1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 5 chieu

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 18,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: - Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh; biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.. ổn định tổ chức lớp: II.[r]

Trang 1

TUầN 5 Thứ hai 03 tháng 10 năm 2016

Tiết 1: Đạo đức

Đ5: Có chí thì nên

A Mục tiêu:

- Biết đợc một số biểu hiện cơ bản của ngời sống có ý chí

- Biết đợc: ngời có ý chí có thể vợt qua đợc khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn trong c/sống để trở thành ngời có ích cho gia đình, xã hội

B Đồ dùng dạy hoc:

- Thẻ màu dùng cho hoạt động 3

C Các hoạt động dạy hoc:

I ổn định tổ chức: Hát.

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu 1 số biểu hiện của ngời có trách

nhiệm?

- Nhận xét, đánh giá

- Trả lời

- Nhận xét, lắng nghe

III Bài mới:

HĐ1 HS tìm hiểu thông tin về tấm gơng

vợt khó Trần Bảo Đồng

- Cho HS đọc thông tin về Trần Bảo

Đồng

- Cho HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi

1,2,3 ( SGK )

- GV kết luận

- HS trao đổi thảo luận

HĐ2 Xử lý tình huống:

- GVchia lớp thành 4 nhóm và giao việc:

+Nhóm 1, 3: thảo luận tình huống1

+ Nhóm 2, 4: thảo luận tình huống 2

- Cho HS thảo luận

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận

HĐ3 Làm BT 1-2, SGK.

- GV lần lợt nêu từng trờng hợp

- GV khen những em biết đánh giá

đúngvà kết luận

- Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ cớp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại đợc Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ nh thế nào?

-Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo.Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ

đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên

có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?

- HS giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của mình

- HS đọc phần ghi nhớ

IV Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học cùng hs củng cố

nội dung bài

Tiết 2: Chính tả

Đ5: Một chuyên gia máy xúc

A Mục đích, yêu cầu:

- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn

- Tìm đợc các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm đợc cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm đợc tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền

vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT 3

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần

C Các hoạt động dạy- hoc:

Trang 2

I ổn định tổ chức lớp: - Hát.

II Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh chép các tiếng: tiến, biển,

bìa, mía vào mô hình vần; sau đó, nêu

quy tắc đánh dấu thanh trong từng tiếng

- Nhận xét, đánh giá

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, lắng nghe

III Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hớng dẫn học sinh nghe - viết:

- GVđọc bài

- Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả dáng

vẻ của anh A- lếch- xây?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó: ngoại quốc,

buồng máy, tham quan, chất phác, …

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu và nhận xét 7 bài

- GV nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

- Mái tóc vàng óng ửng lên nh một mảng nắng, bộ quần áo xanh màu công nhân, thân hình chắc và khoẻ, …

- HS đọc thầm bài

- HS viết bảng con

- HS nêu

- HS viết bài

- HS soát lại bài

- HS đổi vở soát lỗi

c Hớng dẫn HS làm BT chính tả:

Bài tập 2:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS viết vào vở những tiếng có

chứa ua, uô.

- Hãy giải thích quy tắc đánh dấu thanh

trong mỗi tiếng em vừa tìm đợc?

Bài tập 3: - Cho HS đọc yêu cầu.

- Cho thảo luận theo nhóm đôi

- Mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 câu

thành ngữ mà các em vừa hoàn thành

- GV giúp HS hiểu nghĩa các câu thành

ngữ trên:

+ Muôn ngời nh một: ý nói đoàn kết một

lòng

+ Chậm nh rùa: quá chậm chạp

+ Ngang nh cua: tính tình gàn dở, khó

nói chuyện, khó thống nhất ý kiến

+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc

trên ruộng đồng

IV Củng cố, dặn dò:

- Củng cố nd bài

- GV nhận xét giờ học

- Yêu cầu HS về luyện viết những từ còn

viết cha đúng

- Đọc yêu cầu

- Các tiếng có chứa ua: của, múa

- Các tiếng có chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn.

- Trong các tiếng có ua (tiếng không có

âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của

âm chính ua – chữ u

- Trong các tiếng có uô (tiếng có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của

âm chính uô - chữ ô

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm 2

- HS nối tiếp đọc

- Lắng nghe

A Mục đích, yêu cầu:

- Tiếp tục củng cố cho học sinh:

+ về tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng

+ Chuyển đổi đợc các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài

Trang 3

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ phần tóm tắt BT1

C Các hoạt động dạy – hoc:

I ổn định tổ chức.

II KTBC: - KT sự chuẩn bị của HS.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Củng cố nội dung đã học:

- Cho đọc lại các đơn vị đo độ dài - Nêu lại tên các đơn vị đo độ dài

- Nhận xét, đánh giá - Lắng nghe

3 HD HS làm BT trong SGK/23:

Bài 4 - Cho đọc bài toán - Đọc bài toán

- Cho phân tích bài - Phân tích bài

- Cho nêu cách giải - Nêu cách giải

- HD cách giải (bài giải đợc bằng 2 cách) - Lắng nghe

- Cho làm vào vở ô li - Thực hiện giải vào vở ô li:

Bài giải:

a Đờng sắt từ Đà Nẵng đến thành phố

Hồ Chí Minh là:

791 + 144 = 935 (km)

b Đờng sắt từ HN đến TPHCM là:

935 + 791 = 1726 (km) Đáp số: a 935km

b 1726km

- Cho nhận xét, đánh giá - Nhận xét, chỉnh sửa

4 HD HS làm BT trong VBT/28:

Bài 1 - Cho đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu

- Cho phân tích bài - Phân tích bài

- Cho làm vào phiếu học tập - Thực hiện vào phiếu học tập

a 1km = 10hm b.1mm =

1 10

hm 1hm = 10dam 1dm =

1 10

m 1dam = 10m 1cm =

1 100

m

1km = 1000m 1mm

=

1 1000

m

- Cho nhận xét, đánh giá - Nhận xét, chỉnh sửa

Bài 2 (HD tơng tự BT1) a 148m = 1480dm

531dm = 5310cm 92cm =92000mm 89dam = 890m 76hm = 760dam 247km = 2470hm b

7000m = 1km 8500cm = 85m 630cm = 63dm

67 000mm = 67m

- Cho nhận xét, đánh giá - Nhận xét, chỉnh sửa

IV Củng cố, dặn dò:

Trang 4

- Củng cố nd bài

- Nhận xét tiết học - Củng cố nd bài.- Lắng nghe

Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2016

Tiết 3: Khoa học

Đ10: Thực hành nói “ không! ” đối với các chất gây nghiện

Những KT đã biết liên quan đến bài học Những KT mới cần hình thành cho HS

- Biết đợc một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rợu bia

I Muc tiêu:

- Biết đợc một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rợu bia

- Nêu đợc một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rợu bia; kĩ năng từ chối, không sử dụng rợu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Có ý thức không sử dụng các chất gây nghiện

- Biết: Quyền có SK và đợc chăm sóc SK; Quyền đợc bảo vệ khỏi tệ nạn ma túy; Bổn phận có hành vi không đồng tình với việc sử dụng các chất gây nghiện

II Chuẩn bị:

1 ĐDDH:

- GV: Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý su tầm

đợc

- HS: Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rợu bia thuốc lá, ma tuý su tầm

đ-ợc (nếu có)

2 PPDH: Thảo luận, đàm thoại, trò chơi, thực hành

III Các hoạt động dạy – học:

HĐ1 KTBC:

- Vì sao không nên sử dụng rợu, bia, thuốc

lá, ma tuý?

- GV nx chung

HĐ2 Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”:

- GV lấy khăn phủ lên chiếc ghế GV

- GV nói: Đây là một chiêc ghế rất nguy

hiểm vì nó đã bị nhiễm điện cao thế, ai

chạm vào sẽ bị điện giật chết Ai tiếp xúc

với ngời chạm vào ghế cũng bị điện giật

chết

- GV yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang

- GV để chiếc ghế ra giữa cửa

- GV cho HS đi vào, nhắc HS khi đi qua

chiếc ghế phải cẩn thận để không chạm vào

ghế

- Sau khi HS về chỗ ngồi của mình GV nêu

câu hỏi:

+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc

ghế?

+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn

lại đi chậm và rất cẩn thận để không chạm

vào ghế?

+ Tại sao có ngời biết là chiếc ghế rất nguy

hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm

vào ghế?

+ Tại sao có ngời lại tự mình thử chạm tay

vào ghế? …

- Kết luận:

- Vài hs trả lời, lớp nx, bổ sung

- HS cả lớp ra ngoài hành lang

- HS đi vào lớp, thận trọng khi đi qua ghế

- Cảm thấy sợ …

- Vì sợ điện giật …

- …

- …

+ Trò chơi đã giúp chúng ta lí giải đợc tại sao có nhiều ngời biết chắc là nếu họ thực hiện 1 hành vi nào đó có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc cho ngời khác mà họ vẫn làm, thậm chí chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào Điều đó cũng tơng tự

nh việc thử và sử dụng thuốc lá, rợu, bia, ma tuý

Trang 5

+ Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng, số ngời thử nh trên là rất ít, đa số mọi ngời đều rất thận trọng và mong muốn tránh xa nguy hiểm

HĐ3 Đóng vai:

- GV nêu vấn đề: Nếu có một ngời bạn rủ

em hút thuốc, em sẽ nói gì?

- GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu

thảo luận (mỗi nhóm 1 tình huống) và y/c

các nhóm đóng vai giải quyết tình huống

- Mời các nhóm lên trình bày

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Việc từ chối hút thuốc, uống rợu, bia …

có dễ không?

+ Trong trờng hợp bị doạ dẫm, ép buộc

chúng ta nên làm gì?

+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu

không tự giải quyết đợc?

- Kết luận: Mỗi chúng ta đều có quyền từ

chối, quyền tự bảo vệ và đợc bảo vệ Đồng

thời, chúng ta cũng phải tôn trọng những

quyền đó của ngời khác Mỗi ngời có cách

từ chối riêng, song cái đích cần đạt đợc là

nói “Không!” đối với những chất gây

nghiện

HĐ4 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá

- Em sẽ nói: em không muốn …

- Các nhóm thảo luận theo tình huống trong phiếu

- Các nhóm lên đóng vai

-

- Nên báo với cha, mẹ, thầy cô giáo

-

- HS nối tiếp nhau đọc phần bạn cần biết

Thứ t ngày 05 tháng 10 năm 2016

Đ23: Luyện tập

Những KT đã biết liên quan đến bài học Những KT mới cần hình thành cho HS

- Cách tính S hcn, S hv - Biết tính diện tích 1 hình quy về tính

diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông

- Biết cách giải bài toán với các số đo độ

dài, khối lợng

I Muc tiêu:

- Biết tính diện tích 1 hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông

- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lợng

II Chuẩn bị:

1 ĐDDH:

- GV: Bảng phụ BT

- HS:

2 PPDH: Thảo luận, đàm thoại, luyện tập, thực hành

III Các hoạt động dạy – học:

HĐ1 KTBC:

- Các đv đo kl liền kề hơn kém nhau nh

thế nào?

- GV nx chung

HĐ2 HD HS làm bài tập:

Bài 1: - Cho đọc yêu cầu

- Hớng dẫn hs phân tích bài toán:

+ Bái toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết từ số giấy vụn đó có thể sản

xuất đợc bao nhiêu cuốn vở HS ta làm

thế nào?

- 2 hs trả lời, lớp nx, bổ sung

- 1 HS nêu yêu cầu

- Phân tích bài, cách làm

Trang 6

- Cho làm bài vào vở

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: - Cho đọc yêu cầu

- GV hớng dẫn HS tính diện tích của

hình chữ nhật ABCD và hình vuông

CEMN, từ đó tính diện của cả mảnh đất

- Cho hs làm bài, chữa bài

HĐ3 Củng cố, dặn dò:

- Cùng hs củng cố nd bài

- GV nhận xét giờ học

- Thực hiện vào vở ô li:

Bài giải Đổi: 1 tấn 300kg = 1300kg

2 tấn 700kg = 2700kg

Số giấy vụn cả 2 trờng thu gom đợc là:

1300 + 2700 = 4000(kg)

Đổi: 4000kg = 4 tấn

4 tấn gấp 2 tấn số lần là:

4 : 2 = 2(lần)

2 tấn giấy vụn sản xuất đợc 50000 cuốn

vở, vậy 4 tấn giấy vụn sản xuất đợc là:

50000 2 = 100.000( cuốn vở) Đáp số: 100.000 cuốn vở

- Nhận xét, chỉnh sửa

- Đọc yêu cầu

- Cùng phân tích bài

- 1 HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào

vở ô li

Bài giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

14 6 = 84( m2) Diện tích hình vuông CEMN là:

7 7 = 49( m2) Diện tích mảnh đất là:

84 + 49 = 133 (m2) Đáp số: 133 m2

- Củng cố nội dung bài

- Lắng nghe

Tiết 2: Kể chuyện

Đ5: kể chuyện đã nghe, đã đọc

A

Mục đích yêu cầu:

- Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh; biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

B Đồ dùng dạy- học:

- Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình

C Các hoạt động dạy hoc:

I ổn định tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- HS kể lại theo tranh 2-3 đoạn của câu truyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hớng dẫn HS kể chuyện:

a Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề

bài:

- BT y/c chúng ta làm gì?

- GV nhắc HS:

+ SGK có một số câu chuyện về đề tài

này

+ Các em cần kể chuyện mình nghe đợc,

tìm đợc ngoài SGK

+ Nếu không tìm đợc thì em mới kể những

câu chuyện trong SGK

- Mời một số HS giới thiệu câu chuyện

- HS đọc đề bài

-

- HS lắng nghe

- HS giới thiệu, VD nh: Tôi sẽ kể câu

Trang 7

mình sẽ kể.

b HS thực hành kể chuyện và trao đổi về

nội dung câu chuyện:

- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhắc: Với những truyện khá dài, các

em không có khả năng kể gọn lại thì có

thể kể 1-2 đoạn truyện

- Cho HS thi kể chuyện trớc lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, tính theo các tiêu

chuẩn sau:

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới

không

+ Cách kể

+ Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể

- Tuyên dơng những HS kể chuyện tốt

chuyện về Ba nàng công chúa thông minh, tài giỏi, đã giúp vua cha đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi đất nớc

- HS kể chuyện trong nhóm 2

- HS thi kể chuyện Kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao

đổi giao lu cùng các bạn trong lớp, đặt câu hỏi hoặc trả lời câu hỏi của các bạn

IV củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau

A Mục đích, yêu cầu:

- Khắc sâu cho HS kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa ; viết một đoạn văn sử dụng các từ đồng nghĩa và trái nghĩa vừa tìm đợc

B Đồ dùng dạy - học:

C Các hoạt động dạy - học

I ổn định tổ chức:

II KTBC:

- Cho HS nêu lại khái niệm về từ đồng

nghĩa, trái nghĩa - HS nêu lại khái niệm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, bổ sung

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn làm BT:

Bài 1: Tìm những từ đồng nghĩa và trái

nghĩa với các từ sau: chăm chỉ, đen, béo,

trắng

- Đọc yêu cầu

- HD phân tích bài - Phân tích đầu bài

- Cho thực hiện vào vở - Cho thực hiện vào vở

- Cho nêu các đáp án - Nêu các đáp án

- Nhận xét, chốt đáp án đúng - Nhận xét, bổ sung

- Cho đọc lại các đáp án đúng - Đọc lại các đáp án đúng

Bài 2: Em hãy viết một đoạn văn có sử

dụng các từ vừa tìm đợc ở bài tập 1 - Đọc yêu cầu

- Phân tích đầu bài - Phân tích đầu bài

- Cho thực hiện viết vào vở - Thực hiện viết vào vở

- Cho đọc đoạn văn vừa viết - 2 – 3 HS đọc bài viết

- Nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa - Nhận xét, đánh giá

IV Củng cố, dặn dò:

Trang 8

- Củng cố nội dung bài.

- Nhận xét tiết học

Thứ sáu ngày 07 tháng 10 năm 2016

Tiết 1: Tập làm văn

Đ10: Trả bài văn tả cảnh

A Mục đích, yêu cầu:

- Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (về ý, bố cục, dùng từ, đặt câu ); nhận biết đợc lỗi trong bài và tự sửa đợc lỗi

B Đồ dùng dạy hoc:

- Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung trớc lớp

- Phấn màu

C Các hoạt động dạy hoc:

I ổn định tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

2 Nhận xét chung và hớng dẫn HS chữa

một số lỗi điển hình

- GV nêu nhận xét chung về kết quả bài

viết của cả lớp

- Treo bảng phụ có ghi sẵn 1 số lỗi điển

hình của hs

- Hớng dẫn HS chữa một số lỗi điển hình

về ý và cách diễn đạt:

+ Mời một số HS lên bảng chữa lần lợt

từng lỗi

+ Cho cả lớp tự chữa trên nháp

+ Cho cả lớp trao đổi về bài chữa trên

bảng

+ GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu

(nếu sai)

3 Trả bài và hớng dẫn HS chữa bài:

- GV trả bài cho HS và hớng dẫn các em

chữa lỗi:

- Sửa lỗi trong bài:

+ Cho HS đọc lại bài làm của mình và tự

sửa lỗi

+ Yêu cầu HS đổi bài cho nhau để rà soát

lỗi

- Học tập những đoạn văn hay bài văn

hay:

+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn

hay

+ HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái

đáng học của đoạn văn, bài văn

- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:

+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn

viết cha đạt trong bài làm cùa mình để

viết lại cho hay hơn

+ Mời một số HS trình bày đoạn văn đã

viết lại

- GV nhận xét

IV.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những

HS viết bài đợc khen

- HS thực hiện theo y/c, hớng dẫn của gv

- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng

- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi

- HS đổi bài soát lỗi

- HS nghe

- HS trao đổi, thảo luận

- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng

- Một số HS trình bày

Trang 9

Tiết 2 Kĩ thuật

Đ5: Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

A Mục tiêu:

- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn thông thờng trong gia đình

- Biết giữ gìn vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống

B Đồ dựng dạy – hoc:

- Tranh hình một số dụng cụ nấu ăn, đun nấu ,ăn uống trong gia đình

C Cỏc hoạt động dạy – hoc:

I Ổn định tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

- Cho nêu lại quy trình thêu dấu nhân

- Nhận xét, đánh giá

III Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Nội dung bài học:

HĐ1 Xác định dụng cụ đun nấu, ăn

uống thông thờng trong gia đình

- Kể tên các dụng cụ thờng dùng để đun

nấu, ăn uống trong gia đình?

- GV ghi tên các dụng cụ đun nấu, ăn

uống trong gia đình

HĐ2 Tìm hiểu đặc điểm cách sử dụng,

bảo quản

- GV nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm,

h-ớng dẫn HS cách ghi kết quả thảo luận

nhóm vào các ô trong phiếu

- GV & các HS khác nhận xét bổ sung

- GV sử dụng tranh minh hoạ để kết

luận từng nội dung theo SGK

HĐ3 Đánh giá kết quả học tập.

- GV sử dụng BT trắc nghiệm để kiểm

tra kết quả học tập của HS:

+ GV phát phiếu học tập

+ GV nêu đáp án của BT

+ GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập

của HS

- Bếp đun, xoong, nồi, chảo, ấm …

- HS quan sát lên bảng

- HS nhận phiếu, đọc nội dung ,quan sát các hình trong SGK, nhớ lại những dụng

cụ GĐ thờng sử dụng trong nấu ăn hoàn thành phiếu học tập theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS làm BT trên phiếu

- HS đối chiếu kết quả bài làm với đáp án

để tự đánh giá kết quả học tập của mình

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá

IV Củng cố, dặn dò:

- GV cùng HS củng cố nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

Ngoài giờ lên lớp

Ngày đăng: 06/11/2021, 01:33

w