1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giao an Sinh Hoc 6 Full

135 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 433,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi Hoạt động 1: Những cây có giá trị sử dụng Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV nªu c©u hái: + Thùc vËt cung cÊp cho chóng ta nh÷ng - HS cã thÓ kÓ: cung cÊp thøc ¨n, gç gì dùng [r]

Trang 1

Ngµy 5/9/2014

Tiết 1: MỞ ĐẦU SINH HỌC

Bài 1+2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG NHIỆM VỤ SINH HỌC

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để sắp xếp chúng

và rút ra kết luận nhận xét

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh 1 số loài động vật ăn cỏ

Tranh vẽ H 46.1

III Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ: Không kiểm tra

2 Bài mới: Giới thiệu :

Hoạt động 1: Nh n d ng v t s ng và v t không s ng: ậ ạ ậ ố ậ ố

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS kể tên một số cây con, đồ

vật xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ

vật đại dịên để quan sát

- GV cho HS trao đổi thảo luận nhóm:

H Con gà cây đậu cần điều kiện gì để

sống

H Cái bàn cần những điều kiện giống

như con gà cây đậu không để tồn tại

- Đại diện lớp tìm ra ví dụ

- HS khác bổ sung thêm

Kết luận :

- Vật sống lấy thức ăn nước uống, lớn lên, sinh sản.

- Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên.

Hoạt động 2: Đặ c đi m c a c th s ng : ể ủ ơ ể ố

Trang 2

- GV cho HS quan sát bảng trang 6 SGK

GV giới thiệu 2 cột tiêu đề ở ô 6, 7

- GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ cho HS

hoạt động đọc lập

- GV sửa bài bằng cách cho học sinh

hoàn thành ( từng cột )

H Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc

điểm của cơ thể sống ?

- GV nhận xét

- HS quan sát SGK lập bảng vào vở bài tập chú ý cột 6 và 7

Kết luận: Đặc điểm của cơ thể sống là:

- Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết loại bỏ các chất không cần thiết) thì mới tồn tại.

- Lớn lên và sinh sản.

Hoạt động 3 : Nhiệm vụ của sinh học:

Kết luận: Nhiệm vụ của sinh học cũng như thực vật học nghiên cứu hình thái cấu

tạo đời sống, cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và thực vật nói riêng để sử dụng hợp lý phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người.

IV CŨNG CỐ :

- Cho HS đọc phần kết luận chung SGK.

- Kiểm tra đánh giá:

H Giữa vật sống và vật không sống có đặc gì khác nhau?

H Cơ sống có những đặc điểm ?Nhiệm vụ của sinh vật là gì?

Trong các dấu hiệu nào sau đây theo em dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống: (đánh dấu X vào đầu câu cho ý trả lời đúng)

a Lớn lên b Lấy các chất cần thiết

c Sinh sản d Loại bỏ các chất thải

e Di chuyển

Từ đó biết đặc điểm của cơ thể sống là gì?

V DẶN DÒ :

- Häc bµi vµ hoµn thµnh c©u hái vµo vë BT

- Xem trước bài nhiệm vụ sinh học và kẻ bảng mục 1 trang 7

- Đại diện 1-3 HS trả lời

- HS khác nhận xét

Trang 3

Ngµy 8/9/2014

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Tiết 2: Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu:

1 Nêu được đặc điểm chung của thực vật

2 Tìm ra sự đa dạng phong phú của thật vật

3 Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật

II Đồ dùng dạy học:

GV :Tranh ảnh :Khu rừng, vườn cây, sa mạc,hồ nước…

HS :Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất, ôn lại kiến thức trong sách TNXH ở tiểu học

III.Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ:

H Kể tên một số sinh vật sống trên cạn dưới nước và ở cơ thể người

H Nhiệm vụ của thực vật học là gì?

2 Bài mới: Thực vật rất đa dạng và phong phú.

Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì?

Hoạt động 1: Sự đa dạng và phong phú của thực vật:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS hoạt động cá nhân: quan sát

tranh vẽ

* GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận:

H Xác định những nơi trên trái đất có thực

H Kể tên một số cây sống trên mặt nước

theo em chúng có đặc điểm gì khác với cây

+ Cây sống trên mặc nước rễ ngắn, thân xốp

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 4

Hoạt động 2 : Đặc điểm chung của thực vật:

- GV cho HS thực hiện ở trang 11

- GV nhận xét bảng

+ Con gà, con chó lấy roi đánh thay

+ Chậu cấy để ở cửa sau một thời gian,

cây cong về chỗ súng

Hãy rút ra được đặc điểm chung của thực

vật

- HS kẻ và hoàn thành bảng ở các nội dung

- Trả lời câu hỏi :

H Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

H Đặc điểm chung của thực vật là gì?

V DẶN DÒ :

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Soạn trước và xem bài: Có phải tất cả thực vật đều có hoa ?

- Đem mẫu vật : Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây đậu

Ngµy 10/9/2014

Trang 5

Tiết 3: Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

H Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

H Đặc điểm chung của thực vật là gì?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Kết luận :

- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa quả hạt.

- TVKCH cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt.

- Cơ thể TVCH gồm 2 loại cơ quan:

+ CQSD: Rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS hoạt động cá nhân: Tìm hiểu

các cơ quan của cây cải

H.Cây cải có những cơ quan nào? Chức năng

từng loại cơ quan đó ?

- GV cho HS làm bài tập điền tiếp:

+ Rễ, thân, lá là………

+ Hoa, quả, hạt là………

+ Chức năng của cơ quan sinh sản là…

+ Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là

- GV cho HS hoạt động nhóm: Phân

biệtTVCH và TVKCH

- GV theo dõi hoạt động của các nhóm

- GV nhận xét sữa chữa

- Lưu ý: Cây dương xỉ không có hoa nhưng

có cơ quan sinh dưỡng đặc biệt

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì

+CQSD : Nuôi dưỡng cây +CQSS : Duy trì và phát triển nòi giống

Trang 6

+ CQSS là hoa, quả, hạt cú chức năng sinh sản duy trỡ và phỏt triển nũi giống.

Hoạt động 2: Cõy một năm và cõy lõu năm :

- GV cho HS nờu một số cõy và vũng đời

kết thỳc trong vũng một năm

H Kể tờn một số cõy sống lõu năm trong

vũng đời cú nhiều lần ra hoa tạo quả

Tại sao ngươi ta núi như vậy?

- GV cho HS thảo luận phõn biệt cõy một

năm và cõy lõu năm

- GV nhận xột Cho một số vớ dụ khỏc:

- HS thảo luận nhúm và ghi ra giấy VD: Lỳa, ngụ, mướp, … cõy một năm

Xoài, ổi, vải, … là cõy lõu năm

- HS thảo luận đến kết luận

- Đại diện nhúm trỡnh bày

- Nhúm khỏc nhận xột

IV củng cố

- GV gọi HS đọc KL chung SGK

- Đỏnh giỏ :

1,H Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật cú hoa và thực vật khụng cú hoa?

2, Kể tờn một vài cõy cú hoa và cõy khụng cú hoa

V dặn dò

- Học bài và làm bài tập SGK trang 15

- Chuẫn bị mẫu vật :Mẫu 1 đám rêu, rễ hành

Ngày 14 / 9 / 2014

Tiết 4: Bài 5: TH : Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

I Mục tiêu

- Học sinh nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi để quan sát tế bào thực vật

- Rèn kĩ năng thực hành

Trang 7

- Giáo dục ý thức bảo vệ kính lúp và kính hiển vi.

II Chuẩn bị

1 GV: - Kính lúp cầm tay, kính hiển vi.

- Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ

2 HS: Mẫu 1 đám rêu, rễ hành.

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

?1 Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Kểtên một vài cây có hoa và cây không có hoa?

?2 Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết cây lâu năm và cây một năm?

3 Bài mới

1 Kính lúp và cách sử dụng

GV : Đa kính lúp cho HS từng bàn q/sát.

1 Tìm hiểu cấu tạo kính lúp.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin  SGK

- GV: Quan sát kiểm tra t thế đặt kính lúp

của HS và cuối cùng kiểm tra hình vẽ lá

1 Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm vì mỗi

nhóm (1 bàn) có 1 chiếc kính

- Nêu cấu tạo của kính hiển vi ?

- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện của

- Trong nhóm nhắc lại 1-2 lần để cảnhóm cùng hiểu rõ đầy đủ cấu tạo củakính

- Các nhóm còn lại chú ý nghe rồi bổsung (nếu cần)

- HS có thể trả lời những bộ phận riêng lẻ

nh ốc điều chỉnh hay ống kính, gơng

- Đọc mục  SGk trang 19 nắm đợc cácbớc sử dụng kính

Trang 8

- GV thực hiện mẫu thao thao tác sử dụng

kính để cả lớp cùng theo dõi từng bớc

- Nếu có điều kiện GV có thể phát cho

mỗi nhóm 1 tiêu bản mẫu để tập quan sát

- HS cố gắng thao tác đúng các bớc để cóthể nhìn thấy mẫu

- Chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi và nêu chức năng của từng bộ phận?

- Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi?

- Nhận xét, đánh giá, cho điểm nhóm học tốt trong giờ

- Học bài và làm bài tập 1, 2 trong SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị mỗi nhóm mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín

+ Lọ đựng nớc cất có ống nhỏ giọt, giấy hút nớc

+ Kim nhọn, kim mũi mác

+ Vật mẫu: Củ hành tơi, quả cà chua chín

+ Tranh phóng to : Củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bàothịt quả cà chua

- HS: Ôn lại bài kính hiển vi, vở, bút chì

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi?

3 Bài mới

* Yêu cầu của bài thực hành:

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS theo nhóm đã phân công, các bớc sử dụng kínhhiển vi (bằng cách gọi 1-2 HS trình bày)

- GV yêu cầu HS:

+ Biết làm một tiêu bản tạm thời tế bào cà chua hoặc vẩy hành

+ Vẽ lại hình khi quan sát đợc

+ Các nhóm không đợc nói to và đi lại lộn xộn

- GV phát dụng cụ: 1 bộ gồm kính hiển vi, 1 khay đựng dụng cụ nh: kinh mũi mác,dao, lọ nớc

- GV phân công: 3 nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành, 3 nhóm làm tiêu bản tế bàothịt cà chua

Trang 9

1 Quan sát tế bào d ới kính hiển vi

- HS: quan sát dới kính hiển vi

2 Vẽ lại hình đã quan sát đ ợc d ới kính hiển vi

- GV treo tranh phóng to giới thiệu:

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

- GV hớng dẫn HS cách vừa quan sát vừa

vẽ hình

- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi tiêu

bản của nhóm này cho nhóm khác để có

thể quan sát đợc cả 2 tiêu bản

- HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽcủa nhóm mình, phân biệt vách ngăn tếbào

- HS vẽ hình vào vở

IV

Củng c ố

- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả

- GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả)

- Yêu cầu HS lau kính, xếp lại vào hộp và vệ sinh lớp học

V H ớng dẫn về nhà

- YC Hs về nhà hoàn thiện hình vẽ (nếu cha xong)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 22

- Su tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật

Ngày 21/9/2014

Tiết 6: Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

I Mục tiêu

- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật

- Nêu đợc khái niệm mô, kể tên đợc các loại mô chính của thực vật

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh phóng to hình 7.1; 7.2; 7.3; 7.4 ; 7.5 SGK

Trang 10

- HS: Su tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự hoàn thiện hình vẽ của bài thực hành

3 Bài mới

- GV: Cho HS nhắc lại đặc điểm của tế bào biểu bì vảy hành đã quan sát đợc hôm

tr-ớc GV có thể đặt câu hỏi: có phải tất cả các cơ quan của thực vật đều có cấu tạogiống vảy hành không?

1 Hình dạng kích th ớc của tế bào

1.Tìm hiểu hình dạng của tế bào

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

nghiên cứu SGK ở mục I trả lời câu hỏi:

Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu

tạo rễ, thân, lá?

- GV lu ý có thể HS nói là nhiều ô nhỏ đó

là 1 tế bào

- GV cho HS quan sát lại hình trong SGK,

tranh hình dạng của tế bào ở 1 số cây

khác nhau, nhận xét về hình dạng của tế

bào?

2 Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 7.1 SGK

trang 23 và cho biết: trong cùng 1 cơ

quan tế bào có giống nhau không?

- HS thấy đợc điểm giống nhau đó là cấutạo bằng nhiều tế bào

- HS quan sát tranh đa ra nhận xét: tế bào

2 Cấu tạo tế bào

- GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập nội

- GV mở rộng: chú ý lục lạp trong chất tế

bào có chứa diệp lục làm cho hầu hết cây

có màu xanh và góp phần vào quá trình

- HS đọc thông tin SGK trang 24, kết hợpquan sát hình 7.4 SGK trang 24

- Xác định đợc các bộ phận của tế bào rồighi nhớ kiến thức

- Từ 1-3 HS lên bảng chỉ tranh và nêu

đ-ợc chức năng từng bộ phận, HS khácnghe và bổ sung

Trang 11

- Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào

của cùng 1 loại mô, của các loại mô khác

nhau?

- Rút ra kết luận: mô là gì?

- GV bổ sung thêm vào kết luận của HS

- GV hoàn thiện và kết luận

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài

- HS giải ô chữ nhanh, đúng, GV đánh giá điểm

- Học bài và hoàn thành câu hỏi 1,2,3 vào vở

- Đọc mục “Em có biết”

- Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (lớp dới)

Trang 12

Ngày 26 tháng 9 năm 2012

Tiết 7: Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

- HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

?1 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

- Nhờ đâu tế bào lớn lên đợc?

- GV: từ những ý kiến HS đã thảo luận

trong nhóm yêu cầu HS trả lời tóm tắt 2

câu hỏi trên Gọi bổ sung và rút ra kết

luận

- HS đọc thông tin mục  kết hợp hợpquan sát hình 8.1 SGK trang 27

- Trao đổi nhóm, thảo luận ghi lại ý kiếnsau khi đã thống nhất ra giấy

- Có thể HS chỉ thấy rõ: tăng kích thớc

- Từ gợi ý của GV học sinh phải thấy đợcvách tế bào lớn lên, chất tế bào nhiều lên,không bào to ra

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS: Nhờ quá trình trao đổi chất

Kết luận:

- Đặc điểm: Tăng về kích thớc

- Điều kiện để tế bào lớn lên: Có sự trao đổi chất

2 Sự phân chia của tế bào

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK theo

kết hợp quan sát hình vẽ 8.2 SGK trang

Trang 13

- GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ

giữa sự lớn lên và phân chia của tế bào

- Tế bào non lớn dần thành tế bào trởng

thành phân chia thành tế bào non mới

- GV: yêu cầu thảo luận nhóm theo 3 câu

- Đây là quá trình sinh lí phức tạp ở thực

vật GV có thể tổng kết toàn bộ nội dung

theo 3 câu hỏi thảo luận của HS để cả lớp

cùng hiểu rõ

- GV đa ra câu hỏi: Sự lớn lên và phân

chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực

vật?

- Gv hoàn thiện và rút ra kết luận

28, nắm đợc quá trình phân chia của tếbào

- HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phầntrình bày của GV

- HS thảo luận và ghi vào giấy

+ Quá trình phân chia: SGK trang 28+ Tế bào ở mô phân sinh có khả năngphân chia

+ Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ tếbào phân chia

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS phải nêu đợc: sự lớn lên và phânchia của tế bào giúp thực vật lớn lên (sinh trởng và phát triển)

Hãy khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng nhất:

Bài tập 1: Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau:

Trang 14

“ Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành sau đó chất tế bào , vách tếbào hình thành tế bào cũ thành tế bào non”.

V Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị một số cây rửa sạch nh: Cây rau cải, cây cam, cây nhãn, cây rau dền, câyhành, cây cỏ

- Giúp học sinh biết đợc cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây

- Phân biệt đợc rễ cọc và rễ chùm

- Trình bày đợc các miền của rễ và chức năng của từng miền

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

- HS: Chuẩn bị cây có rễ: cây cải, cây mít, cây hành, cỏ dại, đậu

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

1 Các loại rễ

- Rễ có vai trò gì đối với cây?

1 Tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ.

- GV yêu cầu HS kẻ phiếu học tập vào vở

hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS chia rễ cây thành 2 nhóm,

hoàn thành câu 1 trong phiếu học tập.

- GV lu ý giúp đỡ HS trung bình và yếu

- GV hớng dẫn chữa bài

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm câu 2, đồng

thời GV trình chiếu H 9.1 SGK trang 29

để HS quan sát

- Giữ cho cây mọc đợc trên đất

- Hút nớc và muối khoáng hòa tan

Trang 15

- GV chữa câu 2, sau khi nghe phần phát

biểu và bổ sung của các nhóm

- GV cho các nhóm đối chiếu các đặc

điểm của rễ với tên cây trong nhóm A, B

của câu 1 đã phù hợp cha, nếu cha thì

chuyển các cây của nhóm cho đúng.

- GV gợi ý câu 3 dựa vào đặc điểm rễ có

thể gọi tên rễ

- Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?

- GV yêu cầu HS làm nhanh bài tập  số 2

SGK trang 29

2 Nhận biết các loại rễ cọc và rễ chùm

qua tranh, mẫu

- GV đánh giá điểm cho nhóm làm tốt

đất, kết hợp với tranh (có rễ to, nhiều rễnhỏ), ghi vào phiếu tơng tự với rễ câynhóm B

- HS đối chiếu với kết quả đúng để sửachữa nếu cần

- HS : tên rễ cây ở 2 nhóm là Rễ cọc và

Rễ chùm

- HS nhìn vào phiếu đã chữa của nhóm

đọc to kết quả cho cả lớp cùng nghe

- HS chọn nhanh và 1- 2 em trả lời, các

em khác nhận xét, bổ sung

- HS hoạt động cá nhân quan sát hình 9.2hoàn thành câu hỏi

- Cây bởi, cây hồng xiêm, cây cải

- Cây tỏi tây, cây lúa

- HS tự đánh giá câu trả lời của mình.Quan sát phiếu học tập để sửa chữa

- Rễ cọc

- Cây hành, cỏ dại, ngô

- Gồm nhiều rễ con, dài gầnbằng nhau, mọc toả ra từ gốcthân thành một chùm

- Rễ chùm

2 Các miền của rễ

- GV: cho HS nghiên cứu SGK trang 30

1 Xác định các miền của rễ

- GV trình chiếu bảng các miền của rễ và

tranh H9.3

- Rễ có mấy miền? Kể tên các miền?

2 Tìm hiểu chức năng các miền của rễ.

- Chức năng chính của các miền của rễ?

- GV: trình chiếu bảng đã hoàn thành để

hs đối chiếu

- HS làm việc độc lập: đọc nội dungtrong bảng kết hợp với quan sát tranh vàchú thích, ghi nhớ kiến thức

Trang 16

các miền của rễ.

Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Trong các miền sau đây của rễ, miền nào có chức năng dẫn truyền?

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Đọc trớc bài 10

Ngày 3 tháng 10 năm 2012

Tiết 9: Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ

I Mục tiêu

- Học sinh liệt kê đợc tên các bộ phận của rễ và chức năng của các bộ phận đó

- Bằng quan sát nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chứcnăng của chúng

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

II Chuẩn bị

- GV: Tranh phóng to hình 10.1; 10.2; 7.4 SGK, máy chiếu, máy tính

- HS: Ôn lại kiến thức về cấu tạo, chức năng các miền của rễ

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Rễ gồm mấy miền? Nêu chức năng của mỗi miền?

3 Bài mới

VB: GV cho HS nhắc lại cấu tạo và chức năng các miền của rễ? Tại sao miền hútlại quan trọng nhất?

1 Cấu tạo miền hút của rễ

- GV trình chiếu hình 10.2 và 10.2 trong

SGK

+ Lát cắt ngang qua miền hút và tế bào

lông hút

+ Miền hút gồm 2 phần vỏ và trụ giữa (chỉ

- HS theo dõi tranh trên màn hình ghinhớ đợc 2 phần vỏ và trụ giữa

- HS xem chú thích của hình 10.1 SGKtrang 32, ghi ra giấy các bộ phận củaphần vỏ và trụ giữa, HS khác nhận xét,

Trang 17

giới hạn các phần trên tranh).

- GV kiểm tra bằng cách gọi HS nhắc lại

- GV trình chiếu sơ đồ, cho HS điền tiếp

- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 10.2

trên bảng trao đổi trả lời câu hỏi:

Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?

- GV nhận xét và cho điểm HS trả lời

đúng

bổ sung

- HS lên bảng điền vào sơ đồ của GV, HSkhác nhận xét, bổ sung

- HS chú ý cấu tạo của lông hút có vách

tế bào, màng tế bào để trả lời lông hút

là tế bào

Kết luận:

- Miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa

+ Vỏ cấu tạo gồm biểu bì và thịt vỏ

+ Trụ giữa gồm bó mạch (có 2 loại bó mạch là mạch rây và mạch gỗ) và ruột

2 Chức năng của miền hút

- GV cho HS nghiên cứu SGk trang 32 trả

lời câu hỏi :

- Nêu chức năng của các bộ phận ?

- GV nhận xét, bổ sung

- Cho HS thảo luận theo 3 vấn đề:

- Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng

thể hiện nh thế nào?

- Lông hút có tồn tại mãi không?

- Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa tế

bào thực vật với tế bào động vật?

- GV gợi ý: Tế bào lông hút có không bào

lớn, kéo dài để tìm nguồn thức ăn

- GV nghe, nhận xét phần trả lời của HS

- Trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu, lan

rộng, nhiều rễ con, hãy giải thích?

- GV nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp vớihình vẽ 10.1 để ghi nhớ nội dung

- HS thảo luận dựa vào bảng đa ra ý kiến

+ Phù hợp cấu tạo chức năng biểu bì: các

tế bào xếp sát nhau, bảo vệ

+ Lông hút không tồn tại mãi, già sẽrụng

+ Tế bào lông hút không có diệp lục

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS dựa vào cấu tạo miền hút, chức năngcủa lông hút trả lời

Kết luận:

- Nh cột 3 trong bảng “Cấu tạo chức năng miền hút”

IV

Củng cố

- GV củng cố nội dung bài

- Gọi HS lên chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng

Trang 18

- HS trả lời câu hỏi 2 GSK.

- Đáp án câu 2: Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nớc và muối khoáng

V H ớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- GV hớng dẫn câu 3: Không phải tất cả các rễ cây đều có lông hút, những cây mà rễngập trong nớc không có lông hút vì nớc và muối khoáng hòa tan trong nớc, ngấmtrực tiếp qua các TB biểu bì của rễ

- Làm bài tập: Phân công các nhóm làm thí nghiệm chuẩn bị cho bài học sau

- Đọc mục “Em có biết”

- Hiểu đợc nhu cầu nớc và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu củaSGK đề ra

- Giáo dục lòng yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh hình 11.1; 11.2 SGK

Bảng phụ

- HS: Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà.

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng?

- Có phải tất cả các cây đều có miền hút không? Vì sao?

3 Bài mới

1 Nhu cầu n ớc của cây

+ Thí nghiệm 1:

- GV cho HS nghiên cứu SGK, thảo luận

theo 2 câu hỏi mục  thứ nhất

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, ghilại nội dung cần đạt đợc: đó là cây cần n-

ớc nh thế nào và dự đoán cây chậu B sẽhéo dần vì thiếu nớc

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

Trang 19

thông báo kết quả của nhóm nếu cần.

+ Thí nghiệm 2

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm cân rau ở nhà

- GV cho HS nghiên cứu SGK

- GV lu ý khi HS kể tên cây cần nhiều nớc

và ít nớc tránh nhầm cây ở nớc cần nhiều

nớc, cây ở cạn cần ít nớc

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ 1 số ĐV

sống trong đất Bảo vệ đất, chống ô nhiễm

môi trờng, thoái hoá đất

- Nhấn mạnh vai trò của cây xanh đối với

chu trình nớc trong tự nhiên

- Các nhóm báo cáo đa ra nhận xét chung

về khối lợng rau quả sau khi phơi khô là

bị giảm

- HS đọc mục  SGK trang 35, thảo luậntheo 2 câu hỏi ở mục  thứ 2 SGK trang

35, đa ra ý kiến thống nhất

- HS đa đợc ý kiến: nớc cần cho cây, từngloại cây, từng giai đoạn cây cần lợng nớckhác nhau

- HS trình bày ý kiến, các HS khác nhậnxét, bổ sung

Kết luận: SGK trang 35.

2 Nhu cầu muối khoáng của cây

+ Mục đích thí nghiệm: xem nhu cầumuối đạm của cây

- HS trong nhóm sẽ thiết kế thí nghiệmcủa mình theo hớng dẫn của GV

- 1 hoặc 2 HS trình bày thí nghiệm

- HS đọc mục  trả lời câu hỏi, ghi vàovở

- 1 vài HS đọc lại câu trả lời

- GV củng cố nội dung bài

- HS đọc phần kết luận cuối bài

- HS trả lời 3 câu hỏi SGK

V Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Trang 20

- Xem lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ” và đọc trớc nội dung phần II Sự hút nớc vàmuối khoáng của rễ.

-********* -Ngày 9 tháng 10 năm 2012

Tiết 11: Bài 11: Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

I Mục tiêu

- Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

- Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình hút nớc và muối khoáng

- Giáo dục lòng yêu thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh hình 11.1; 11.2 SGK

Máy chiếu, máy tính

- HS: ôn bài cấu tạo miền hút của rễ.

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây?

- Những giai đoạn nào của cây cần nhiều nớc và muối khoáng?

3 Bài mới: GV cho HS nhắc lại phần kết luận cuối bài của tiết 1 rồi vào bài mới.

1 Tìm hiểu con đ ờng rễ cây hút n ớc và muối khoáng

- GV cho HS nghiên cứu SGK làm bài tập

mục  SGK trang 37

- GV trình chiếu 2 bài tập và hình 11.2

SGK

- Sau khi HS đã điền và nhận xét, GV

hoàn thiện để HS sửa

- Gọi HS đọc bài tập đã chữa đúng lên

- Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm

vụ hút nớc và muối khoáng hoà tan?

- Tại sao sự hút nớc và muối khoáng của

rễ không thể tách rời nhau?

- GV có thể gọi đối tợng HS trung bình

tr-ớc nếu trả lời đợc GV khen, đánh giá

điểm

- HS quan sát kĩ hình 11.2 chú ý đờng đicủa  màu vàng và đọc phần chú thích

- HS chọn từ điền vào chỗ trống sau đó

đọc lại cả câu xem đã phù hợp cha

- 1 HS lên chữa bài tập trên bảng  cả lớptheo dõi để nhận xét

- HS đọc mục  SGK, kết hợp với bài tậptrớc trả lời đợc 2 ý:

+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hútnớc và muối khoáng hoà tan

+ Vì rễ cây chỉ hút đợc muối khoáng hoàtan

Trang 21

Kết luận:

- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng tới

sự hút n ớc và muối khoáng của cây.

- GV thông báo những điều kiện ảnh hởng

tới sự hút nớc và muối khoáng của cây:

Đất trồng, thời tiết, khí hậu

a- Các loại đất trồng khác nhau

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK  trả lời câu

hỏi:

- Đất trồng đã ảnh hởng tới sự hút nớc và

muối khoáng nh thế nào? VD cụ thể?

- Em hãy cho biết địa phơng em có đất

trồng thuộc loại nào?

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ đất, chống

ô nhiễm môi trờng, thoái hoá đất, rửa trôi

đất

b- Thời tiết khí hậu

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

Trả lời câu hỏi thời tiết, khí hậu ảnh hởng

nh thế nào đến sự hút nớc và muối khoáng

của cây?

- GV gợi ý: khi nhiệt độ xuống dới 0oC

n-ớc đóng băng, muối khoáng không hoà

tan, rễ cây không hút đợc

+ Đất đá ong: Nớc và muối khoáng trong

đất ít  sự hút của rễ khó khăn

+ Đất phù sa: Nớc và muối khoáng nhiều

 sự hút của rễ thuận lợi

+ Đất đỏ bazan

- HS đọc thông tin  SGK tr.38 trao đổinhanh trong nhóm về ảnh hởng của bănggiá, khi ngập úng lâu ngày sự hút nớc vàmuối khoáng bị ngừng hay mất

- 1 đến 2 HS trả lời  HS khác nhận xét bổxung

- HS đa ra các điều kiện ảnh hởng tới sựhút nớc và muối khoáng cũng là kết luậncủa mục này

Kết luận:

- Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hởng tới sự hút nớc và muối khoáng của cây

IV

Củng cố

- HS đọc phần kết luận của cả bài

- HS trả lời câu hỏi 1 SGK

- Trả lời một số câu hỏi trong thực tế

1 Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?

- Vì phân bón vừa cung cấp chất dinh dỡng cho cây, vừa góp phần cải tạo đất Dothành phần và tỉ lệ các chất dinh dỡng trong các loại phân khác nhau nên bón đủ phân

và kết hợp các loại phân

2 Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc cho cây?

- Trời nắng nhiệt độ cao làm cho lá thoát hơi nớc nhiều, rể không hút đủ nớc cung cấpcho cây, cây sẽ bị héo, nếu nắng nóng lâu ngày cây có thể bị chết

Trang 22

- Khi ma nhiều, đất ngập nớc, đất bị úng, nớc đẩy hết không khí trong đất ra làm chocây không có không khí để thở, lâu ngày rễ sẽ thối không còn khả năng hút nớc vàmuối khoáng hòa tan cho cây.

V Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 39

- Đọc mục “Em có biết”

- Giải ô chữ SGK trang 39

- Chuẩn bị mẫu vật theo nhóm:

+ Một cây củ cải đã có củ hoặc cành khoai lang có cả củ

- GV: + Kẻ sẵn bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK trang 40

+ Tranh mẫu một số loại rễ đặc biệt

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

3 Bài mới:

1 Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

Đặt mẫu lên bàn quan sát, phân chia rễ

thành nhóm

- GV gợi ý: có thể xem rễ đó ở dới đất hay

trên cây

- GV củng cố thêm môi trờng sống của

cây bần, mắm, cây bụt mọc là ở nơi ngập

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- GV trình chiếu bảng mẫu để HS tự sửa

lỗi (nếu có)

- Tiếp tục cho HS làm nhanh bài tập SGK

trang 41

- GV đa một số câu hỏi củng cố bài

- Có mấy loại rễ biến dạng?

- Chức năng của rễ biến dạng đối với cây

là gì?

- GV có thể cho HS tự kiểm tra nhau bằng

cách gọi 2 HS đứng lên, 1 HS hỏi và 1 HS

trả lời nhanh

- Yêu cầu HS thay nhau trả lời, nếu trả lời

đúng nhiều thì GV đánh giá điểm

- HS hoàn thành bảng trang 40 ở vở

- HS so sánh với phần nội dung ở mục 1

để sửa chữa những chỗ cha đúng về cácloại rễ, tên cây

- 1 đến 2 HS đọc kết quả của mình, HSkhác bổ sung

- Có 4 loại rễ biến dạng

- 1 HS đọc phần trả lời, HS khác nhậnxét, bổ sung (nếu cần)

Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho

cây khi ra hoa tạo quả

2 Rễ móc Trầu không

Hồ tiêuVạn niên thanh

Rễ phụ mọc từ thân vàcành trên mặt đất, mócvào trụ bám

Giúp cây leo lên

3 Rễ thở Bụt mọc

MắmBần

Sống trong điều kiệnthiếu không khí

Lấy thức ăn từ câychủ

IV Tổng kết thực hành

- Giáo viên nhận xét giờ thực hành

- Đánh giá, cho điểm các nhóm có kết quả thực hành tốt

Trang 24

- Phân biệt đợc hai loại chồi nách: Chồi lá và chồi hoa.

- Phân biệt đợc các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu, tranh

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị

- GV: Tranh phóng to hình 13.1; 13.2; 13.3 SGK trang 43, 44

Bảng phân loại thân cây

Máy chiếu, máy tính

- HS: Cành cây: râm bụt, hoa hồng, rau đay, ngọn bí đỏ, rau má, cây cỏ, kính lúp cầmtay, tranh 1 số loại cây

III Tiến trình dạy học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?

3 Bài mới:

1 Cấu tạo ngoài của thân

tìm đặc điểm giống nhau

- Câu hỏi thứ 5 có thể HS trả lời không đúng,

GV gợi ý: vị trí của chồi ở đâu thì nó phát

triển thành bộ phận đó

- GV dùng tranh 13.1 nhắc lại các bộ phận

của thân, hay chỉ ngay trên mẫu để HS ghi

nhớ

b Quan sát cấu tạo của chồi hoa và chồi lá

- GV nhấn mạnh: chồi nách gồm 2 loại: chồi

lá, chồi hoa

- GV yêu cầu: HS hoạt động nhóm

- GV cho HS quan sát chồi lá (bí ngô) chồi

hoa (hoa hồng), GV có thể tách vảy nhỏ cho

HS quan sát

- GV hỏi: Những vảy nhỏ tách ra đợc là bộ

phận nào của chồi hoa và chồi lá?

- Đặt cây, cành lên bàn quan sát đốichiếu với hình 13.1 SGK trang 43 trảlời 5 câu hỏi SGK

- HS mang cành của mình đã quan sátlên trớc lớp chỉ các bộ phận của thân,

HS khác bổ sung

- HS tiếp tục trả lời câu hỏi, yêu cầunêu đợc:

+ Thân, cành đều có những bộ phậngiống nhau: đó là có chồi, lá

+ Chồi ngọn: đầu thân, chồi nách,nách lá

- HS nghiên cứu mục thông tin  SGKtrang 43 ghi nhớ kiến thức về 2 loạichồi lá và chồi hoa

- HS quan sát thao tác và mẫu của GVkết hợp hình 13.2 SGK trang 43, ghinhớ kiến thức cấu tạo của chồi lá,chồi hoa

- HS xác định đợc các vảy nhỏ mà GV

đã tách là mầm lá

Trang 25

- GV trình chiếu tranh hình 13.2 SGK trang

43

- GV cho HS nhắc lại các bộ phận của thân

- HS trao đổi nhóm trả lời 2 câu hỏiSGK

- Yêu cầu nêu đợc:

+ Giống nhau: có mầm lá bao bọc.+ Khác nhau: Mô phân sinh ngọn vàmầm hoa

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- GV trình chiếu tranh hình 13.3 SGK trang

44, yêu cầu HS đặt mẫu tranh lên bàn, quan

+ Thân tự đứng hay phải leo, bám

- GV gọi 1 HS lên điền vào bảng

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- GV chữa ở bảng để HS theo dõi và sửa lỗi

trong bảng của mình

- Có mấy loại thân? cho VD?

- HS quan sát tranh, mẫu đối chiếu vớitranh của GV để chia nhóm cây kếthợp với những gợi ý của GV rồi đọcthông tin  SGK trang 44 để hoànthành bảng trang 45 SGK

- 1 HS lên điền vào bảng

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Có 3 loại thân:

+ Thân đứng (thân cột, thân gỗ, thân cỏ)

+ Thân leo (thân cuốn, tua cuốn).+ Thân bò

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 và 2, GV photo sẵn dới dạng phiếu học tập

- GV chữa bài tập, HS theo dõi hoàn thành vào vở

V

Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Đọc trớc bài 14 “Thân dài ra do đâu?” và làm thí nghiệm gieo hạt đậu vào khay cócát ẩm rồi ghi lại kết quả chuẩn bị cho bài học sau

Trang 26

- HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm làm ở nhà.

III Tiến trình dạy hoc

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Các nhóm báo cáo kết quả đã làm từ tuần trớc

3 Bài mới: VB: Trong thực tế; khi trồng rau ngót, thỉnh thoảng ngời ta cắt ngang

thân, làm nh vậy có tác dụng gì?

1 Sự dài ra của thân

- GV cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm

- GV ghi nhanh kết quả lên bảng

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Thân dài ra do bộ phận nào?

- Tại sao phần ngọn lại làm cho thân dài ra?

- Đối với câu hỏi * GV gợi ý: ở ngọn cây có

mô phân sinh ngọn, treo tranh 13.1 GV giải

thích thêm

+ Khi bấm ngọn, cây không cao thêm đợc,

chất dinh dỡng tập trung cho chồi lá và chồi

hoa phát triển

+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây lấy

gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần thân, sợi

- Do sự phân chia của mô phân sinh

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS đọc thông tin  SGK trang 47 rồichú ý nghe GV giải thích ý nghĩa củabấm ngọn, tỉa cành

Kết luận: Thân dài ra do:

- Phần ngọn

- Phần ngọn và lóng

2 Giải thích những hiện t ợng thực tế

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

- GV nghe phần trả lời, bổ sung của cá

- Nhóm thảo luận 2 câu hỏi GSK trang

47 dựa trên phần giải thích của GV ở

Trang 27

nhóm, hỏi:

- Những loại cây nào ngời ta thờng bấm

ngọn, những cây nào thì tỉa cành?

- Vậy hiện tợng cắt thân cây rau ngót ở đầu

giờ nêu ra nhằm mục đích gì?

- Giáo dục ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS có ý thức bảo vệ cây xanh

- GV cho HS làm 2 bài tập vào phiếu:

Bài tập 1: Hãy khoanh tròn vào những cây đợc sử dụng biện pháp bấm ngọn:

a Rau muống; b Rau cải;

c Đu đủ; d ổi; e Hoa hồng ; g Mớp

- Giải ô chữ cuối bài

- Ôn lại bài : “Cấu tạo miền hút của rễ” chú ý cấu tạo

-********* -Ngày 22 tháng 10 năm 2012

Tiết 15: Bài 15: Cấu tạo trong của thân non

I Mục tiêu

Trang 28

- Trình bày đợc cấu tạo sơ cấp của thân non gồm: vỏ và trụ giữa.

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật

II Chuẩn bị

- GV: Tranh phóng to hình 15.1; 10.1 SGK

Máy chiếu, máy tính

- HS: Ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ

III Tiến trình bài học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Cây dài ra do bộ phận nào?

- Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì? Những cây nào thì bấm ngọn, những cây nào tỉa cành?Cho ví dụ?

3 Bài mới:

- GV giới thiệu thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn ở thân và cành Thânnon thờng có màu xanh lục

1 Cấu tạo trong của thân non

- GV cho HS quan sát hình 15.1 SGK,

hoạt động cá nhân (GV trình chiếu tranh

phóng to hình 15.1)

- GV gọi HS lên bảng chỉ tranh và trình

bày cấu tạo của thân non ?

- GV nhận xét và chuyển sang vấn đề 2

+ Vấn đề 2: Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với

chức năng của các bộ phận thân non

- Nêu chức năng của các bộ phận ?

- GV nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS quan sát hình 15.1 đọc phần chúthích xác định cấu tạo chi tiết 1 phần củathân non

- Cả lớp theo dõi phần trình bày của bạn,nhận xét và bổ sung

- Yêu cầu nêu đợc thân đợc chia thành 2phần:

Biểu bì

- Vỏ Thịt vỏ

- Biểu bì có tác dụng bảo vệ bộ phận bêntrong

- Thịt vỏ: dự trữ và tham gia quang hợp

- Bó mạch:

+ Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ + Mạch gỗ: vận chuyển muối khoáng vànớc

+ Ruột: chứa chất dự trữ

Kết luận:

Biểu bì Có tác dụng bảo vệ bộ phận bên trong

Trang 29

- Trụ giữa: Mạch gỗ: Vận chuyển nớc và muối khoáng.

Ruột Chứa chất dự trữ

2 So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ

- GV trình chiếu tranh hình 15.1 và 10.1

phóng to lần lợt gọi 2 HS lên chỉ các bộ

phận cấu tạo thân non và rễ

- Yêu cầu HS làm bài tập  SGK trang 50

- GV gợi ý: thân và rễ đợc cấu tạo bằng

gì? Có những bộ phận nào? Vị trí của bó

mạch?

- GV: nhận xét, bổ sung ý kiến

- Nhóm thảo luận 2 nội dung:

+ Tìm đặc điểm giống nhau đều có các

bộ phận

+ Tìm đặc điểm khác nhau: vị trí bómạch

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

Kết luận: Kết luận SGK.

IV

Củng cố

- GV củng cố nội dung bài

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Gọi HS chỉ trên hình vẽ các bộ phận của thân non

- Trả lời các câu hỏi: Tìm câu trả lời đúng về cấu tạo trong của thân non:

Câu 1: a Vỏ gồm thịt vỏ và ruột

b Vỏ gồm biểu bì, thịt vỏ, mạch rây

c Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ

Câu 2: a Trụ giữa có chức năng bảo vệ thân cây

b Trụ giữa có chức dự trữ và tham gia quang hợp

c Trụ giữa có chức năng vận chuyển nớc và muối khoáng và chứa chất dự trữ

Trang 30

-******** -Ngày 28 tháng 10 năm 2012

Tiết 16: Bài 16: Thân to ra do đâu?

I Mục tiêu

- Nêu đợc tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ (sinh mạch) làm thân to ra

- Phân biệt đợc dác và dòng : tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàngnăm

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết kiến thức

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thực vật

II Chuẩn bị

- GV: Đoạn thân gỗ già ca ngang (thớt gỗ tròn)

Tranh phóng to hình 15.1; 16.1; 16.2

- HS: Chuẩn bị thớt, 1 cành cây bằng lăng dao nhỏ, giấy lau

III Tiến trình bài học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu tạo trong của thân non? Chức năng của mỗi phần?

3 Bài mới

VB: Chúng ta đã biết cây dài ra do phần ngọn nhng cây không những dài ra mà còn

to ra, vậy cây to ra do đâu?

1 Tầng phát sinh

- GV trình chiếu tranh hình 15 và 16.1

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

- Cấu tạo trong của thân trởng thành khác

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo

luận theo nhóm 3 câu hỏi

- Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào?

- Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào?

- Thân to ra do đâu?

- GV gọi đại diện nhóm lên chữa bài

- GV nhận xét phần trao đổi của HS ở các

nhóm, yêu cầu HS rút ra kết luận cuối

- HS đọc mục thông tin SGK trang 51,trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

Kết luận:

- Thân cây to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

Trang 31

2 Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây

- Làm thế nào để đếm đợc tuổi cây?

- GV gọi đại diện 1-2 nhóm mang miếng

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập và trả

lời câu hỏi:

- Dác là phần nào của cây?

- Ròng là phần nào của cây?

- Tìm sự khác nhau giữa dác và ròng?

- GV nhận xét phần trả lời của HS, có thể

mở rộng: Ngời ta chặt cây gỗ xoan rồi

ngâm xuống ao, sau một thời gian vớt lên,

có hiện tợng phần bên ngoài của thân

bong ra nhiều lớp mỏng, còn phần trong

cứng chắc

- Khi làm cột nhà, làm trụ cầu, thanh tà

vẹt (đờng ray tàu hoả) ngời ta sẽ sử dụng

phần nào của gỗ?

- GV chú ý giáo dục ý thức bảo vệ cây

rừng

- HS đọc thông tin  quan sát hình 16.2SGK trang 52 và trả lời câu hỏi

- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổsung

- HS dựa vào vị trí của dác và ròng để trảlời câu hỏi (phần bong ra là dác, phầncứng chắc là ròng)

- Dựa vào tính chất của dác và ròng để trảlời (ngời ta dùng phần ròng để làm)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK vào vở bài tập

- Đọc mục “Em có biết”

- Ôn lại phần cấu tạo và chức năng của bó mạch

Trang 32

- Chú ý nhắc HS đọc trớc bài 17, làm thí nghiệm (đặt cành hoa vào nớc rồi dùng daocắt bỏ 1 đoạn trong nớc để bọt khí không làm tắc mạch dẫn).

- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm ghi lại kết quả

III Tiến trình bài học

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Thân to ra do đâu? Xác định tuổi của cây gỗ bằng cách nào?

- Tìm sự khác nhau cơ bản giữa dác và ròng?

3 Bài mới

- GV nêu mục tiêu của bài học

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS bằng cách lấy kết quả thí nghiệm của một số em

- Ôn lại kiến thức bằng 2 câu hỏi:

+ Mạch gỗ có chức năng gì?

+ Mạch rây có chức năng gì?

1 Sự vận chuyển n ớc và muối khoáng hoà tan

- GV yêu cầu HS trình bày thí nghiệm ở

nhà

- GV quan sát kết quả của HS và nhận xét

- GV cho cả lớp xem thí nghiệm của mình

trên cành mang hoa (cành hoa huệ) cành

mang lá (cành dâu) để nhằm mục đích

chứng minh sự vận chuyển các chất trong

thân lên hoa và lá

- Đại diện HS trình bày các bớc tiến hànhthí nghiệm, cho cả lớp quan sát kết quảcủa mình, HS khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:

- Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

2 Sự vận chuyển chất hữu cơ

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân sau

- Để nhân giống nhanh cây ăn quả nh

cam, bởi, nhãn, vải thờng làm thế nào?

- Giáo dục ý thức bảo vệ cây, tránh tớc vỏ

cây để chơi đùa, chằng buộc dây thép vào

thân cây

- HS đọc thí nghiệm và quan sát hình17.2 SGK trang 55

- Thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi SGKtrang 55

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Khi bóc vỏ bóc luôn cả mạch rây, vì vậycác chất hữu cơ vận chuyển qua mạch rây

bị ứ lại ở mép trên lâu ngày làm cho méptrên phình to ra

- Vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuốngthân và rễ

- Học bài và hoàn thành câu hỏi 1,2 trong SGK vào vở bài tập

- Hoàn thiện bài tập cuối bài

- Chuẩn bị: củ khoai tây có mầm, củ su hào, gừng, củ dong ta, 1 đoạn xơng rồng, quenhọn, giấy thấm

- Nhận dạng đợc một số loại thân biến dạng trong thiên nhiên

- Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật, nhận biết kiến thức qua quan sát, so sánh

- Giáo dục lòng yêu thích môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của học sinh

3 Bài mới

1 Quan sát một số thân biến dạng

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a Quan sát các loại củ, tìm đặc điểm

- GV cho HS phân chia các loại củ thành

nhóm dựa trên vị trí của nó so với mặt đất

và hình dạng củ, chức năng

- GV yêu cầu HS tìm những đặc điểm

giống và khác nhau giữa các loại củ này

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời

4 câu hỏi trang 58

- GV nhận xét và tổng kết: một số loại

thân biến dạng làm chức năng khác là dự

trữ chất khi ra hoa kết quả

b Quan sát thân cây xơng rồng

- GV cho HS quan sát thân cây xơng rồng,

thảo luận theo câu hỏi:

- Yêu cầu HS nêu đợc:

+ Đặc điểm giống nhau: có chồi, lá  làthân

+ Đều phình to  chứa chất dự trữ

+ Đặc điểm khác nhau: củ gừng, dong(có hình rễ), dới mặt đất gọi là thân rễ

Củ su hào, khoai tây (dạng tròn to) thâncủ

- HS đọc mục  SGK trang 58, trao đổinhóm theo 4 câu hỏi SGK

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát thân, gai, chồi ngọn củacây xơng rồng Dùng que nhọn chọc vàothân, quan sát hiện tợng, trả lời các câuhỏi

- Thân biến dạng để chứa chất dự trữ hay dự trữ nớc cho cây

2 Đặc điểm của một số loại thân biến dạng

- GV Dựa vào các đặc điểm mà các em đã

quan sát đợc của các loại thân biến dạng

- Hoàn thành bảng ở SGK? - HS hoàn thành bảng ở vở bài tập

Trang 35

- GV trình chiếu bảng đã hoàn thành kiến

thức để HS theo dõi và sửa bài cho nhau

- 1 HS đọc to toàn bộ nội dung trongbảng của GV cho cả lớp nghe để ghi nhớkiến thức

STT Tên vật mẫu Đặc điểm của thân Chức năng Tên thân biến dạng

1 Su hào Thân củ nằm trên mặt

đất

Dự trữ chất dinh dỡng

Thân củ

2 Khoai tây Thân củ nằm dới mặt

đất

Dự trữ chất dinh dỡng

-Thân mọng nớc

IV

Củng cố

- Gọi HS đọc kết luận cuối bài

- GV cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài

- GV gợi ý câu 3: Cây xơng rồng có đặc điểm thích nghi với môi trờng sống khô hạn:+ Thân cây xơng rồng chức nhiều nớc

+ Lá xơng rồng biến thành gai

- GV nhận xét đánh giá

IV

Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị bài sau: Chuẩn bị các kiến thức cho tiết sau ôn tập

-******** -Ngày 6 tháng 11 năm 2012

Tiết 19: Ôn tập

I Mục tiêu

- Học sinh củng cố đợc các kiến thức đã học từ chơng I đến chơng III

- Nhận biết rõ các đặc điểm có trên các tranh vẽ

- Có kĩ năng quan sát kính hiển vi thành thạo

2 Kiểm tra bài cũ

? Kể tên một số loại thân biến dạng, chức năng của chúng đối với cây?

3 Bài mới

- GV hớng dẫn HS ôn tập theo từng chơng, bài

- GV gợi ý bằng các câu hỏi để HS đa ra nội dung:

1 Đại cơng về giới thực vật

Trang 36

Câu 1 Phân biệt đợc vật sống và vật không sống? Đặc điểm của cơ thể sống?

Câu 2 Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt thực vật có hoa và thực vật không cóhoa?

- Cấu tạo tế bào thực vật:

Câu 3 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào:

Câu 4 TBTV ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phânchia diễn ra nh thế nào?

3 Chơng II: Rễ

- Các loại rễ, các miền của rễ:

+ 2 loại rễ chính: rễ cọc, rễ chùm

+ Lấy VD

Câu 5 Rễ gồm mấy miền? Nêu chức năng của mỗi miền?

Câu 6 Miền hút của rễ gồm những bộ phận nào? Nêu chức năng của chúng?

- Sự hút nớc và muối khoáng của rễ:

+ Sự cần nớc và các loại muối khoáng

+ Sự hút nớc và muối khoáng của rễ do mạch gỗ

+ Biện pháp bảo vệ cây

Câu 7 Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây? Làm thí nghiệm chứng minhcây cần nớc và muối khoáng?

- Biến dạng của rễ:

+ 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút

+ Đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng

Câu 8 Tại sao phải thu hoạch các loại cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa?

4 Chơng III: Thân

- Cấu tạo ngoài của thân

+ Các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.+ Các loại thân: đứng, leo, bò

Câu 9 Trình bày thí nghiệm chứng minh thân cây dài ra do phần nào? Những loại câynào cần bấm ngọn, cây nào cần tỉa cành? Cho ví dụ?

- Cấu tạo trong của thân non:

+ Đặc điểm cấu tạo (so sánh với cấu tạo trong của rễ)

+ Đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng

Câu 10 Thân to ra do đâu? Xác định tuổi của cây bằng cách nào?

- Vận chuyển các chất trong thân:

+ Nớc và muối khoáng: mạch gỗ

+ Chất hữu cơ: mạch rây

Câu 11 Kể một số loại thân biến dạng? Chức năng của chúng đối với cây?

- GV yêu cầu HS lần lợt trình bày các nội dung

- GV nhận xét

IV

Củng cố

Trang 37

- GV củng cố nội dung bài học và đánh giá giờ học.

IV

Dặn dò

- HS học bài, làm các câu hỏi vào vở bài tập

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút

- Rèn kĩ năng làm bài tự luận, khả năng trình bày kiến thức

- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS nghiêm túc trong kiểm tra

ớc và muối khoáng

Số điểm: 1

- Kể tên các loại rễ biến dạng và lấy ví dụ

Số điểm: 2

- Liên hệ việc thu hoạch các rễ biến dạng trớc khi chúng

ra hoa, tạo quả

Số điểm: 1.5

Trang 38

4 Thân

(6 tiết)

(4 đ)

- HS nhận biết đợc trên hình vẽ các bộ phận cấu tạo trong của thân non

Số điểm: 0.5

- Trình bày đợc xác

định tuổi của cây bằng cách đếm số vòng gỗ hằng năm

Số điểm: 0.5

Tổng Số câu: 3 Số điểm: 6 Số điểm: 2,5 Số câu: 1 Số điểm: 1.5 Số câu: 1

III Đề ra

Câu 1: Tế bào gồm những thành phần cấu tạo nào?

Câu 2: Hãy ghi vào các số thứ tự chỉ các bộ phận cấu tạo trong của thân non?

1 - 3 - 5 -

2 - 4 -

Câu 3: Thân dài ra do phần nào? Thân to ra do đâu? Xác định tuổi của cây bằng cáchnào?

Câu 4: Kể tên các loại rễ biến dạng? Mỗi loại cho 2 ví dụ minh họa?

Câu 5: Bộ phận nào của rễ có chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng? Tại sao phảithu hoạch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa?

Trang 39

- Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.

- Thân to ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh: Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

- Xác định tuổi của cây bằng cách dựa vào số vòng gỗ hằng năm

Câu 4: (2đ) Các loại rễ biến dạng và ví dụ:

- Rễ củ: Củ cải, củ cà rốt

- Rễ móc: Cây trầu không, cây hồ tiêu

- Rễ thở: Cây bụt mọc, cây bần

- Rễ giác mút: Tơ hồng, tầm gửi

Câu 5: (2.5đ)

- Lông hút có chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng

- Rễ hoặc thân dự trữ chất dinh dỡng để cần khi ra hoa tạo quả

- Cần phải thu hoạch chúng trớc khi cây ra hoa nếu không cây sẽ lấy hết các chất dinhdỡng, dẫn đến chất lợng cây trồng sẽ thấp

V Kiểm tra đánh giá

- GV thu bài

- GV nhận xét giờ kiểm tra

VI H ớng dẫn về nhà

- Ôn tập lại các nội dung đã học

- Chuẩn bị cho bài sau: Mẫu vật: Cành dâu, cành chè, cành dây huỳnh, cành khế, lá

rau má, lá rau muống, lá rau ngót, lá tràm, lá bàng …

- Đọc trớc bài: Đặc điểm bên ngoài của lá, kẻ bảng mục 3 vào vở

- HS nêu đợc các đặc điểm bên ngoài gồm cuống, bẹ lá, phiến lá

- Phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiếnlá

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của học sinh

3 Bài mới

1 Đặc điểm bên ngoài của lá

Trang 40

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV: Cho HS quan sát mẫu vật mang đi

- Đặc điểm bên ngoài của lá ?

- Quan sát H 19.1 cho biết tên các bộ

phận của lá ?

- GV giới thiệu một số thực vật có bẹ lá

nh cây cau, cây chuối

a Phiến lá

- GV cho HS quan sát phiến lá, thảo luận

3 vấn đề trong SGK trang 61, 62

- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp

- GV đa câu hỏi, HS trao đổi nhóm

- Vì sao lá mồng tơi thuộc loại lá đơn, lá

hoa hồng thuộc loại hoa kép?

- HS quan sát, trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu đợc:

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu nêu đợc:

+ Phiến lá có nhiều hình dạng, bảndẹt thu nhận ánh sáng

+ Điểm giống nhau: Dạng bản dẹt,màu lục và là phần to nhất của lá

+ Có tác dụng giúp phiến lá thu nhận

- HS quan sát cành mồng tơi, cành hoahồng kết hợp với đọc mục  SGK đểhoàn thành yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung của 1-2 nhómmang cành mồng tơi và cành hoa hồngtrả lời trớc lớp, nhóm khác nhận xét

- Các nhóm chọn lá đơn lá kép, trao đổinhau giữa các nhóm ở gần

- HS rút ra kết luận

Yêu cầu: Kết luận:

Ngày đăng: 06/11/2021, 03:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1. Tiền xử lý gần đúng cho các truy vấn ưa thích e_  Kiến  trúc  ghép  nổi:  - Giao an Sinh Hoc 6 Full
Hình 1. Tiền xử lý gần đúng cho các truy vấn ưa thích e_ Kiến trúc ghép nổi: (Trang 36)
Hình 2. Ước lượng truy vấn ưa thích ghép nĩi chặt - Giao an Sinh Hoc 6 Full
Hình 2. Ước lượng truy vấn ưa thích ghép nĩi chặt (Trang 37)
Hình 3. Thao tác tạo cây cho ví dụ 2. 2.4  Các  luật  đại  sơ  quan  hệ  ưa  thích.  - Giao an Sinh Hoc 6 Full
Hình 3. Thao tác tạo cây cho ví dụ 2. 2.4 Các luật đại sơ quan hệ ưa thích. (Trang 37)
Hình 4. Nguyên lý two-pass cho tối ưu đại số - Giao an Sinh Hoc 6 Full
Hình 4. Nguyên lý two-pass cho tối ưu đại số (Trang 45)
Hình 5. T;¿¡ sau pass ]. - Giao an Sinh Hoc 6 Full
Hình 5. T;¿¡ sau pass ] (Trang 47)
Hình 6: T„a sau pass 2.   - Giao an Sinh Hoc 6 Full
Hình 6 T„a sau pass 2. (Trang 48)
Hình 7 - Giao an Sinh Hoc 6 Full
Hình 7 (Trang 49)
Hình 8. Tna sau bước 2. - Giao an Sinh Hoc 6 Full
Hình 8. Tna sau bước 2 (Trang 50)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w