1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 9 - Tuan 23,24

10 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong câu nếu không có thành phần tình thái thì nghĩa cơ bản của câu vẫn không thay đổi vì thành ấy chỉ thể hiện sự nhận định, đánh giá của ngời nói đối với sự việc trong câu, chứ khôn

Trang 1

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tuần 23, 24.

Tiết 103

các thành phần biệt lập ( tiếp theo)

a mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Nhận diện đợc các thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú trong câu

- Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng nó

B Chuẩn bị:

- GV: Mẫu câu

- HS: Soạn bài theo yêu cầu SGK

C tổ chức các hoạt động dạy - học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Thành phần biệt lập là gì? Nêu các thành phần biệt lập đã học Các thành

phần đó ở trong câu thể hiên nội dung gì?

Gợi ý trả lời

*) Câu gồm có hai thành phần chính là: CN và VN Ngoài hai thành phần này ra , câu còn các thành phần phụ nh: Trạng ngữ; bổ ngữ, Khởi ngữ

- Ngoài các thành phần câu ra, còn có những thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu Các phần đó không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu, không tham gia vào việc diễn đạt trong câu gọi là thành phần biệt lập

*) Các thành phần đó ở trong câu thờng biểu thị những nội dung sau:

- Biểu thị tình thái thực hữu Vì thông qua nó, ngời nói quả quyết rằng đã đủ bằng chứng hay cơ sở suy luận tin cậy để tin rằng sự tình tất yếu trong câu tất yếu là hiện thực

=> Biểu thị tình thái không thực hữu Vì ngời nói đa ra một nhận định có tính đoán định

=> Biểu thị tình thái phản thực hữu Vì ngời nói cam kết rằng sự tình đợc nói tới trong câu là không chân thực, sai lầm

=> Biểu thị tình thái chỉ quan hệ khách quan có thể chỉ sự khẳng định hay phủ định

- Trong câu nếu không có thành phần tình thái thì nghĩa cơ bản của câu vẫn không thay

đổi vì thành ấy chỉ thể hiện sự nhận định, đánh giá của ngời nói đối với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu

=>Thành phần cảm thán thờng dùng để nêu lên một lời than, lời gọi, lời nguyền ( để bộc lộ tâm lí của ngời nói – vui , buồn, mừng , giận , hoảng hốt, )

3 Bài mới

GV: Dùng mâu câu

H: Trong những từ in đậm, từ nào dùng để

gọi, từ nào dùng để đáp?

H: Những từ dùng để gọi hay đáp lại lời

ngời khác có tham gia diễn đạt sự việc của

câu không?

H: Trong những từ in đậm đó từ nào dùng

để tạo lập cuộc gọi, từ nào dùng để duy trì

cuộc thoại đang diễn ra?

? Trong các từ gạch chận trên, từ nào dùng

I/ Thành phần gọi đáp

a) - Này, bác có biết mấy hôm nay súng

nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không? b) - Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ?

Ông Hai đặt bát nớc xuống chõng hỏi Một ngời đàn bà mau miệng trả lời:

- Tha ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy

ạ.

1 Từ "này" dùng để goi

Cụm từ "Tha ông" dùng để đáp

2 Những từ dùng để gọi ngời khác hay

đáp lời gọi của ngời khác không nằm trong sự việc đợc diến đạt

3 Từ "này" dùng để thiết lập quan hệ giao tiếp (mở đầu sự giao tiếp), cụm từ "tha

ông" có tác dụng duy trì sự giao tiếp

*) Cho VD sau:

a Này, bác bảo ông ấy trốn đi đâu thì trốn ( NTT- Tắt Đèn)

Trang 2

để gọi, từ nào dùng để đáp?

- Từ dùng để gọi “ này” / Từ dùng để đáp

“ vâng”

? Các từ đó ( từ dùng để gọi- đáp) có tham

gia diễn đạt nghĩa sự việc trong câu

không ? vì sao?

? Vậy chức năng chủ yếu của thành phần

gọi đáp là gì?

? Nếu bỏ phần gạch chân của các câu ở

VD trên thì nội dung còn lại trong câu có

thay đổi không? Vì sao?

? Vậy nội dung của thành phần gạch chân

đó là gì?

? Làm thế nào để nhận biết thành phần

phụ chú?

VD: Chúng tôi, mọi ngời – kể cả anh, đều

tởng con bé đã đứng yên đó thôi (Nguyễn

Quang Sáng – Chiếc lợc ngà)

Cô bé nhà bên ( có ai ngờ)

Cũng vào du kích

Hôm gặp tôi em vãn cời khúc khích

Mắt đen tròn ( thơng thơng quá đi thôi)

( Giang Nam – Quê hơng) b Vâng, cháu cũng nghĩ vậy ( NTT- Tắt Đèn) - Những từ dùng để gọi đáp không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của sự việc của câu, vì chúng là thành phần biệt lập của câu - Chức năng chủ yếu của phần gọi là thiết lập quan hệ giao tiếp, đồng thời thu hút sự chú ý của ngời nghe II/ Thành phần phụ chú a Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh – và cũng là đứa con gái duy nhất của anh, cha đầy một tuổi ( NQS Chiếc lợc ngà) b Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi cũng buồn lắm ( Nam Cao – Lão Hạc) 1 Nếu bỏ phần gạch chân của các câu ở trên thì nghĩa sự việc của câu vẫn không thay đổi vì nó là thành phần biệt lập - Nội dung của thành phần gạch chân đó là để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu nh: bổ sung thêm; Nêu thái độ ngời nói trong câu; nêu xuất xứ lời nói => Đó là thành phần phụ chú: Là thành phần đợc dùng để bổ sung một chi tiết cho nội dung chính của câu - Thành phần phụ chú thờng đợc đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy III/ Luyện tập GV: Hớng dấn HS làm BT Bài 1 - Này: gọi - Vâng: đáp => Kiểu quan hệ giữa ngời gọi và ngời đáp Bài 2 Phần gọi - đáp: "bầu ơi" => không hớng đến riêng ai Bài 3, 4, 5: HS làm ở nhà * GV: Củng cố nội dung bài học * Dăn dò: HS soạn tiết 108 * Rút kinh nghiêm giờ dạy: ………

………

………

………

==========================

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 104 - 105

viết bài tập làm văn số 5

Trang 3

(nghị luận xã hội)

a mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Ôn tập tổng hợp kiến thức đã học về văn nghị luận

- Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tợng XH

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Chép đề:

Đề văn :

Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới Hãy viết một bài văn nêu suy nghĩ của em về Ngời.

Yêu cầu:

- Nhận rõ vấn đề trong sự việc, hiện tợng cần nghị luận

- Bài làm cần có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và lập luận

- Các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài có mạch lạc, liên kết

* GV: Thu bài đúng thời gian qui định

* Dăn dò: HS soạn tiết 106,107

=========================

Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 106, 107

chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn

của la phông – ten ten

Hi-pô- lít - Ten

a mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hiểu đợc đoạn nghị luận văn học của tác giả đã dùng biện pháp so sánh hai hiên tợng cừu và sói trong thơ của La Phông – Ten với những dòng viết của nhà động vật học Buy- phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm làm nổi bật đặc trng sáng tác văn chơng nghệ thuật

- Rèn luyện kĩ năng phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận, so sánh cách viết của nhà văn và nhà khoa học về cùng một đối tợng

b tổ chức các hoạt động dạy - học

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của

con ngời VN?

3 Bài mới

HS: Tìm hiểu chú thích (SGK)

? Trình bày tóm tắt cuộc đời và sự

nghiẹp của La Phông – ten?

I/ Vài nét về tác giả, tác phẩm

1 Tác giả: Hi- phô- lit Ten ( 1828 – 1893) là

nhà nghiên cứu học, nhà sử học, triết gia, viện

sĩ Viện hàn lâm Pháp Ông xuất thân trong một gia đình trung lu, cha là luật s Năm 1853, Ten đỗ tiến sĩ Ông là tác giả của nhiều công trình nổi tiếng nh “ Những nhà triết học Pháp thế kỉ XIX ; Những tiểu luận về phê bình lịch

sử ( 1858) ; Lịch sử văn học Anh (1863 – 1864)

- La Phông – ten ( 1621 – 1695) nhà văn viết truyện nổi ngụ ngôn nổi tiếng của Pháp Sớm mồ côi mẹ, La Phông – ten sống gần gũi với những ngời dân lao động La Phông – ten

Trang 4

HS: Nêu những nét chính về TP

Hớng dẫn HS đọc, phân biệt ba giọng

đọc

? Xác định thể loại của VB?

Nêu bố cục của VB?

? Cách lập luận chủ yếu của H Ten ở

văn bản này là gì?

? Vậy cừu và sói trong truyện ngụ

ngôn của La Phông – ten ẩn dụ cho

kiểu ngời nào?

là ngời có t tởng tiến bộ, luôn đấu tranh ví quyền lợi của những ngời dới đáy XH và dũng cảm lên tiếng đã kích châm biếm những thói

h tật xấu của những kẻ cầm quyền

La Phông – ten sáng tác nhiều thể loại nh kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn Trong đó, mảng thành công nhất của ông là truyện ngụ ngôn, gồm 238 truyện thơ đợc in thành 12 quyển

2 Tác phẩm: Chó sói và cừu trong thơ ngụ

ngôn của La Phông –ten trích ở chơng hai , phàn hai Đây là một ãng nghị luận văn chơng khá đặc sắc, trong đó nhà nghiện cứu văn học

Hi – pô - lít Ten bàn về chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn

3 Đọc , gải từ khó, tìm hiểu cấu trúc văn bản

a Đọc

b Giải từ khó

c Tìm hiẻu cấu trúc văn bản

- Đây là kiểu nghị luận văn học vì ở văn bản này , ngời viết luận bàn về một ( hoặc nhiều) vấn đề nào đó của văn chơng

*) Bố cục : Văn bản đợc chia làm hai đoạn:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến tốt bụng nh thế

(Hình tợng cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten)

- Đoạn 2 : còn lại ( Hình tợng sói trong thơ

ngụ ngon của La Phông – ten)

- Cách lập luận chủ yếu là biện pháp so sánh:

So sánh loài cừu, loài sói qua cách miêu tả của Buy Phông, một nhà khoa học nghiên cứu

về đặc điểm và cách sống của loài vật với cách miêu tả của La Phông – ten, một nhà văn

- Cừu , ẩn dụ cho kiểu ngời nghèo, bị áp bức, thông minh nhng không thể dùng trí thông minh ấy để bảo vệ mạng sống của mình

- Sói ẩn dụ cho kẻ bạo chúa, tên trộm cớp

nh-ng cũnh-ng bất hạnh vì hốnh-ng hách , nh-ngu dốt

II/ Tìm hiểu nội dung tác phẩm

? Hãy lập bảng so sánh cách H Ten phân tích hình tợng cừu của La Phông – ten với cách miêu tả cừu của Buy phông?

- Ngu ngốc, sợ sệt

- Thơng hay tụ tập thành bầy, sợ

tiếng động

- Hết sức đần độn ,cứ đứng ì ra

- Khi di chuyển cần phải có con đầu

đàn

- Ngay con đầu đàn cũng cần phải

có chó và ngời xua đi

- Buồn rầu và dịu dàng làm sao

- Thân thơng và tót bụng

- Kiên nhẫn khi cho con bú

- La Phông – ten đã động lòng thơng cảm với bao nỗi buồn rầu và tốt bụng nh thế

? Hãy lập bảng so sánh cách H Ten phân tích hình tợng sói của La Phông – ten với cách miêu tả sói của Buy phông?

Trang 5

- Sói thù ghét sự kết bạn ngay cả với

đồng loại

- Sói kết bầy chỉ để ăn mồi hoặc tự

vệ

- Bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã,

tiếng hú rùng rợn, mùi ôi gớm ghiếc,

bản tính h hỏng thật đáng ghét, sống

thì có hại, chết thì vô dụng

- Buy phông dựng vở kịch về sự độc

ác

- Cũng là bạo chúa khát máu

- Giọng gàn gàn và tiếng gầm dữ dội của con thú

điên

- Con sói độc ác và cũng khổ sở

- Tuy trộm cớp những cũng mắc mu nhiều hơn

- Tật xấu của sói là do nó vụng về

- Vì chẳng có tài trí gì nên nó luôn đói meo

- Vì nó đói nên hoá rồ

- La Phông – ten dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc

? Em hãy nêu nhận xét của mình về cách so sánh của hai bảng trên?

- Buy phông miêu tả thực, nhấn mạnh những đặc điểm tự nhiên của loài

La Phông –ten chú ý đến những đặc điểm, tính cách phức tạp của chúng

? Vì sao nhà văn nói: Buy phông dựng một vở bi kịch về sự độc ác? Còn La Phông – ten dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc

nhà văn nói buy phông dựng một vở bi

kịch về sự độc ác vì: nhà văn nói La Phông - ten dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc vì:

- Sự độc ác của loài sói khiến chúng

rơi vào sự bi kịch phải sống cô độc,

không tin tởng, không đoàn kết lâu

dài với đồng loại

Vì độc ác nên chúng rơi vào bi kịch

diện mạo: “ lấm lét”, tiến hú rùng

rợn, mùi hôi ghớm ghiếc đợc nhận

xét là h hỏng, đáng ghét, sống thì có

hại, chết thì vô dụng

- Bởi sói tởng mình thông minh hơn cừu non nên

đã định đấu trí, dồn cừu vào thế đuối lí để có lí

ăn thịt cừu non nhng thực chất qua đối thoại, sói bộc lộ sự ngu ngốc của mình và chính sự ngu ngốc đó đã mang lại tiếng cời cho tác phẩm Cụ thể

+ Sói kết tội cừu non làm đục nớc nó đang uống trong lúc cừu non còn ở phía dới suối

+ Sói kết tội cừu non nói xấu sói năm ngoái thì năm ngoái cừu non lại cha sinh

? Qua đó , nhà văn đã đi đến kết luận nh thế nào?

- Những tật xấu của sói là do nó vụng về, chẳng có tài trí gì, nên nó luôn đói meo, và vì

đói nên nó hoá rồ Tự bản thân nó biến mình thành một trò hề thảm hại

? MĐ lập luận của nhà văn qua văn bản này là gì?

- MĐ: Cho thấy sự khác nhau giữa một văn bản của nhà khoa học ( Buy phông) , và văn bnả của nhà văn học ( La Phông – ten)

- Nhà khoa học quan tâm đến những biểu hiện tự nhiên của loài vật

- Nhà thơ ngụ ngôn thì ngoài những biểu hiện tự nhiên đó còn chú ý đến đời sống tâm hồn, trí tuệ phức tạp của loài động vật bằng cách nhân cách hoá chúng

* GV: Củng cố nội dung bài học

* Dăn dò: HS soạn tiết 108

* Rút kinh nghiêm giờ dạy: ………

………

………

………

===================== Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 108:

nghị luận xã hội:

nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí

a mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Nắm đợc kiểu bài nghị luận XH: Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí

- Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận XH về vấn đề t tởng đạo lí

b tổ chức các hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong dời sống XH?

Gợi ý trả lời

Trang 6

=> NL về 1 sự việc, hiện tợng ĐSXH là bàn về các sự việc, hiẹn tợng có ý nghĩa đối với

XH, đáng khen, đáng chê hay vấn đề có suy nghĩ trog XH

3 Bài mới:

Hoạt động 1: xác định kiểu bài nghị

luận về một vấn đề , t tởng đạo lí

GV cho HS đọc văn bản 2 lần

? Em hãy nhận xét mối quan hệ giữa các

phần?

? Xác định những câu mang luận điểm

chính trong bài?

? Các luận điểm ấy đã diến đạt ý kiến của

ngời viết nh thế nào?

? VB đã sử dụng phép lập luận cơ bản nào?

Tác dụng của nó mang lại là gì?

? Từ đó, em hãy cho biết VB trên thuộc

loại nghị luận nào?

? MĐ của bài nghị luận về t tởng, đạo lí là

? Từ đó em hiểu nh thế nào về nghị luận về

một vấn đề t tởng , đạo lí?

? Yêu cầu nội dung của bài nghị luận về

một t tởng, đạo lí là gì?

? Hình thức của bài nghị luận này ra sao?

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn

đề t t ởng, đạo lí.

1 Đọc , tìm hiểu văn bản “Tri thức là sức mạnh”

- VB bàn về tri thức của giá trị khoa học

và vai trò của tri thức trong sự phát triển của XH

*) Bố cục: Văn bản có bố cục 3 phần

a Mở bài: Đoạn 1: nêu vấn đề

b Thân bài: 2 đoạn tiếp:

+ Đoạn 1: Luận điểm “ Tri thức đúng là

sức mạnh” Đợc chứng minh bằng những dẫn chứng cụ thể nói lên vai trò to lớn của tri thức VN qua hai cuốc kháng chiến

c Kết bài: ( đoạn còn lại ) Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗ

- Các phần có quan hệ chặt chẽ với nhau

Cụ thể:

+ MB: nêu vấn đề + TB: Lập luận chứng minh vấn đề + KB: Mở rộng vấn đề để bàn luận

- Những câu mang luận điểm chính trong bài:

+ Phần MB: Câu 1 và 2 + Phần TB: Câu 1, câu 10 và câu 12 + Phần KB: Câu 1 và câu 3

- Các luận điểm diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của ngời viết

- Phép lập luận cơ bản là chứng minh

- Tác dụng: thuyết phục ngời đọc vì đã giúp ngời đọc nhận ra vai trò của tri thức

và ngời tri thức đối với sự tiến bộ của XH

=> VB thuộc loại NL về một vấn đề t t-ởng đạo lí

- MĐ: Không chỉ xác định đúng sai , phải trái mà quan trọngn hơn là phải xác

định nhận thức, t tởng và hành động cho bản thân, cho mọi ngời

- Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí là bàn về t tởng, văn hoá, đạo đức , lối sống của con ngời

- Yêu cầu nội dung của bài nghị luận về

t tởng, đạo lí là phải làm sáng tỏ các vấn

đề t tởng đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích, để chỉ ra chỗ đúng hay sai của một t tởng nào đó nhằm khẳng định t t-ởng của ngời viết

- Hình thức: Bố cuck 3 phần, có luận

điểm đúng đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác sinh động

Trang 7

? Vậy bài nghị luận về một t tởng đạo lí có gì khác với bài nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống XH?

Nghị luận về một hiện tợng đời sống Nghị luận về một t tởng đạo lí

- Xuất phát từ thực tế đời sống ( các sự

việc hiện tợng ) để khái quát thành một

vấn đề, thái độ t tởng

- Bắt nguồn từ môt t tởng, đạo lí, sau đó dùng lập lụân, giải thích, chứng minh, phân tích để thuyết phục ngời đọc nhận thức đúng vấn đề t tởng đạo lí

*) Từ những vấn đề đợc tìm hiểu trên, GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

=> 2 đến 3 HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2: luyện tập

Bài 1: Đọc, tìm hiểu bài “ Thời gian là vàng”

HS trả lời câu hỏi theo hệ thống câu hỏi SGK

* GV: Củng cố nội dung bài học

* Dăn dò: HS soan tiết: 109, 110

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

………

================================================= Ngày soạn : / /2011

Ngày dạy: / /2011

Tiết 109, 110

liên kết câu và đoạn văn

a mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Nắm đợc khái niệm liên kết và các phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn Ôn và cũng cố kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Rèn luyện kĩ năng sự dụng liên kết câu, liên kết đoạn văn và kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản

b tổ chức các hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

2 Bài mới

GV cho HS đọc đoạn văn SGK trang

42, 43, sử dụng mẫu câu

? Đoạn văn bàn về vấn đề gì?

? Chủ đề ấy có quan hệ với nhau NTN

với chủ đề của văn bản?

? Đoạn văn gồm mấy câu? Nội dung

chính của từng câu?

? Những nỗi dung đó có quan hệ nh

thế nào với chủ đề đoạn văn?

? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp của

I/ k hái niệm liên kết

a Đọc , tìm hiểu đoạn văn SGK trang 42, 43

- Đoạn văn bàn về cách phản ánh thực tại của ngời nghệ sĩ

- Chủ đề ấy nằm trong chủ đề chung “ Tiếng nói văn nghệ”

- Đoạn văn gồm 3 câu:

*) Nội dung:

Câu 1 : Nói về quy luật khách quan của sáng tạo nghệ thuật ( TP nghệ thuật P/A thực tại) + Câu 2: Nói về phơng diện chủ quan của

ng-ời nghệ sỹ trong sáng tạo nghệ thuật

+ Câu 3: Cái mới mẽ ấy là thái độ tình cảm và lời nhắn gửi của ngời nghệ sỹ ( Giải thích rõ cho câu 2)

- Nội dung của các câu đều hớng vào chủ đề của đạon văn “ phản ánh thực tại của ngời nghệ sỹ”

- Trình tự sắp xếp hợp lí:

+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì? ( P/A hiện

Trang 8

các câu trong đoạn văn?

? Về hình thức, các câu trong đoạn văn

đợc liên kết với nhau bằng biện pháp

nào?

? Từ những thực tế trên, em hãy cho

biết liên kết các câu và đoạn trong

đoạn văn là gì?

? Các câu và đoạn văn trong văn bản

liên kết với nhau về hình thức nh thé

nào?

? Vì sao phải liên kết câu?

? Có mấy loại liên kết câu, đạon văn?

thực) + P/A thực tại nh thế nào? ( Tái hiện và sáng tạo )

+ Tái hiện và sáng tạo để làm gì? ( Để nhắn gửi một điều gì đó)

- Về hình thức: Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng các biện pháp sau:

+ Phép lặp từ ngữ: tác phẩm – tác phẩm + Dùng từ ngữ cùng trờng liên tởng : tác phẩm, nghẹ sỹ

+ Phép đồng nghĩa: tác giả - nhà văn – nghệ sỹ

+ Phép thế: anh ấy thay nghệ sỹ; cái đã rồi thay những vật liệu mợn ở thực tại

+ Phép nối: Dùng quan hệ từ nhng

=> Các đoạn văn trong một văn bản cũng nh các câu văn trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ vói nhau về mặt nội dung và hình thức Các đoạn văn phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phục vụ chủ đề chung của doạn văn ( liên két chủ đề)

- Về hình thức:

+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trớc ( Phép lặp từ ngữ)

+ Sử dụng ở câu đứng sau cá từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trờng liên tởng với từ ngữ

đã có ở câu trớc ( Phép đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc liên tởng)

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trớc (phép thế);

+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trớc ( phép nối)

* ÔN tập về liên kết câu và liên kết

đoạn văn

- Vì nhằm MĐ tạo cho các câu trong đoạn văn

có sự liên kết với nhau để có đoạn văn hoàn chỉnh

Có 4 loại liên kết câu a) Lặp t ngữ

b) Phép tơng đồng, tơng phản, đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trờng liên tởng

VD: Nhờ từ trái nghĩa: Ghế trên bà đầm ngoi

đít vịt / Dới sân ông cử ngỏng đầu rồng (Tú

X-ơng) Nhờ trờng liên tởng: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài Bóng tối trùm lấy hai con mắt

c Phép thế

VD: Tình yêu của em giành cho tôi rất nhiều

Điề đó tôi biết nhng

d Phép nối:

II/ Hớng dẫn thực hành

1) HS: làm BT trang 43,44:

1.1: Chủ đề chung của đoạn văn là khẳng định năng lực trí tuệ của con ngời VN và - quan trọng hơn - là những hạn chế cần khắc phục Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra

Nội dung các câu văn tập trung vào chủ đề đó

Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong câu:

- Mặt mạnh của trí tuệ VN

Trang 9

- Những điểm hạn chế.

- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới

1.2: Các câu đợc liên kết với nhau bằng phép liên kết sau:

- Bản chất trời phú ấy nối câu (2) với câi (1) (phép đồng nghĩa)

- Những nối câu (3) với câu (2) (phép nối).

- ấy nối câu (4) với câu (3) (phép nối).

- lỗ hổng nối câu (4) với câu (5) (phép lặp từ ngữ).

- thông minh ở câu (5) và ở câu (1) (phép lặp từ ngữ)

2/ Đọc, tìm hiểu các đọan văn a, b, c SGK trang 49, 50

? Chỉ ra các phép liên kết và liên kết đoạn văn trong các đoạn a, b, c.?

*) Đoạn a: Liên kết câu: Lặp từ vựng ( Trờng học – trờng học); Liên kết đoạn: thế = tổ

hợp từ, đại từ ( nh thế thay thế cho câu “ Về mọi mặt trờng ta phải hơn hẳn và pk)

*) Đoạn b: Liên kết câu : Lặp từ vựng ( văn nghệ – văn nghệ); Liên kết đoạn: Lặp từ

vựng( sự sống, sự sống, văn nghệ , văn nghệ)

*) Đoạn c:Liên kết câu : Lặp từ vựng ( thời gian, thời gian; con ngời, con ngời)

3/ Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề:

- (Thời gian) vật lý - (thời giạn) tâm lý.

- vô hình - hữu hình.

- giá lạnh - nóng bỏng

- thẳng tắp - hình tròn

- đều đặn - lúc nhanh lúc chậm.

4/

a) Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.

Chữa: Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giứa các câu

VD: "Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối".

b) Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lý.

Chữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời giạn vào câu (2) để làm rõ mỗi quan hệ thời giạn giữa

các sự kiện Ví du: "Suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật "

5/ Lỗi về liên kết hình thức: a) Lỗi: dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất Cách chữa: thay đại từ nó bằng đại từ chúng b) Lỗi: Từ văn phòng và từ hội trờng không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp này Cách sửa: thay từ hội trờng ở câu (2) bằng từ văn phòng * GV: Củng cố nội dung bài học * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

………

………

============================

Ngày đăng: 30/04/2015, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w