Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải[r]
Trang 1Ngày soạn : 15.10.2019
Ngày giảng:………… Tiết 33+34 - Tập làm văn
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách
làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày
bài
II Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm
- HS: ôn khái niệm văn biểu cảm, các phương thức biểu cảm, hiểu được nội dungbiểu cảm của một số văn bản đã học, nhớ được bốn bước trong quá trình tạo lập vănbản, lập dàn ý được một bài văn biểu cảm
Trang 2Mức
độ Chủ đề
Bộc lộ tìnhcảm về mộtloài cây
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 2 20%
1 1 10%
1 7 70%
4 10
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
2 2 20%
1 1 10%
1 7 70%
4
10 100%
II Biên soạn câu hỏi theo ma trận.
Phần I : Trắc nghiệm khách quan ( 2đ )
Câu 1: Viết tiếp vào dấu ( )
? Thế nào là văn biểu cảm
_ Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đật tình cảm
Câu 2 Khoanh tròn vào đáp án đúng
? Có những phương thức biểu cảm nào
A Trực tiếp bằng lời than tiếng kêu
B Gián tiếp bằng tự sự , miêu tả
C cả a và b đều đúng
D Không có đáp án đúng
Phần II Tự luận
Trang 3Câu 1( 1,0đ) : Đọc và xác định nội dung biểu cảm bài thơ sau:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn.
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)
Câu 2 (7,0đ) : Biểu cảm về một loài cây em yêu
III Đáp án -biểu điểm:
Câu 1:
- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
- hai phương thức biểu cảm:
+ Trực tiếp bằng lời than, tiếng kêu…
+ Gián tiếp bằng tự sự, miêu tả
*Mức đạt: HS trả lời đúng mỗi ý được 1,0điểm
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý hoặc không làm
Câu 2: Bài thơ cho thấy Hồ Xuân Hương vừa rất trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất
trong trắng, son sắt của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa vừa cảm thương sâu sắc
cho thân phận chìm nổi của họ
* Mức đạt: HS trả lời đúng hai ý ( trân trọng và cảm thương) mỗi ý được 1,0 điểm
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý hoặc không làm.
Câu 3:
Tiêu chí cho 3 phần bài viết – 5,0đ
1 MB(0,5đ): Giới thiệu về loài cây và bày tỏ tình cảm của mình với loài cây ấy.
- Mức tối đa: HS biết cách MB hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo
- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết cách MB nhưng chưa hay, còn mắc lỗi về diễn
* Mức tối đa ( 2,0đ) : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả để bày tỏ tình yêu của
mình về vẻ đẹp của loài cây Có thể miêu tả cụ thể vẻ đẹp của cây, có thể lựa chọnmột vài đặc điểm tiêu biểu để bày tỏ cảm xúc, có thể miêu tả vẻ đẹp của cây theotừng mùa hay trong các không gian khác nhau Đoạn văn viết hay ,có ấn tượng
* Mức chưa tối đa ( 1,0 đ) : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả để bày tỏ tình yêu
của mình về vẻ đẹp của loài cây Đoạn văn viết còn chưa hay, mắc lỗi về cách lựachọn đặc điểm tiêu biểu, cảm xúc chưa chân thành
Trang 4* Không đạt: lạc đề/ nội dung biểu cảm không đúng yêu cầu của đề bài hay không làm.
b.Suy nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung và riêng
* Mức tối đa ( 1,0đ) : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả, tự sự để bày tỏ suy
nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung ( gia đình, trường học,quê hương) và riêng ( với bản thân) Đoạn văn viết hay,có ấn tượng
* Mức chưa tối đa ( 0,5 đ) : : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả, tự sự để bày tỏ
suy nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung ( gia đình, trườnghọc, quê hương) và riêng ( với bản thân) Đoạn văn viết còn chưa hay, bày tỏ cảmxúc, suy nghĩ còn hời hợt, đưa ra yếu tố miêu tả và biểu cảm chưa rõ
* Không đạt: lạc đề, nội dung biểu cảm không đúng yêu cầu của đề bài hay không làm.
c.Gợi lại những kỉ niệm gắn bó với loài cây đó
* Mức tối đa ( 1,0đ) : Nhớ lại và kể được một kỉ niệm gắn bó không quên được với loài cây Lời kể xúc động gắn với tình cảm chân thành.
* Mức chưa tối đa ( 0,5đ) : HS có kể được kỉ niệm song kỉ niệm đó chưa ấn tượng, chưa thật sự sâu sắc và có tính thuyết phục.
* Không đạt: lạc đề/ nội dung viết không đúng, không sát yêu cầu của đề bài hay không
làm
3 KB: 0,5đ : Khẳng định tình cảm yêu mến, trân trọng, gắn bó với loài cây.
- Mức tối đa: HS biết cách KB hay, tạo ấn tượng, có sự sáng tạo
- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết KB đạt yêu cầu ,còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng
- Mức tối đa: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB, KB), biết tách đoạn trong TB
một cách hợp lí, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số ít lỗi chínhtả
- Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần TB có một đoạn văn, chữ
viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làmbài
2 Sáng tạo: 1,0 đ
- Mức đầy đủ:HS đạt được 4 các yêu cầu sau:
1) bài biểu cảm có cảm xúc chân thành
2) thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho câu, sử dụng đa dạngkiểu câu
3) Biết sử dụng từ ngữ chọn lọc, sử dụng thành công các phép tu từ, từ láy có giá trịbiểu cảm
Trang 54) Biết kết hợp có hiệu quả yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm cùng biểu cảmtrực tiếp.
- Mức chưa đầy đủ ( 0,75 đ): HS đạt được 3 trong số các yêu cầu trên
- Mức chưa đầy đủ ( 0,5 đ): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên
- Mức chưa đầy đủ ( 0,25 đ): HS đạt được 1trong số các yêu cầu trên.
- Mức không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết
của HS hoặc HS không làm
3 Lập luận: 0,5đ
- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB, TB,
KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài
- Không đạt: HS không biết cách lập luận, các phần: MB, TB, KB rời rạc, các ý
trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, hoặc không làm bài
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài : “Xa ngắm thác núi Lư” và “Phong kiều dạ bạc”
+ Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả Lí Bạch?+ Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả TrươngKế?
+ Bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư ” và “Phong kiều dạ bạc” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?Thể thơ?
+ ND và NT chính của 2 bài thơ?
+Tìm hiểu nghĩa các yếu tố Hán Việt?
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 6I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu sơ giản về tác giả Lí Bạch và Trương Kế
- Phân tích vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứngkhởi của thiên tài Lý Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãngmạn của nhà thơ.Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ Cảm nhận được nỗi lòngcủa thi nhân trong một đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều
- Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt
2 Kĩ năng: - Sử dụng phần dich nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào
biết tích lũy vốn Hán Việt
- KNS: + Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, cáchbộc lộ cảm xúc trước thiên nhiên tươi đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, sự đồng cảm về tâm hồn với các
nhà thơ
4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất
lượng, tham khảo internet), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được
vẻ đẹp của tác phẩm văn chương), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh
kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK,chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, TLTK
- HS Sọan bài theo hướng dẫn của GV
Trang 7IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Đọc thuộc lòng và cảm nhận về tình bạn trong bài “ Bạn đến chơi nhà” ?
- Cảm xúc phấn khỏi, vui vẻ thoả lòng khi có bạn đến chơi
- Tác giả cố tình dựng lên tình huống khó xử, đùa vui, để bộc lộ tình cảm chân thực,thân mật của mình đối với bạn
- Khẳng định một tình bạn tri kỉ đẹp đẽ, vượt lên mọi lễ nghi, mọi vật chât cám dỗđời thường
3 Bài mới (34’)
HĐ1: Giới thiệu bài( 1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: thuyết trình
Thơ Đường là thành tựu rực rỡ nhất của văn học đời Đường TK VII – X ThơĐường vừa có tính độc đáo, vừa có tính cổ điển Thơ Đường ra đời trước nền văn họctrung đại VN gần 3 thế kỉ nên nó là sản phẩm tinh thần vừa xa, vừa xưa nhưng vẫnánh lên những tâm hồn cao đẹp Hôm nay chúng ta cùng đến với 2 bài thơ Đường đểtìm hiểu về vẻ đẹp của nó
Hoạt động 2(16’) GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB “Xa ngắm thác núi Lư”
- Mục tiêu: học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm, đọc hiểu bài thơ.
- Phương pháp: vấn đáp, đọc diễn cảm, thuyết trình nêu vấn đề, phân tích so sánh đối chiếu, giảng bình
- Hình thức: cá nhân, nhóm, dạy học phân hóa
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút.
- Cách thức tiến hành:
GV trình chiếu hình ảnh về tác giả Lý Bạch
Bước 1:
GV: Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc đời,
sự nghiệp của tác giả Lí Bạch?
HS: Lí Bạch (701 - 762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung
Quốc đời Đường, tự là Thái Bạch, hiệu là Thanh Liên cư
sĩ, quê ở Cam Túc
GV bổ sung: Lý Bạch là một trong những nhà thơ
theo chủ nghĩa lãng mạn danh tiếng nhất thời Thịnh
Đường nói riêng và Trung Hoa nói chung
Suốt cuộc đời của mình, ông được tán dương là một thiên
A Xa ngắm thác núi Lư
I Giới thiệu chung:
1.Tác giả:
- Lí Bạch (701-762) lànhà thơ nổi tiếng củaTrung Quốc đời Đường
Trang 8tài về thi ca, người đã mở ra một giai đoạn hưng thịnh của
thơ Đường Ông cùng người bạn Đỗ Phủ trở thành hai
biểu tượng thi văn lỗi lạc không chỉ trong phạm vi nhà
Đường, mà còn trong toàn bộ lịch sử Trung Hoa, thậm chí
toàn bộ khu vực Đông Á đồng văn Do sự lỗi lạc của
mình, ông được hậu bối tôn làm Thi Tiên Giới thi nhân
bấy giờ thì rất kính nể tài uống rượu làm thơ bẩm sinh,
nên gọi Lý Bạch là Tửu Tiên Hạ Tri Chương gọi ông
là Thiên Thượng Trích Tiên
Ông đã viết cả ngàn bài thơ bất hủ Hơn ngàn bài thơ của
ông được tổng hợp lại trong tập Hà Nhạc Anh Linh
tập một tuyển tập thơ rất đồ sợ thời Vãn Đường do Ân
Phan chủ biên vào năm 753, và hơn 43 bài của ông được
ghi trong Đường Thi Tam Bách Thủ được biên bởi Tôn
Thù một học giả thời nhà Thanh Vào thời đại của ông,
thơ của ông đã xuất hiện các bản dịch tại phương Tây,
chủ đề của ông nhấn mạnh tán dương mối quan hệ bạn bè,
sự thần bí của thiên nhiên, tâm trạng tĩnh mịch và thú vui
uống rượu rất đặc trưng của ông
Cuộc đời của ông đi vào truyền thuyết, với phong cách
yêu rượu hiếm có, những truyện ngụ ngôn và truyền
thuyết về tinh thần trượng nghĩa, cũng như điển tích nổi
tiếng về việc ông đã chết đuối khi nhảy khỏi thuyền để
bắt cái bóng phản chiếu của mặt trăng
? Bài thơ “Vọng Lư sơn bộc bố” được sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
HS: Bài thơ được tác giả viết vào quãng thời gian cuối
đời khi mà những ảo tưởng chính trị đã tiêu tan, nhà thơ
quay trở về với thiên nhiên, với Đạo để tự giải thoát mình
GV: Bài thơ là một trong những bài thơ tiêu biểu viết về
đề tài thiên nhiên của nhà thơ
Bước 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu VB
- Thơ ông biểu lộ tâmhồn tự do phóngkhoáng Hình ảnh thơtươi sáng, kì vĩ, ngônngữ tự nhiên điêu luyện
2 Tác phẩm:
- Được viết vào nhữngnăm cuối đời của tácgiả
Trang 9HS: Hai hoặc ba học sinh đọc 3 phần.
GV: Nhận xét cách đọc của học sinh
HS: giải thích nghĩa các từ trong phần nguyên tác
? Từ những dấu hiệu về số câu, chữ và cách hiệp vần,
em hãy xác định thể thơ của bài thơ này?
HS: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt: 4 câu, mỗi câu 7 chữ
? Em hãy cho biết bài thơ này được tạo lập bằng
phương thức miêu tả hay biểu cảm?
HS: Cả hai phương thức: miêu tả, biểu cảm
? Vậy cái được miêu tả ở đây là gì? Điều gì được biểu
cảm?
HS: - Miêu tả: thác núi Lư
Cảm xúc của tác giả khi đứng trước dòng thác
- Bài thơ có 4 câu thơ, mỗi câu đều có ý riêng, chúng
ta sẽ phân tích từng câu thơ
? Em hãy đọc nhan đề và hai câu đầu của bài thơ?
HS: Học sinh đọc
? Em hãy cho biết “ vọng” là gì? “ dao” là gì?
HS: Vọng: trông từ xa; dao: xa
? Vậy theo em tác giả đứng ở đâu để tả thác núi Lư?
HS: Qua hai từ “ vọng”, “ dao” cho ta thấy tác giả đứng từ
xa quan sát và miêu tả thác núi Lư
? Vị trí đó có thuận lợi gì trong việc miêu tả?
HS: Trao đổi nhóm bàn
- Vị trí này tuy không cho phép khắc hoạ cảnh vật một
cách chi tiết cụ thể, nhưng lại có lợi thế là dễ phát hiện
được vẻ đẹp của toàn cảnh
GV: Như vậy tác giả đã lựa chọn được cho mình một
điểm nhìn tối ưu
? Em hiểu câu thơ thứ nhất “Nhật chiếu Hương Lô
sinh tử yên” có nghĩa là gì?
HS: có nghĩa là: mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn
khói tía
? Em hãy so sánh câu thơ này với nguyên tác và rút ra
nhận xét?
HS: - Trong nguyên tác, câu thơ thứ nhất có quan hệ nhân
quả, chủ thể xuyên suốt là “ mặt trời”
Ở bản dịch: vế sau của câu thơ thứ nhất dịch thành cụm
chủ – vị ( chủ thể là “ khói tía”) mối quan hệ nhân quả đã
- PTBĐ: BC + MT
3 Phân tích.
a) Cảnh thác núi Lư
Trang 10Động từ “sinh” dịch là “rọi” là chưa hết ý, chưa sát nghĩa.
? Như vậy từ “sinh” với chủ thể là “Nhật chiếu” đã
đem đến ý nghĩa như thế nào cho câu thơ ?
HS: Ánh sáng mặt trời xuất hiện như chủ thể làm cho mọi
vật sinh sôi nảy nở, sống động và tràn đầy sức sống
? Qua đây em cho biết tác giả đã “ vẽ” được điều gì?
HS: ở câu thơ thứ nhất này nhà thơ đã vẽ ra được cái nền
của bức tranh cái mà từ đó người ta gọi ngọn núi này là lò
hương (Hương Lô)
? Em hãy đọc câu thơ thứ 2 ?
HS : Dao khan bộc bố quải tiền xuyên
( Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước)
Xa trông dòng thác trước sông này
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên
? Từ cách tả cảnh vật ở trạng thái động “ Chiếu, sinh”
ở câu 1 đến câu này ngòi bút của tác giả chuyển sang tả
cảnh tĩnh như thế nào ? Chữ nào thể hiện rõ nhất điều
đó?
HS : Thảo luận nhóm 4 người(2’)
- Câu thơ thứ 2 tả cảnh thác nước từ trên đỉnh cao tuôn
trào đổ xuống dòng sông đã biến thành dải lụa trắng rủ
xuống yên lặng và bất động được “treo” giữa khoảng
vách núi và dòng sông
- Chữ “quải ” (treo) đã biến cái “động ” thành cái
“tĩnh” Nhìn từ xa, thấy đỉnh núi khói tía mịt mù, chân
núi dòng sông tuôn chảy khoảng giữa là thác nước treo lơ
lửng cao như dải lụa
GV ( bình) : Chữ “quải” (treo) đã cho tác giả biến dòng
thác động thành dải lụa mềm Dải lụa ấy treo dưới đỉnh
núi cao có khói tía lung linh, trước dòng sông dưới chân
núi đang tuôn chảy, còn gì có thể hùng tráng và mỹ lệ
hơn Vì đã treo vào vách núi rồi thì tấm lụa thác ấy cứ
long lanh một vẻ đẹp vô cùng kỳ ảo
? Em hãy đọc câu thơ thứ 3 ?
HS : Phi lưu trực há tam thiên xích
( Thác chảy như bay đổ thẳng xuống ba nghìn thước )
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước
? Ở câu thơ thứ 3 ngòi bút của tác giả lại chuyển từ
miêu tả “tĩnh” sang miêu tả “động” điều đó thể hiện ở
những từ nào ?
* Câu 1:
-Với ánh mặt trời sinhnhững làn khói tía, tathấy được cái phôngnền của bức tranh thácnước
* Câu 2:
- Ở câu 2 chữ "quải"(treo) đã gợi tả vẻ đẹpcủa dòng thác như mộtdải lụa trắng rủ yên ắnggiữa khoảng vách núi vàdòng sông
* Câu 3:
- Với sức mạnh ghê
Trang 11HS : Phi: bay ; Trực: thẳng
? Hai từ “phi” “trực” giúp người đọc hình dung được
điều gì ?
HS : Tác giả tả trực tiếp nhưng đồng thời lại giúp người
đọc hình dung được thế núi cao và sườn núi dốc đứng
Núi thấp, sườn núi thoải thì không thể “phi lưu” và “ trực
há” được
GV : Con số ba nghìn thước ở đây là con số ước phỏng
hàm ý rất cao, làm tăng thêm độ nhanh, sức mạnh, thế đổ
của thác
? Qua đây em còn có cảm nhận nào khác nữa ?
HS : Ta thấy được sức mạnh ghê gớm của dòng thác, sức
mạnh ghê gớm của thiên nhiên, tuy đã đứng ở xa không
thể nghe thật rõ tiếng ầm ầm của dòng thác Người đọc
thấy được dòng thác rất lớn đổ thẳng và rất mạnh, hơi
nước bay theo dòng nước Một cảnh hùng vĩ và thật tráng
lệ
? Hãy đọc câu thơ thứ 4 ?
HS : Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên
(Ngỡ là sông Ngân rơi xuống từ chín tầng mây)
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
? Từ “nghi” và từ “ lạc” nghĩa là gì ? Hai từ này đã gợi
cho người đọc có được ảo giác như thế nào ?
HS : Thảo luận nhóm bàn(2’)
- Nghi: ngỡ là; Lạc: rơi xuống
- Nghi : có nghĩa là sự thật không phải như vậy, làm sao
có thể vừa thấy cảnh mặt trời (ở ban ngày), lại thấy được
dòng sông Ngân (chỉ có ở ban đêm), vậy mà ta cứ tin là
có thể, có thực
- Lạc : dòng Ngân Hà vốn nằm theo chiều ngang vắt qua
bầu trời, còn dòng thác lại đổ theo chiều thẳng đứng
? Qua sự việc “nghi” (ngỡ là) em có nhận xét gì về tác
giả ?
HS : Cái “ngỡ ” dòng sông Ngân tuột khỏi mây là một sự
tưởng tượng cực kỳ phóng khoáng của tác giả
? Với việc dùng từ “nghi” và từ “lạc” ở trong câu thơ
này em thấy hình ảnh thác nước có vẻ đẹp như thế
nào ?
HS : Nó tạo nên sự huyền ảo cho vẻ đẹp của thác nước
? Qua các câu thơ của bài thơ “Vọng Lư sơn bộc bố”
gớm của dòng thác tathấy cảnh thác nước thậthùng vĩ và tráng lệ
* Câu 4:
- Thác nước đẹp, một vẻđẹp huyền ảo như dảiNgân Hà
b) Tình cảm của nhà thơ
- Tình yêu thiên nhiênđắm say, tính cáchmạnh mẽ phóngkhoáng, lãng mạn