Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyeän.10’ -Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện theo -Chia nhóm, phân vai dựng lại câu chuyện.. sắm vai Người dẫn chuyện : vui hài hước.[r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2012
TẬP ĐỌC : TIẾT 67+68
BÁC SĨ SÓI I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung truyện : Sói gian ngoan đầy mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.Trả lời được câu hỏi 1,2,3,5
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh : Bác sĩ Sói
- Sách Tiếng Việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ : (5’)
-Gọi 3 em đọc bài “Cò và Cuốc”
-Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi gì ?
-Vì sao Cuốc hỏi như vậy ?
-Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời
khuyên ấy là gì ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài(1’):Dùng tranh trong sách
giáo khoa
b.Luyện đọc :(28’)
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng người kể
vui, vẻ tinh nghịch, giọng Sói giả bộ hiền
lành, giọng Ngựa giả bộ ngoan ngoãn, lễ
phép) Nhấn giọng các từ ngữ : thèm rỏ dãi,
toan xông đến, khoác lên người, bình tĩnh,
giả giọng, lễ phép
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
chú ý cách đọc
-Hát
3 em đọc và trả lời câu hỏi
Bác sĩ Sói
-Theo dõi
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn -HS luyện đọc các từ : rỏ dãi, cuống lên, lễ phép, mũ, khoan thai, bác sĩ, vỡ tan, giở trò, giả giọng
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
Trang 2-Đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
Tiết 2 c.Tìm hiểu bài:(18’)
Câu1:Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa ?
Giảng từ: Thèm rỏ dãi :
Câu2: Sói làm gì để lừa Ngựa ?
Câu3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào
?
Câu4: Tả cảnh Sói bị Ngựa đá ?
-GV yêu cầu học sinh chọn tên khác cho
truyện ?
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm trình bày
-Nêu nội dung câu chuyện ?
d.Luyện đọc lại:(15’)
-Hd hs luyện đọc theo vai
4 Củng cố-Dặn dò:(2’)
-Em thích con vật nào trong chuyện ? Vì sao?
?Nêu nội dung câu chuyện ?
+Sói mừng rơn,/ mon men lại phía sau,/ định lựa miếng/ đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.//
-2 hs đọc -Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
- Đọc đồng thanh -1 em đọc đoạn 1-2
-Thèm rỏ dãi
(nghĩ đến món ăn ngon thèm đến nỗi nước bọt trong miệng ứa ra.)
-Nó giả làm bác sĩ chữa bệnh cho Ngựa
-Biết mưu của Sói, Ngựa nói là mình bị đau ở chân sau, nhờ Sói làm ơn xem giúp
-Sói tưởng đánh lừa được Ngựa, mon men lại phía sau Ngựa, lựa miếng đớp vào đùi Ngựa Ngựa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, liền tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra … -Học sinh thảo luận để chọn tên truyện và giải thích
-Đại diện nhóm trình bày +Sói và Ngựa vì đó là tên 2 nhân vật thể hiện cuộc đấu trí giữa hai nhân vật
+Lừa người lại bị người lừa vì thể hiện nội dung truyện
+Anh Ngựa thông minh vì đó là tên của nhân vật đáng ca ngợi
-Sói gian ngoan đầy mưu kế định lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
- 2 nhóm học sinh tự phân vai dựng lại câu chuyện
-Em thích nhân vật Ngựa vì Ngựa thông minh
Trang 3-Liên hệ giáo dục
Dặn học sinh về đọc bài và kể cho người
thân nghe câu chuyện
-Nhận xét tiết học
-*********** -TOÁN : TIẾT 111 SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG I/ MỤC TIÊU :
-Nhận biết được số bị chia, số chia, thương
-Biết cách tìm kết quả của phép chia
II/ CHUẨN BỊ :
- Các thẻ từ ghi sẵn : Số bị chia- Số chia- Thương
- Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.kđ:(1’)
2.Bài cũ:(5’)
- Gọi học sinh lên bảng giải bài tập
- Giáo viên nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:(1’)
b.Giới thiệu Số bị chia- Số chia- Thương:(13’)
- Giáo viên nêu phép chia 6 : 2
- Gọi học sinh nêu kết quả của phép chia
-Giới thiệu : Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số
bị chia, 2 là số chia, 3 là Thương (vừa giảng vừa
gắn thẻ từ)
- Giáo viên nêu thuật ngữ thương
- Giáo viên lưu ý học sinh :- Kết quả của phép
chia 3 gọi là thương
6 : 2 cũng gọi là thương
- Giáo viên cho học sinh nêu tên gọi từng số
trong 1 vài phép chia
c Thực hành:(15’)
Bài 1 : Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện chia nhẩm rồi
Hát
2Hs lên bảng giải bài tập
2 x 5 = 10 3 x 6 = 18
10 : 2 = 5 18 : 3 = 6 -Số bị chia- Số chia- Thương
6 : 2 = 3
6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương
Thương -Hs nhắc lại
-Hs nêu
18 : 2 = 9 21 : 3 = 7 -Nêu yêu cầu
-Làm PBT
Trang 4viết vào PBTû
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
-Gọi hs nêu yêu cầu
-Yêu cầuà học sinh tự nhẩm, điền kết quả của
phép tính rồi viết vào vở
-Khi chữa bài giúp học sinh nhận ra:Từ phép
nhân ta viết ngay được kết quả của phép chia
4 Củng cố -Dặn dò: (2’)
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép
chia 20 : 2 = 10
Dặn học sinh về học thuộc bảng chia 2
-Nxtiết học
Phép chia
Số bị chia
Số chia Thương
Tính nhẩm -Làm vào vở
2 x 3 = 6 2 x 4 = 8
6 : 2 = 3 8 : 2 = 4
2 x 5 = 10 2 x 6 = 12
10 : 2 = 5 12 : 6 = 2
-*********** -ĐẠO ĐỨC : TIẾT 23 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD : Biết chào hỏi và tự giới thiệu Nói năng rõ ràng lễ phép , ngắn gọn, nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại.Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II/ CHUẨN BỊ :
- Bộ đồ chơi điện thoại
- Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.kđ:(1’)
2.Bài cũ:(5’)
- Biết nói lời yêu cầu đề nghị là thể hiện điều
gì?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài: (1’)
-Hát
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Trang 5b.Hoạt động 1 : Thảo luận:(10’)
-GV gọi 2 em lên đóng vai hai bạn nói chuyện
điện thoại
-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết nói chuyện
qua điện thoại
-Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói gì ?
-Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế
nào ?
-Em có thích cách nói chuyện của hai bạn qua
điện thoại không ? Vì sao ?
-Em học được điều gì qua hội thoại trên ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại em cần
có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn.
c.Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn hội
thoại:(9’)
-Hướng dẫn thực hiện :
-GV viết các câu trong đoạn hội thoại nào đó
lên 4 tấm bìa
-Kết luận về cách sắp xếp
-Đoạn hội thoại diễn ra lúc nào ?
-Bạn nhỏ đã thể hiện được điều gì khi nói
chuyện điện thoại ?
d.Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm:(8’)
Giáo viên đưa câu hỏi :
-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi
điện thoại ?
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện
điều gì ?
-Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần chào
hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn, nhấc và
đặt máy nhẹ nhàng, không nói to nói trống
không.
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự
tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.
4.Củng cố-Dặn dò:(2’)
-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi
-2 hs đóng vai đoạn 2 bạn nói chuyện điện thoại trong sgk
-Nhấc máy nghe và nói : A lô, tôi xin nghe -Hỏi thăm lịch sự nhẹ nhàng Vinh đây Chào bạn ! Chân bạn đã hết đau chưa ? -Em thích vì hai bạn nói chuyện với nhau rất tế nhị lịch sự
-Học được cách nói chuyện qua điện thoại lịch sự nhẹ nhàng
-Đại diện nhóm cử người trình bày
-4 em cầm 4 tấm bìa đứng thành hàng ngang và lần lượt từng em đọc to các câu trên tấm bìa của mình
-Một số em sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lí
-Lịch sự nhẹ nhàng khi nói chuyện
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
2Hs nêu
Trang 6điện thoại ?
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện
điều gì ?
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Dặn học sinh về học thuộc bài
-*********** -Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2012
TOÁN: TIẾT 112 BẢNG CHIA 3
I/ MỤC TIÊU :
- Lập bảng chia 3
- Nhớ được bảng chia 3
-Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 3
II/ CHUẨN BỊ :
- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn Ghi bảng bài 1-2
- Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ :(5’)
-Gọi 3 em lên bảng làm bài
-Tính kết quả : 8 : 2 = 12 : 2 = 16 : 2 =
-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của
phép chia
-Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:(1’)
b.Giới thiệu phép chia 3 (8’)
* Phép nhân 3 :
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn
-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
Hỏi 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn trong 4 tấm bìa ?
*Hình thành phép chia 3
-Nêu bài toán : 4 tấm bìa có tất cả 12 chấm
tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả
mấy tấm bìa ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
-Hát
3 hs lên bảng làm
-Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn
-Học sinh nêu : 3 x 4 = 12
-HS nêu 12 : 3 = 4
Trang 7tấm bìa ?
-Giáo viên viết : 12 : 3 = 4 và yêu cầu HS
đọc
-Tiến hành tương tự với vài phép tính khác
-Nhận xét : Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta
có phép chia 3 như thế nào ?
c Lập bảng chia 3 (8’)
-Giáo viên cho HS lập bảng chia 3
d.Luyện tập: (15’)
Bài 1 : Yêu cầu HS vận dụng bảng chia 3
để điền kết quả vào bảng con
Bài 2 :
- Gọi 1 em đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu học sinh ?
-24 học sinh chia đều thành mấy tổ ?
-Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn học sinh ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố-.Dặn dò: (2’)
- Gọi vài em học thuộc lòng bảng chia 3
- Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về học thuộc bài
-HS đọc “12 chia 3 bằng 4”
- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4
-Hs lập và học thuộc
3 : 3 = 1 18 : 3 = 6
6 : 3 = 2 21 : 3 = 7
9 : 3 = 3 24 : 3 =8
12 : 3 = 4 27 : 3 = 9
15 : 3 = 5 30 : 3 = 10
-Làm bảng con
6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3 = 5
9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 : 3 = 10
18 : 3 = 6 21 : 3 = 7 24 : 3 = 8
27 : 3 = 9
-1 em đọc đề
-Có tất cả 24 học sinh
-Chia đều thành 3 tổ
-Thực hiện phép chia
-Làm vào vở,1 hs lên bảng
Tóm tắt :
3 tổ : 24 học sinh
1 tổ : ? học sinh Giải Mỗi tổ có số học sinh là :
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh.
-*********** -MĨ THUẬT: TIẾT 23 VẼ TRANH: ĐỀ TÀI VỀ MẸ HOẶC CÔ GIÁO
Trang 8I MỤC TIÊU:
Hiểu nội dung đề tài về Mẹ hoặc Cô giáo
- Biết cách vẽ tranh đề tài về Mẹ hoặc Cô giáo
- Vẽ được tranh về Mẹ hoặc Cô giáo theo ý thích
II CHUẨN BỊ :
GIÁO VIÊN
- Sưu tầm tranh, ảnh về Mẹ hoặc Cô giáo ( tranh chân dung, tranh sinh hoạt )
- Bài vẽ của HS năm trước
- Hình hướng dẫn cách vẽ tranh
HỌC SINH:
- Vở tập vẽ 2
- Bút chì, tẩy và sáp màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ, dùng cụ học tập
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài (5-7p).
- GV gợi ý HS kể về Mẹ và Cô giáo
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh và trả lời câu
hỏi, tiếp cận với đề tài :
+ Những bức tranh này vẽ về nội dung gì ?
+ Trên tranh có những hình ảnh nào ?
+ Các hình ảnh được sắp xếp như thế nào ?
+ Em có nhận xét gì về màu sắc của bức tranh?
+ Em thích bức tranh nào nhất ?
- GV yêu cầu một số HS kể về Mẹ hoặc Cô giáo
theo các câu hỏi gợi ý sau :
+ Mẹ hoặc Cô giáo hay làm công việc gì ?
+ Tả lại hình dáng, màu sắc, trang phục của Mẹ
hoặc Cô giáo ?
+ Em thích vẽ Mẹ hay Cô giáo khi đang làm gì ?
Tả lại hoạt động đó ?
- GV nhấn mạnh : Để vẽ được bức tranh về Mẹ
hoặc Cô giáo, các em hãy nhớ lại hình ảnh và
những công việc hay làm của Mẹ và Cô giáo để
vẽ thành một bức tranh đẹp
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh.(7p)
- HS hát
- HS để đồ dùng lên bàn
- HS chú ý lắng nghe
- HS nhớ lại kể về Mẹ và Cô giáo
- HS quan sát và trả lời :
+ Vẽ Mẹ và Cô giáo
+ Có tranh vẽ về Mẹ và có tranh vẽ về Cô giáo
+ Cân đối, hài hòa
+ Tươi sáng, rực rỡ
+ HS trả lời theo cảm nhận riêng
- HS trả lời :
+ Mẹ làm công việc nội trợ, chăm sóc gia đình Cô giáo thì dạy học
+ Mẹ em dáng cao, tóc dài và trang phục thường mặc là đồ bộ ở nhà
+ Cô giáo đang dạy học
- HS chú ý lắng nghe
Trang 9- GV vẽ minh họa lên bảng ( hoặc dùng ĐDDH
chỉ dẫn các bước vẽ để HS nắm được )
+ Nhớ lại hình ảnh Mẹ, Cô giáo với các đặc điểm
( hình dáng, trang phục của Mẹ hoặc Cô giáo
thường mặc )
+ Nhớ lại hình ảnh những công việc Mẹ và Cô
thường làm ( đọc sách, tưới rau, bế em bé, dạy
học )
+ Vẽ hình ảnh Mẹ và Cô giáo là chính
+ Vẽ thêm các hình ảnh khác ( nhà, cây, HS )
+ Chọn màu theo ý thích ( vẽ kín tranh, có đậm,
có nhạt )
- GV lưu ý HS : Các em có thể vẽ chân dung
Mẹ hoặc Cô giáo
Hoạt động 3: Thực hành.(18-20)
- GV yêu cầu HS thực hành vào Vở Tập vẽ
- GV nhắc nhở HS :
+ Nếu vẽ chân dung cần vẽ những đặc điểm chính
( khuôn mặt, tóc, mắt, mũi, miệng, cổ, áo )
+ Vẽ Mẹ đang làm công việc nào đó thì phải chọn
hình ảnh chính vẽ trước và vẽ thêm hình ảnh phụ
sao cho phù hợp với nội dung
- Trong khi HS vẽ, GV đến từng bàn quan sát và
hướng dẫn thêm
- Nhắc nhở các em vẽ sao cho cân đối, tránh vẽ to
quá hoặc nhỏ quá
Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá.(5p)
- GV chọn một số bài vẽ tốt và chưa tốt treo lên
bảng, HS quan sát - nhận xét :
+ Cách chọn hình ảnh ?
+ Cách sắp xếp hình ảnh ?
+ Cách vẽ màu ?
- GV bổ sung, nhận xét và xếp loại bài :
- HS chú ý quan sát và lắng nghe
- HS trả lời theo cảm nhận của riêng mình
- HS chú ý lắng nghe
- HS thực hành vào Vở Tập vẽ
- HS chú ý lắng nghe
- HS cùng tham gia nhận xét :
Trang 10- GDHS : Qua bài vẽ trên giúp các em càng thêm
yêu quí Mẹ và Cô giáo
- GV nhận xét chung tiết học :
+ Biểu dương những HS có bài vẽ đẹp
+ Khuyến khích, động viên một số HS chưa hoàn
thành về nhà tiếp tục
Dặn dò: (1p)
- Về nhà vẽ thêm tranh Mẹ và Cô giáo
- Chuẩn bị cho bài học sau : Quan sát con
vật ( có thể quan sát qua tranh, ảnh )
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
-*********** -KỂ CHUYỆN: TIẾT 23
BÁC SĨ SÓI I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
-Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh “Bác sĩ Sói”
- Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ (5’):
-Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
“ Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:(1’)
- Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
-Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện “Bác Sĩ Sói”
b.Hoạt động 1 : Kể từng đoạn truyện
.(15’)
-Treo tranh và hỏi :
- Tranh 1: Bức tranh minh họa điều gì ?
Hát
Hs thực hiện
-Bác sĩ sói -Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân giả nghĩa
-Bức tranh vẽ một chú ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi