1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Văn 9 Tuần 23 (111-115)

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 259,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm xúc tự hào, rạo rực, xốn xang trước vẻ đẹp và sức sống của đất nước qua mấy nghìn năm lịch sử với những con người làm lên mùa xuân cho đất ?Từ cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, đất n[r]

Trang 1

+ Kĩ năng bài dạy

- Thu thập thông tin về nhưng vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương

- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương

+ Kĩ năng sống

- Tư tưởng Hồ Chí Minh về lý tưởng sống cho thanh niên

3 Thái độ

- Biết quan tâm đến những vấn đề mang tính xã hội Tích hợp giáo dục đạo đức: dục

các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCHNHIỆM, KHOAN DUNG

- Đạo đức:

+ Có ý thức trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao;+ Có nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật;

+ Rèn tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II.Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV ngữ văn 9, Tài liệu tham khảo, máy tính, máy chiếu.

- HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn

II Phương pháp/ KT

- Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích

- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, nhóm

IV Tiến trình giờ dạy

Trang 2

* Ví dụ:

Vấn đề môi trường: Bao bì ni-lông, xả rác bừa bãi…

- Vấn đề tệ nạn xã hội: Buôn bán,vận chuyển các chất gây nghiên; ma tuý, pháo nổ…

- Vấn tệ nạn đề tệ nạn xã hội và an toàn giao thông

* Bố cục : 3 phần Mở bài, thân bài, kết bài

- Luận điểm, luận cứ rõ ràng, có sức thuyết phục

+ Trình bày hiện tượng

+ Nêu nguyên nhân

+ Tác hại hoặc ích lợi

+ Phương hướng, nhiệm vụ

Phải có dẫn chứng cụ thể, sử dụng phép lập luận, giải thích, phân tích, chứng minh,tổng hợp…

- Phân tích đúng, sai, tôn trọng sự thực, khách quan…

- Bày tỏ thái độ, đánh giá khách quan của bản thân

- Không ghi tên thật của người có liên quan đến sự việc, hiện tượng

- Thời hạn nộp bài: Trước bài 27 Viết không quá 1500 từ

NGOÀI VIẾT BÀI CÁ NHÂN, YÊU CẦU CHIA LỚP LÀM 4 NHÓM, CHUẨN

BỊ BÀI THUYẾT TRÌNH VỀ VẤN ĐỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG, YÊU CẦU TRÌNH BÀY TRÊN POWERPOINT, CÓ HÌNH ẢNH, VIDEO THỰC TẾ.

NHÓM 1: VẤN ĐỀ XẢ RÁC BỮA BÃI TRONG TRƯỜNG HỌC

NHÓM 2: VẤN ĐỀ VI PHẠM AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG HS NHÀ

TRƯỜNG

NHÓM 3: VẤN ĐỀ ĂN QUÀ VẶT TẠI NHÀ TRƯỜNG.

NHÓM 4: Vấn đề nghiện trò chơi điện tử trong HS nhà trường.

Trang 3

Ngày soạn: 18/2/2020

Tiết 112

TẬP LÀM VĂN LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

- Giúp học sinh nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ Tiểu học

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu, các đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Sử dụng một số phép liên kết câu,liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản

* Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy, hợp tác, lắng nghe, kiên định.

3 Thái độ

- Có ý thức dùng phép liên kết khi tạo lập văn bản cho mạch lạc, rõ ràng.

- Có ý thức sử dụng đúng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghịluận

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP

TÁC

- Có ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù hợp, đạt hiệu quả

- Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việcđược giao

- Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV ngữ văn 9, Tài liệu tham khảo, bảng phụ

- HS : Ôn lại các phép liên kết câu, đoạn đã học, chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn củaGV

III Phương pháp / KT

- Phân tích mẫu, vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình

- KTDH: Động não, nhóm, đặt câu hỏi

IV Tiến trình giờ dạy

1.Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về các vấn đề liên quan với tiết học

- Phương án: Kiểm tra trước khi học bài mới

H.Thế nào là thành phần gọi đáp , thành phần phụ chú? Lấy ví dụ minh họa?

* Đáp án:

+ Thành phần gọi - đáp: Là thành phần phụ của câu có tác dụng tạo lập cuộc thoại vàduy trì quan hệ giao tiếp

Trang 4

+ Thành phần phụ chú: dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

- HS lấy ví dụ minh họa

H2 Nhận định sau đúng hay sai ?

“ Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, thường do nhiều câu tạo thành Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn

chỉnh.”

A Đúng B Sai

2 Phần trích sau có phải là đoạn văn không ? Vì sao ?

Cây đa cổ thụ ở đầu làng bốn mùa tươi tốt Không hiểu sao cá chết trắng cả ao Con bò bỗng ngẩng đầu lên ngơ ngác.

Đáp án : phần trích này không phải là một đoạn văn hoàn chỉnh.

3 Bài mới (39’)

3.1 Hoạt động khởi động (2’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.

- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở

- Tiến trình:

GV cho đoạn văn:

Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sứcThủy Tinh đã kiệt Thần nước đành rút quân về

Từ đó oán nặn thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt, dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương đành rút quân về.( Sơn Tinh,Thủy Tinh)

Chỉ ra các phép liên kết trong đoạn văn?

- HS có thể chỉ được, có thể không – Gv gợi ý đi vào nội dung tiết học

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức (15’)

Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học

PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.

Tiến trình:

* Hoạt động 1 (10’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu về khái niệm liên kết

Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.

PP - KT: Phân tích mẫu, phát vấn, phân tích, kt động não.

GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn văn

SGK/42,43 và trả lời câu hỏi

? Đoạn văn bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có liên

quan thế nào với chủ đề chung của văn bản?

I Khái niệm liên kết

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

- Chủ đề : Cách phản ánh thực tạicủa người nghệ sĩ ( là bộ phận củachủ đề chung : Tiếng nói của vănnghệ)

- Đoạn văn gồm 3 câu:

Câu 1 : Tác phẩm nghệ thuật phảnánh thực tại

Câu 2 : Khi phản ánh thực tại,người nghệ sĩ muốn nói lên một

Trang 5

- Câu 1 : Tác phẩm văn nghệ phản ánh thực tại.

- Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ

muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ

- Câu 3 : Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm và

lời nhắn gửi của người nghệ sĩ

?Những nội dung trên có quan hệ thế nào với

chủ đề của đoạn văn?Nêu trình tự sắp xếp các

câu đó trong đoạn văn?( Đối tượng HS học

Khá- giỏi)

- Các câu đều hướng vào chủ đề : Cách phản

ánh thực tại của người nghệ sĩ

- Các câu trong đoạn văn được sắp xếp theo

trình tự hợp lý: Câu trước nêu vấn đề, câu sau là

sự mở rộng, phát triển ý nghĩa của câu trước

? Sự gắn kết lô-gíc giữa đoạn văn với văn bản,

sự gắn kết lô-gíc giữa các câu với đoạn văn gọi

là liên kết nội dung Vậy thế nào là liên kết nội

dung?( Đối tượng HS học TB)

- Các biện pháp liên kết câu :

? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các

câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những

biện pháp nào?( Đối tượng HS học Khá)

GV yêu cầu HS xác định các từ có tác dụng liên

kết các câu trong đoạn văn và gọi tên biện pháp

liên kết đó

GV yêu cầu HS khái quát nội dung phần ghi

nhớ

GV yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ: SGK- T43

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Tự lập, tự tin, tự

chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân

và các công việc được giao

Trang 6

- Mục tiêu: Làm các bài tập để khắc sâu kiến thức lý thuyết, vận dụng kiến thức

để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Phương pháp và kĩ thuật: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, động não,viết tích cực

- Tiến trình:

*Hoạt động 2 (15’) Mục tiêu: HDHS luyện tập, củng cố kiến thức;

Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.

PP-KT: nêu và giải quyết vấn đề, động não.

Hs đọc BT1 - thảo luận => trình bày

GV nhận xét , nhấn mạnh

* Chủ đề : Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu

về năng lực và trí tuệ của người Việt Nam

* ND : Các câu đều làm rõ điểm mạnh và lỗ

hổng cần nhanh chóng khắc phục

* Trình tự: các câu sắp xếp hợp lí

+ Câu 1 : Khẳng định điểm mạnh của người

VN

+Câu 2 : Tính ưu việt của điểm mạnh

+ Câu 3 : Khẳng định điểm yếu

+ Câu 4 : Biểu hiện cụ thể của điểm yếu

+ Câu 5 : Nhiệm vụ cấp bách: Khắc phục lỗ

hổng

HS đọc yêu cầu Bài tập 2/SGK- T 44.

GV cho HS lên bảng làm bài tập.

* Các câu được liên kết bằng các phép liên kết:

+ Câu 2 : Nối với câu 1 bằng cụm từ : Bản chất

trời phú ( thế đồng nghĩa).

+ Câu 3 nối với câu 2 bằng quan hệ từ “

nhưng”

( Phép nối )

+ Câu 4 nối với câu 3 bằng cụm từ “ ấy là”

+ Câu 5 nối với câu 4 bằng từ “ Lỗ hổng”

( Lặp từ )

Bài tập vận dụng viết đoạn văn

GV thu bài Nhận xét

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Tự lập, tự tin, tự

chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân

và các công việc được giao

* Trình tự: các câu sắp xếp hợp lí( Phép thế )

1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

? Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn?

Trang 7

?Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức

là như thế nào?

- Đặt 2 câu văn có sử dụng phép liên kết?

- 3 HS trả lời.

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.

+ Nghe yêu cầu.

+ Trình bày cá nhân.

- GV chốt:

- Các câu có LK => mới có đ/v hoàn chỉnh

- Các đ/v liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh

* Các loại LK

- LK nội dung: Là quan hệ đềtài và lôgic

+ Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề

+ Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp

lý các câu

- LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ

cụ thể có tác dụng nối câu với câu, đoạn với

đoạn

Dấu hiệu: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép

thế,các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa,

đại từ …

3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.

- Tìm các phép liên kết trong một số văn bản đã học ?

Tích hợp giáo dục đạo đức: Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng

Việt

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

Tích hợp giáo dục đạo đức: Có ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù

hợp, đạt hiệu quả

a Bài vừa học: - Học thuộc phần ghi nhớ.

- Bài tập: Cho đoạn văn: “ Con chó sói… ăn đòn” sgk / 39

a Nêu chủ đề của đoạn văn

b Nội dung các câu trong đoạn phục vụ chủ đề ấy ntn?

c Chỉ ra các phép liên kết

- Chuẩn bị bài: TLV: “ Liên kết câu , liên kết đoạn văn” (Luyện tập).

Trang 8

Ngày soạn: 18/2/2020

Tiết 113

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (LUYỆN TẬP)

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết được phép liên kết câu,liên kết đoạn trong văn bản

- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết

* Kĩ năng sống : Giao tiếp , tư duy, trình bày.

3 Thái độ

- Có ý thức dùng phép liên kết khi tạo lập văn bản cho mạch lạc, rõ ràng

- Có ý thức tạo sự liên kết các đoạn, các câu trong văn bản

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC,

HỢP TÁC

- Có ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù hợp, đạt hiệu quả

- Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công

việc được giao

- Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV ngữ văn 9, Giáo án, tài liệu tham khảo, ƯDCNTT

- HS: Ôn lại các phép liên kết câu, đoạn đã học, vở bài tập

III Phương pháp/ KT

- Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích

- Kĩ thuật dạy học : Động não, nhóm, đặt câu hỏi

IV Tiến trình giờ dạy

* GỢI Ý TRẢ LỜI:

- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kếtchặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức

- Có hai loại liên kết:

Trang 9

+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạnvăn ( Liên kết chủ đề ).

+Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí( Liên kết lô- gíc)

* GV chiếu lên phông chiếu: Sơ đồ tư duy hệ thống liên kết câu và liên kết đoạn văn

3 Bài mới (39’)

3.1 Hoạt động khởi động (2’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.

- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở

- Tiến trình:

*Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS

* Nhiệm vụ: HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời

* Cách thức tiến hành:

- GV chuyển giao nhiêm vụ:

?GV đưa đoạn văn và yêu cầu HS xác định các phép liên kết trong đoạn văn?

3.2 Hoạt động ôn tập kiến thức (5’)

Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức trong bài học

PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.

Tiến trình:

* Hoạt động 1 (5’) Mục tiêu: HDHS ôn tập lí thuyết Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.

Trang 10

PP - KT: Vấn đáp tái hiện, kt động não.

GV củng cố cho HS về mặt lí thuyết bằng sơ đồ

tư duy ( Chiếu lên phông chiếu )

? Tại sao phải liên kết câu và liên kết đoạn

văn?( Đối tượng HS học TB)

- Các câu phải liên kết mới có đoạn văn hoàn

chỉnh

- Các đoạn văn phải liên kết với nhau mới tạo

được một văn bản hoàn chỉnh

? Có mấy loại liên kết và các dấu hiệu để nhận

biết các loại liên kết ?

Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.

PP-KT: nêu và giải quyết vấn đề, động não.

GV cho học sinh luyện tập làm hai

GV cho Hs đọc yêu cầu bài tập.

? Trong hai câu dưới đây những

cặp từ trái nghĩa phân biệt đặc

điểm thời gian vật lý với đặc điểm

của thời gian tâm lí, giúp cho hai

câu ấy liên kết chặt chẽ với nhau?(

- Liên kết đoạn văn: Từ “ sự sống” câu (2)

đoạn (1) được lặp lại ở câu (1) đoạn (2)

c Liên kết câu: Phép lặp à từ “thời gian”

“con người” được lặp lại ở cả 3 câu

d Liên kết câu: Dùng từ trái nghĩa:

yếu đuối >< mạnh; ác > < hiền lành

Trang 11

? Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết nội

dung trong những đoạn trích sau

và nêu cách sửa các lỗi ấy?( Đối

a, Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không

phục vụ chủ đề chung của đoạn văn

* Chữa:

1 “Cắm đi một mình trong đêm Trận địa

đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng

cuối.”

2 “Cắm đi một mình trong đêm Anh băng qua trận địa đại đội 2 của anh , ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào

chặng cuối.”

b, Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự

việc nêu trong các câu không hợp lí:

* Chữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu

2 để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sựkiện

VD: “Suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm

quần quật…”

* Chữa : Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau

đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi

chết Suốt hai năm anh ốm nặng chị làm

quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ

Trang 12

- Gọi 2 HS lên bảng viết.

- Ở dưới lớp HS cùng viết bài

- HS nhận xét

- GV: Chốt kiến thức

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Tự

lập, tự tin, tự chủ trong việc thực

hiện nhiệm vụ của bản thân và các

công việc được giao

b, Lỗi: Từ văn phòng và từ hội trường không

cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này

* Chữa: Thay từ hội trường ở câu hai bằng từ văn phòng.

5 Bài tập 5

* Đoạn văn mẫu

“ Cứ mỗi khi hoa đào chúm chím, phảng

phất trong gió rét là báo hiệu mùa xuân sắp

về Mùa xuân là mùa đầu tiên của năm mới, với nhiều kế hoạch mới Không những vậy, mùa xuân còn là mùa của trăm hoa đua nở, chim hót líu lo, cảnh vật tràn trề một sức sống mới Rồi từng đàn chim trú đông trở về, ríu rít trên những ngọn cây như đang vẫy gọi mùa xuân về ”

Trang 13

3.5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài

- Học bài, hoàn thành các bài tập vào vở bài tập

- Viết đoạn văn Chủ đề “ Hành trang của thanh niên khi bước vào thế kỷ mới” Trong

đó có sử dụng phép liên kết câu: (Phép thế, phép nối)

- Chuẩn bị tiết sau: Văn bản : “ Mùa xuân nho nhỏ” ( Tiết 2) Xem trước bài và trả lời

một số câu hỏi trong phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS

PHIẾU HỌC TẬP

GV HS đọc khổ thơ 2, 3

? Em hãy tìm những câu thơ miêu tả con người, đất nước vào xuân.

? Từ “ lộc” được hiểu như thế nào?

- Lộc non chồi biếc: Sức sống của con người Đây là những hình ảnh tượng trưng, kếtcấu đối xứng

? Hình ảnh “người cầm súng”, “người ra đồng” có ý nghĩa như thế nào?

- Biểu trưng cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động xây dựng đất nước => Mùa xuânđọng lại trên lộc non gắn với người cầm súng và người ra đồng hay chính họ đã đemmùa xuân về cho đất nước

? Em có suy nghĩ gì về khổ thơ thứ ba: “ Đất nước bốn ngàn năm Cứ đi lên phía trước” ?

- Một đất nước với 4000 năm dựng nước và giữ nước đã trải qua muôn vàn khó khănthử thách, gian khổ ác liệt, tưởng chừng như không thể vượt qua, thế mà vẫn kiêncường, hiên ngang, dũng cảm như chính quê hương của tác giả - một mảnh đất kiêntrung, ngoan cường, bất khuất

? Trong khổ thơ trên tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

- Nghệ thuật so sánh: “Đất nước như vì sao”

? Em có nhận xét về nghệ thuật và nhịp điệu của khổ thơ thứ hai và thứ ba ?

- Sử dụng điệp từ, so sánh, từ láy

- Nhịp điệu hối hả, náo nức, xôn xao

? Qua việc phân tích hai khổ thơ trên , em thấy cảm xúc của tác giả ntn trước cảnh mùa xuân?

?Từ cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, đất nước, mạch thơ chuyển một cách tự nhiên sang bày tỏ những suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ Vậy trước cảnh tưng bừng náo nức vào xuân của thiên nhiên, đất nước, cách mạng, nhà thơ có tâm niệm gì?

- Khát vọng được hoà nhập vào cuộc sống, cống hiến phần tốt đẹp nhất của đời mìnhvào cuộc đời chung, cho đất nước

? Tâm niệm ấy được thể hiện qua những hình ảnh nào?Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nét đặc sắc của những hình ảnh ấy là gì?

- Một con chim hót vang trời (mang âm thanh)

- Một nhành hoa (hương thơm ngào ngạt)

- Một nốt trầm (sự vui vẻ, yêu đời)

- Nghệ thuật : Điệp từ “Ta” được nhắc lại ba lần

? Em hãy cho biết ý nghĩa mới của các hình ảnh trên là gì?

- Mong muốn được sống có ích, cống hiến cho đất nước

? Tại sao tác giả chuyển từ “tôi ” sang “ ta ”?

Trang 14

- Sự thay đổi cách xưng hô, sử dụng cấu trúc điệp, lựa chọ từ ngữ chính xác đã làm chobài thơ vừa cụ thể, vừa khái quát, vừa riêng vừa chung, từ chỉ cá nhân sang từ chỉ mọingười.

?Hình ảnh đặc sắc nhất trong bài thơ là mùa xuân nho nhỏ và hình ảnh cành hoa, con chim hót, nốt trầm xao xuyến có ý nghĩa như thế nào?

- Lời ước nguyện chân thành tha thiết: Làm một mùa xuân nho nhỏ, cống hiến phần tốtđẹp, dù nhỏ bé của mình cho mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung

? Mong muốn của tác giả được sống có ích, cống hiến cho đất nước được thể hiện qua

khổ thơ thứ năm như thế nào?

“ Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.”

- Vẻ đẹp bình dị, khiêm nhường => Tâm niệm chân thành, tha thiết và vô cùng mãnhliệt, hiến dâng lặng lẽ , tự nguyện

Ngày đăng: 06/11/2021, 00:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV cho HS lên bảng làm bài tập. - Văn 9 Tuần 23 (111-115)
cho HS lên bảng làm bài tập (Trang 6)
?Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức là như thế nào? - Văn 9 Tuần 23 (111-115)
i ên kết về nội dung và liên kết về hình thức là như thế nào? (Trang 7)
Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa. PP-KT: nêu và giải quyết vấn đề, động não. - Văn 9 Tuần 23 (111-115)
Hình th ức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa. PP-KT: nêu và giải quyết vấn đề, động não (Trang 10)
- Gọi 2 HS lên bảng viết. - Ở dưới lớp HS cùng viết bài. - HS nhận xét. - Văn 9 Tuần 23 (111-115)
i 2 HS lên bảng viết. - Ở dưới lớp HS cùng viết bài. - HS nhận xét (Trang 12)
GV chiếu một số hình ảnh về tác giả và tác phẩm lên phông chiếu. - Văn 9 Tuần 23 (111-115)
chi ếu một số hình ảnh về tác giả và tác phẩm lên phông chiếu (Trang 17)
2. Dòng nào sau đây nói đúng nhất về hình ảnh “con chim hót”, “cành hoa”, “nốt trầm xao xuyến”? - Văn 9 Tuần 23 (111-115)
2. Dòng nào sau đây nói đúng nhất về hình ảnh “con chim hót”, “cành hoa”, “nốt trầm xao xuyến”? (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w