-Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê hương, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo.. +Häc thuéc lßng bµi th¬.[r]
Trang 1Tuần 16:
Thứ 2 ngày 15 tháng 12 năm 2008
Tập đọc - Kể chuyện:
Đôi bạn
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc
+Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
sẻ cửa
-Đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời nhận xét
+Rèn kĩ năng đọc - hiểu
-Hiểu từ khó: Sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của )ời ở làng quê và tình thuỷ chung của )ời thành phố với những )ời đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn
B Kể chuyện
-Rèn kĩ năng nói: Kể lại )ợc từng đoạn, toàn bộ câu truyện theo gợi ý Kể
tự nhiên, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn
-Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng dạy- học: tranh minh hoạ SGK
iii Các hđ dạy học chủ yếu :
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
GBT: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
HĐ1: Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài:
-GV )N dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
GV sửa lỗi phát âm cho học sinh
+ GV viết bảng và giúp HS hiểu nghĩa các
từ: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng
+ Đọc từng đoạn từng nhóm:
GV nhận xét cách đọc
+ Đọc đồng thanh
HĐ2: &"' dẫn tìm hiểu bài:
Hỏi: Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
Giảng: sơ tán
GV nói thêm về cuộc chiến tranh 1965-
197C
2 HS đọc nối tiếp bài: Nhà rông ở Tây Nguyên Nêu nội dung bài?
Lắng nghe, quan sát tranh minh hoạ bài đọc
-Đọc nối tiếp từng câu
-3 HS đọc 3 đoạn, mỗi học sinh đọc 1
đoạn
HS đọc chú giải
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
H Đọc theo nhóm đôi, bổ sung, nhận xét cách đọc cho nhau
Cả lớp đọc ĐT đoạn 1 2 HS đọc tiếp nối đoạn 2, 3
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 1 -Từ ngày nhỏ, khi giặc ném bom miền bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn
Trang 2Hỏi: Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị
xã có gì lạ?
Giảng: công viên, sao sa
Hỏi: ở công viên có những trò chơi gì?
ở công viên Mến đã có những hành động
gì đáng khen?
Giảng: tuyệt vọng
Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quý?
Hỏi: Em hiểu câu nói của )* bố )
thế nào?
-Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ
chung của gia đình Thành đối với những
)* đã giúp đỡ mình?
Nêu nội dung bài?
HĐ3: Luyện đọc lại:
Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2,3 HD học
sinh đọc đúng đoạn 3
Giáo viên nhận xét
-Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà ở quê, những dòng
xe đi lại )* )+,& ban đêm đèn
điện lấp lánh ) sao sa
+ 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
-Mến rất dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ
)* khác không sợ nguy hiểm tới tính mạng
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 3
-Ca ngợi bạn Mến dũng cảm
-GĐ Thành tuy đã về thị xã ) vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi Thành
)( Mến đi khắp thị xã
- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của
)ời ở làng quê và tình thuỷ chung của )ời thành phố với những )ời
đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn
4 HS đọc đoạn 3
1 HS đọc cả bài
Kể chuyện.
* GV nêu nhiệm vụ: Kể toàn bộ câu
chuyện
HĐ4: &"' dẫn HS kể toàn bộ câu
chuyện:
GV treo bảng phụ ghi gợi ý kể chuyện
GV nhận xét, bổ sung cách kể
- GV khen ngợi HS kể chuyện hay thể hiện
)+ theo đúng nhân vật
-Em hiểu gì về những )* sống ở thành
phố, thị xã sau khi học bài này?
C.Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại nội dung bài
-Về nhà tiếp tục đọc và kể lại câu chuyện
1 HS đọc gợi ý
1 HS kể mẫu đoạn 1 Từng cặp HS tập kể
HS nối tiếp kể 3 đoạn của câu chuyện
2 HS kể toàn bộ câu chuyện
Họ rất thuỷ chung với )* đã giúp mình
Trang 3
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có hai phép tính
- Củng cố nhận biết góc vuông, góc không vuông
II Các hoạt động chủ yếu:
A.Bài cũ: Kiểm tra bảng nhân chia
B Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Luyện tập, thực hành:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài, GV giúp HS làm
bài
- Chấm một số bài
HĐ2: Chữa bài, củng cố:
Bài 1: Số ?
Muốn tìm thừa số )( biết ta làm thế
nào?
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
GV: Củng cố cho HS nắm vững cách đặt
tính, cách tính
Bài 3: Giải toán
Củng cố cách giải bài toán có hai phép
tính
Bài 4: Số?
GV )N dẫn để HS nắm vững về thêm -
gấp, bớt - giảm
Bài 5: Củng cố góc vuông, góc không
vuông
+ GV Nhận xét
C Dặn dò:
- Dặn ôn lại bài
-1 số HS đọc bảng nhân chia )( thuộc
- Lớp đọc thầm yêu cầu các bài tập
- 4 HS nêu yêu cầu 4 BT
- HS làm bài
+ 2 HS lên làm bài, lớp nhận xét 1 số
HS nêu cách tính
Thừa số 324 3 150 4 Thừa số 3 324 4 150
Tích 972 972 600 600
+ 2 HS lên làm bài
684 6 845 7 630 9 842 4
08 114 14 120 00 70 04 210
24 05 0 02
0 + 1 số HS đọc lại bài của mình, nêu các :)N làm
Bài giải
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4 (máy bơm)
Số máy bơm còn lại là:
36 - 4 = 32 (máy bơm)
Đáp số: 32 máy bơm + 2 HS lên làm, lớp nhận xét
Số đã cho 8 12 20 56 4 Thêm4ĐV 12 16 24 60 8 Gấp 4 lần 32 48 80 224 16 Bớt 4 ĐV 4 8 16 52 0 Giảm 4lần 2 3 5 14 1
- Đồng hồ hình A có hai kim tạo thành góc vuông
Đồng hồ hình B, C có hai kim tạo thành góc không vuông
Ôn bài
Trang 4-Đạo đức:
Biết ơn thương binh liệt sỹ (Tiết1)
I Mục tiêu:
-HS hiểu rõ hơn về )% chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, về các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa ở địa ,)%7
sĩ
II Tài liệu và phương tiện:Vở bài tập đạo đức lớp 3
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’).
Hỏi: Vì sao chúng ta phải quan tâm giúp
đỡ hàng xóm láng giềng?
GV và HS nhận xét, cho điểm
B Bài mới: GTB:(1’)
HĐ1(15’): Phân tích chuyện:
liệt sĩ
+ Cách tiến hành:
-GV kể chuyện Một chuyến đi bổ ích.
-Đàm thoại theo câu hỏi:
Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27-7?
liệt sĩ là )* ) thế nào?
Chúng ta cần phải có thái độ ) thế nào
cho dân tộc Chúng ta cần phải kính trọng,
HĐ2( 5’) Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: HS phân biệt )+ một số việc
sĩ và những việc không nên làm
+ Cách tiến hành:
-GV chia nhóm, phát phiếu giao việc nội
dung: Nhận xét các việc nên làm và không
nên làm
a)Nhân ngày 27-7, lớp em tổ chức đi thăm
viếng nghĩa trang liệt sĩ
-1HS trả lời
HS trả lời:
- Các bạn lớp 3A đã đi thăm các cô
nặng
-Qua câu chuyện trên em hiểu
do cho dân tộc -Chúng ta cần phải kính trọng, biết
Trang 5binh liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm
phù hợp với khả năng
;x)* đùa, làm việc riêng trong khi chú
-Thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác
bổ xung
GV kết luận: Các việc a, b, c là nên làm
HĐ3(7’): Thảo luân nhóm đôi:
-Yêu cầu H thảo luận nhóm đôi nội dung
bài tập C
lớp
*Kết luận chung: Chúng ta cần phải ghi
nhớ, đền đáp công lao to lớn của các
thiết thực của mình
C Hoạt động nối tiếp:(1’) Tìm hiểu các
-Các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu, lớp nhận xét bổ sung
-H thảo luận nhóm đôi nội dung bài tập C
- Một số nhóm nêu cách giải quyết
-Thứ 3 ngày 16 tháng 12 năm 2008
Toán:
Làm quen với biểu thức.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
X)N đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
-HS biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản:
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
-Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện, lớp
làm vào vở nháp: 324 x 3 678 : 3
-GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: GTB(1’):
HĐ1(6’): Làm quen với biểu thức Một số
ví dụ về biểu thức
GV nêu ví dụ viết bảng: 126+ 51 nói:
-Đây là biểu thức 126 cộng 51
GV viết tiếp: 62 -11
-Ta nói biểu thức 62 trừ 11
GV viết: 13x 3
HĐ2(8’): Giá trị của biểu thức:
GV yêu cầu HS tính kết quả của biểu
- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào
vở nháp
2 HS nhắc lại:Đây là biểu thức:126+51
HS nhắc lại câu bên
HS nêu: Có biểu thức 13 nhân 3
HS nêu tên biểu thức
Trang 6thức: 126 + 51
Ta nói: Giá trị của biểu thức 126+51 là
177
còn lại:
HĐ3(15’): Thực hành:
Bài 1: Viết vào chỗ chấm( theo mẫu):
284 +10 là 294
thức
Bài 2: Nối biểu thức với giá trị của nó
(theo mẫu):
-GV nhận xét
GV củng cố cách tìm giá trị của biểu
thức
+ Chấm bài, nhận xét
C.Củng cố, dặn dò(1’):
-GV nhận xét tiết học
-Xem lại bài đã làm để ghi nhớ và làm
bài sau )+ tốt hơn
Tính giấy nháp, nêu kết quả
126+ 51 = 177
Tính và nêu kết quả
+ Làm bài vào vở, chữa bài
+ Nêu miệng kết quả, lớp nhận xét
a 125 +18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 -18 là 143
b 161 - 150 = 11 Giá trị của biểu thức 161 -150 là 11
c 21x 4= 84 Giá trị của biểu thức 21 x 4 là 84
d 48 : 2= 24 Giá trị biểu thức 48: 2 là 24 -1 HS lên làm, lớp nhận xét
52 + 23 84 - 32 169- 20 +1
150 75 52 53 43 360
86 : 2 120 x 3 45 +5 +3
-Chính tả:
tuần 16 - Tiết 1
I Mục đích yêu cầu:
-Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện: Đôi bạn
- Làm đúng các bài tập phân biệt câu đầu, dấu thanh đễ lẫn:Tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã
II Đồ dùng dạy- học:Bảng viết BT1
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ( 4’):
-Yêu cầu 2 HS làm lại BT1 tiết 2 tuần 15
- GV và nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: GTB:(1’)
HĐ1(19’) &"' dẫn HS nghe viết:
a &"' dẫn HS chuẩn bị :
GV đọc đoạn chính tả lần 1
Hỏi: Đoạn viết có mấy câu?
Những chữ nào trong đoạn viết hoa
Lời của bố viết thế nào?
-2 HS làm lại BT1 tiết 2 tuần 15
- Học sinh nhận xét
+ 1 HS đọc lại Lớp theo dõi SGK
6 câu Chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng chỉ )*7
Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào 1 ô, gạch đầu dòng
Trang 7B)N dẫn H viết chữ khó.
GV )N dẫn cách trình bày bài
b.GV đọc cho HS viết:
-GV đọc lần 2
-GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng chính
tả, trình bày sạch đẹp
-GV đọc lần 3
c Chấm bài, chữa bài:
GV chấm bài, nhận xét
HĐ2(10’): &"' dẫn HS làm BT:
Bài tập1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống:
GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Tìm và ghi lại các tiếng có
trong bài chính tả “ Đôi Bạn”
GV và HS nhận xét
C Củng cố, dặn dò:(1’)
-GV nhận xét tiết học
-Nhắc lại HS ghi nhớ từ ngữ ở BTB
+ Đọc thầm bài viết, viết ra giấy những từ mình dễ sai
Chép bài vào vở Soát lỗi, chữa bài
+ 2 HS đọc yêu cầu của bài HS làm bài cá nhân vào vở
Mỗi câu 3 HS lên làm, Lớp nhận xét
a Chăn trâu- châu chấu, chật trội- trật tự, chầu hẫu- ăn trầu
b Bảo nhau- cơn bão; vẻ- vẻ mặt; uống sữa- sửa soạn
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập HS làm bài vào vở 1 số HS đọc bài của mình
a Bắt đầu bằng chữ ch: chuyện, chiến
Bắt đầu bằng tr: tranh b.Có thanh hỏi: kể, xảy, bảo, ở, sẻ, cửa
Có thanh ngã: Mãi, sẵn,
Tự nhiên và xã hội
Hoạt động công nghiệp, thương mại
I Mục tiêu: Sau bài này, học sinh biết:
II.Đồ dùng dạy- học: Các hình trang 60, 61 SGK
Tranh ảnh 4)' tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi hàng hoá
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ: (1’): Em hãy kể một
số hoạt động nông nghiệp nơi em đang ở
và nêu lợi ích của các hoạt động đó
B Dạy bài mới: GBT(1’):
HĐ1(10’): Làm việc theo cặp:
Mục tiêu: Biết )+ những hoạt động công
-1số HS kể
Trang 8nghiệp và ích lợi của những hoạt động
công nghiệp đó
+ Cách tiến hành:
B1 HS làm việc theo nhóm đôi
B2 Trình bày
-GV giới thiệu thêm một số hoạt động:
Khai thác quặng, luyện thép, sản xuất, lắp
ráp ô tô, xe máy đều là hoạt động công
nghiệp
HĐ2(5’): Hoạt động theo nhóm:
Mục tiêu: biết )+ các hoạt động công
nghiệp và lợi ích của các hoạt động đó
+ Cách tiến hành:
-HS làm việc theo nhóm
-Trình bày
- GV giới thiệu và phân tích về các hoạt
động và sản phẩm từ hoạt động đó
+Kết luận: Các hoạt động: khai thác than,
dầu khí gọi là hoạt động công nghiệp
HĐ3(7’): Làm việc theo nhóm 3:
Mục tiêu: Kể )+ tên một số chợ, siêu
thị, cửa hàng và một số mặt hàng )+
mua bán ở đó
+ Cách tiến hành:
B1 Thảo luận nhóm:
B2 Trình bày:
GV Gợi ý cho các nhóm trình bày:
là hoạt động gì?
+ HĐ đó em nhìn thấy ở đâu?
+ Hãy kể tên một số chợ, cửa hàng ở quê
em
* Các hoạt động mua bán )+ gọi là hoạt
HĐ4(7’): Chơi trò chơi bán hàng:
Mục tiêu: Giúp HS làm quen với hoạt
động mua bán
+ Cách tiến hành:
B1: GV đặt tình huống cho HS đóng vai
Từng cặp kể cho nhau nghe về HĐ công nghiệp đã quan sát ở hình SGK ích lợi của HĐ công nghiệp trong mỗi hình
Một số cặp lên trình bày, các em khác bổ sung
-Từng nhóm nêu tên HĐ công nghiệp nơi các em đang sống và nêu ích lợi của HĐ công nghiệp đó
-Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung
Các nhóm thảo luận theo yêu cầu SGK Trang 61
Một số nhóm trình bày kết quả Nhóm khác bổ sung
HS trình bày theo gợi ý của GV
HS đóng vai một vài )* bán, một
số )* mua
Trang 9B2 Đóng vai.
GV nhận xét, bổ sung
C.Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại một số hoạt động công nghiệp
- GV nhận xét tiết học
Các nhóm thể hiện )* đóng vai của nhóm mình, nhóm khác nhận xét
HS nhắc lại, các em khác nhận xét
-Tập đọc
Về quê ngoại
I Mục đích yêu cầu:
+Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Chú ý các từ ngữ: quê ngoại, ngày ?)(& ríu rít, thuyền trôi, đầm sen nở -Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ lục bát
+Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu từ: )% trời, chân đất, quê ngoại, bất ngờ
-Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê )%& yêu thêm những )* nông dân đã làm ra lúa gạo
+Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Luyện đọc:
a.GV đọc mẫu
Chú ý đọc diễn cảm bài thơ
b.GV )N dẫn HS luyện đọc
* Đọc nối câu:
GV sửa lỗi phát âm cho HS
*Đọc theo đoạn: Bài có 2 khổ ) chia
3 đoạn
GV chia khổ một thành hai đoạn:
đoạn1: 6 dòng đầu; đoạn 2: 4 dòng còn lại
GV )N dẫn học sinh nghỉ hơi đúng
+Yêu cầu 3HS đọc 3 đoạn
GV giúp HS hiểu từ: )% trời, chân đất,
quê ngoại, bất ngờ
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
-Thi đọc trong nhóm
-Đọc đồng thanh
-3 HS kể tiếp câu truyện: Đôi bạn 1HS nêu nội dung
- Lắng nghe
- Lắng nghe
-H đọc nối tiếp 2 dòng thơ
Đọc nối tiếp theo 3 đoạn của bài 1HS đọc chú giải
-HS đọc theo cặp, gợi ý bổ sung cách
đọc cho nhau
-2 nhóm thi đọc
Cả lớp đọc bài thơ
+ Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
Trang 10HĐ2: &"' dẫn tìm hiểu bài:
-Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu thơ nào
cho em hiểu điều đó?
Giảng: quê ngoại
-Quê ngoại bạn ở đâu?
-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
Giảng: bất ngờ
T: Ban đêm ở thành phố vì đèn điện nên
không nhìn rõ trăng ) đêm ở nông thôn
Hỏi: Bạn nhỏ nghĩ gì về những )* làm
ra hạt gạo?
Giảng: chân đất
Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ
có gì thay đổi?
-Nêu nội dung bài? (Bài thơ này có ý
nghĩa ) thế nào?)
GV chốt nội dung bài
HĐ3: Luyện đọc cảm thụ:
-GV đọc lại bài thơ
HĐ4: Học thuộc lòng bài thơ:
B)N dẫn HS đọc thuộc lòng
-GV và HS nhận xét
C.Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu 1HS nhắc lại nội dung bài
-GV nhận xét tiết học
-Về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ Chuẩn
bị bài tuần sau
-Bạn ở thành phố về thăm quê Câu thơ cho em hiểu điều đó là:
“ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.” -ở nông thôn
-Đầm sen nở ngát )% gặp trăng, gặp gió bất ngờ/ con )* đất rực màu rơm phơi/ bóng tre mát rợp vai
)* vầng trăng ) lá thuyền trôi
êm đềm
+1 HS đọc khổ thơ 2, lớp đọc thầm
ngoại mình
-Về thăm quê, bạn nhỏ thêm yêu cảnh đẹp ở quê, thêm yêu cuộc sống, yêu những )* làm ra lúa gạo
-Cần yêu cảnh đẹp ở quê )%& yêu những )* nông dân đã làm ra lúa gạo
-3HS đọc bài
-HS luyện đọc thuộc lòng
-Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ -1HS nhắc lại nội dung bài
-Toán:
Tính giá trị của biểu thức I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, trừ họac chỉ
có phép tính nhân, chia
-Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức điền vào dấu: >, <, =
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy
A Kiểm tra bài cũ(3’):
-Yêu cầu 1 HS nêu ví dụ về biểu thức
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: GTB:(1’)
HĐ1(12’): Củng cố quy tắc tính giá trị
của biểu thức:
HĐ của trò
-1 HS nêu ví dụ về biểu thức