,
rút ra TCHH thứ 2 của bazơ
- GV: Yêu cầu học sinh lên
bảng viết PTHH:
Ca(OH)2+SO2→ ? + ?
NaOH+P2O5→ ? + ?
(Phụ đạo HS yếu)
- GV: Kết luận và lưu ý cho
HS dung dịch bazơ (kiềm) tác
dụng được với oxit axit
- HS: Nhắc lại TCHH
- HS: Lên bảng viết PTHH Ca(OH)2+SO2→CaSO3+ H2O 6NaOH+P2O5→2Na3PO4+3H2O
- HS: Ghi vở
2 Tác dụng với oxit axit
→ muối + nước
Ca(OH)2+SO2→CaSO3+ H2O 6NaOH+P2O5→2Na3PO4+3H2O
Hoạt động 3: Tác dụng với axit (7’)
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại
TCHH của axit Từ đó, liên
hệ đến TCHH thứ 3 của bazơ
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
minh họa
Fe(OH)3+HCl→ ? + ?
Ba(OH)2+HNO3→ ? + ?
(Phụ đạo HS yếu)
- GV hỏi: Phản ứng giữa axit
và bazơ gọi là phản ứng gì ?
- GV: Kết luận và lưu ý cho
HS cả bazơ tan và bazơ
không tan đều tác dụng được
với axit
- HS: Nhắc lại
- HS: Viết PTHH:
Fe(OH)3+3HCl→FeCl3+3H2O Ba(OH)2+2HNO3→ Ba(NO3)2
+ 2H2O
- HS: Phản ứng trung hòa
- HS: Ghi vở
3 Tác dụng với axit
→ muối + nước
Fe(OH)3+3HCl→FeCl3+3H2O Ba(OH)2+2HNO3→ Ba(NO3)2
+ 2H2O
Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ (7’)
- GV: Hướng dẫn thí nghiệm:
Cho vào bát sứ Cu(OH)2 và
nung nóng Quan sát hiện
tượng xảy ra
- GV yêu cầu HS nhận xét
hiện tượng (màu sắc của chất
- HS: Quan sát tiến trình thí nghiệm của giáo viên
- HS: Chất rắn màu xanh
chuyển sang màu đen.
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy → oxit + nước.
Cu(OH)2 t0 CuO + H2O Màu xanh Màu đen
Trang 3rắn trước khi đun và sau khi
đun)
- GV gọi HS nhận xét về tính
chất của bazơ không tan khi
bị phân hủy bởi nhiệt và yêu
cầu HS viết PTHH
- GV: Ngoài ra dung dịch
bazơ tác dụng với dung dịch
muối Chúng ta sẽ được tìm
hiểu sau
- HS nhận xét và viết PTHH
- HS: Lắng nghe
4 Củng cố (14’ )
- GV: Yêu cầu HS so sánh tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập củng cố sau: Cho các chất sau: MgO ; Fe(OH) 3 ; NaOH.
a Gọi tên, phân loại các chất trên.
b Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với: dd H 2 SO 4 loãng; khí CO 2 ; chất nào bị nhiệt phân huỷ ? Viết phương trình hóa học xảy ra.
(Phụ đạo HS yếu)
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 5 SGK/25
+ Hướng dẫn:
a Viết PTHH
+ Tính nNa O 2 = ? (mol)
+ Từ PTHH, suy ra nNaOH = ? (mol) Tính M NaOH
n
V(M) ( Phụ đạo HS yếu)
b Viết PTHH
+ Từ PTHH, suy ra nH SO 2 4= ? (mol) Tính mH SO 2 4= n×M = ? (g) Tính
2 4
2 4
H SO
H SO 20%
C%
Từ
2 4
H SO 20%
H SO 20%
m m
5 Nhận xét - Dặn dò (2’)
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò về nhà: + Học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, 5 SGK/ 25
+ Xem trước nội dung bài “ Một số bazơ quan trọng mục A Natri hiđroxit ”
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………