Hoạt động khởi động 5 phút - Thi đọc thuộc lòng bài Gà Trống - HS lần lượt thi đọc bài và trả -Lắng nghe, và Cáo lời câu hỏi nhận xét + Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống - HSTL xuống.. + Câu [r]
Trang 1I Yêu cầu cần đạt
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây Xác định được một năm chotrước thuộc thế kỉ nào
- NL tư duy toán học, NL quan sát, NL ngôn ngữ HS làm bài cẩn thận, trình bàykhoa học
*HS Tú:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây dưới dự hướng dẫn của GV
- NL tư duy toán học, NL quan sát, NL ngôn ngữ HS làm bài cẩn thận, trình bàykhoa học
*CV 3969: Giảm tải bài tập 3 trang 26 - SGK
II Đồ dùng dạy học
- GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
- HS: Vở BT, SGK,
III Hoạt động dạy và học
1 Khởi động (2 phút)
- Lớp phó Văn thể, điều hành lớp
khởi động bằng bài hát vui nhộn
tại chỗ
* Kết nối: Trong giờ học toán
hôm nay sẽ giúp các em củng cố
các kiến thức đã học về các đơn vị
đo thời gian
- Nêu tên bài, ghi bài
2 Hoạt động thực hành (30
phút)
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
- HS nhận xét bài bạn và đổichéo vở để kiểm tra bài củanhau
- Những tháng có 30 ngày là 4,
6, 9, 11 Những tháng có 31ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29ngày
- Hát
- Lắng nghe
- Làm bàidưới sự HDcủa GV
Trang 2* GV giới thiệu: Những năm
tháng 2 có 28 ngày gọi là năm
thường Một năm thường có 365
ngày Những năm tháng 2 có 29
ngày gọi là năm nhuận Một năm
nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì
có một năm nhuận Ví dụ năm
2000 là năm nhuận thì đến năm
2004 là năm nhuận, năm 2008 là
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
3 Hoạt động vận dụng 3 phút
+ Tính thời gian em học tại trường
trong 1 ngày, 1 tuần?
- Ghi nhớ KT của bài
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập
- HS nghe GV giới thiệu, sau
đó làm tiếp phần b của bài tập
- HS đọc YC
- 2 HS làm bài trên bảng
2 ngày > 40 giờ
5 phút < 1/5 giờ1/2 phút = 30giây
- HS lắng nghe, thực hiện
- Lắng nghe
- Làm bàidưới sự HDcủa GV
- Làm bàidưới sự HDcủa GV
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh - Bổ sung:
Tập đọc Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Yêu cầu cần đạt
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm, dám nói lên sự thật (trảlời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ HS có trách nhiệm và trân trọng với sản phẩm của laođộng, biết phê phán những trước những hành động không trung thực
*HS Tú:
Trang 3- Biết đọc với giọng kể chậm rãi.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm, dám nói lên sự thật
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ HS có trách nhiệm và trân trọng với sản phẩm của laođộng, biết phê phán những trước những hành động không trung thực
*KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Tư duy phê phán.
*GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK
- HS: Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy và học
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS thi đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì?
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS chia đoạn
- Yêu cầu HS mở SGK trang 46,
tiếp nối nhau đọc từng đoạn (HS
đọc 3 lượt)
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS (nếu có) Chú ý câu:
Vua ra lệnh phát cho mỗi người
dân một thúng thóc về gieo trồng/
và giao hẹn: ai thu được nhiều
thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai
+ Đoạn 3: Mọi người … đến củata
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc…
- Đọc nốitiếp đoạn(tốc độchậm)
- Lắng nghe
- Luyện đọc
Trang 4b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
và trả lời câu hỏi: Nhà vua chọn
người như thế nào để truyền ngôi?
thể nảy mầm được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy
mầm được Vậy mà vua lại giao
hẹn, nếu không có thóc sẽ bị trừng
trị Theo em, nhà vua có mưu kế
gì trong việc này?
+ Thái độ của mọi người như thế
nào khi nghe Chôm nói
- Câu chuyện kết thúc như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn
kết
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trảlời: Nhà vua chọn người trungthực để truyền ngôi
+ Hạt thóc giống đó không thểnảy mầm được vì nó đã đượcluộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là ngườitrung thực, ai là người chỉ monglàm đẹp lòng vua, tham lamquyền chức
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Chôm gieo trồng, em dốc côngchăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảymầm
+ Mọi người nô nức chở thóc vềkinh thành nộp Chôm không cóthóc, em lo lắng, thành thật quỳtâu:Tâu bệ hạ! Con không làmsao cho thóc nảy mầm được
+ Mọi người không dám trái lệnhvua, sợ bị trừng trị Còn Chômdũng cảm dám nói sự thật dù em
có thể em sẽ bị trừng trị
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên
vì lời thú tội của Chôm Mọingười lo lắng vì có lẽ Chôm sẽnhận được sự trừng phạt
- Đọc thầm đọan cuối
+ Vua nói cho mọi người biếtrằng: thóc giống đã bị luột thìlàm sao có thể mọc được Mọingười có thóc nộp thì không phải
trong nhóm
- Trả lời câuhỏi theo ýhiểu
Trang 5+ Vua khen cậu bé Chôm những
gì?
* GDQTE: Cậu bé Chôm được
hưởng những gì do tính thật thà,
dũng cảm của mình?
* KNS: Theo em, vì sao người
trung thực là người đáng quý?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và
trả lời câu hỏi: Câu chuyện có ý
nghĩa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
3 Hoạt động luyện tập - Đọc
diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp
theo dõi để tìm ra gịong đọc thích
là thóc giống vua ban
+ Vua khen Chôm trung thực,dũng cảm
+ Cậu được vua truyền ngôi báu
và trở thành ông vua hiền minh
+ Tiếp nối nhau trả lời theo ýhiểu
* Vì người trung thực bao giờcũng nói đúng sự thật, không vìlợi ích của mình mà nói dối, làmhỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờcũng muốn nghe sự thật, nhờ đólàm được nhiều điều có ích chomọi người
*Vì người trung thực luôn luônđược mọi người kính trọng tinyêu
- Cậu bé Chôm là người trungthực dám nói lên sự thật
- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời:
Câu chuyện ca ngợi cậu béChôm trung thực, dũng cảm nóilên sự thật và cậu được hưởnghạnh phúc
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
Tìm ra cách đọc như đã hướngdẫn
- 4 HS đọc
- HS theo dõi
- Tìm ra giọng đọc cho từngnhân vật - Luyện đọc theo vai
Trang 6I Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lờinhân vật
- Hiểu nội dung đoạn cần viết Làm đúng BT2 a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ
do GV soạn Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu s/x, các tiếng
có thanh hỏi, thanh ngã
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ HS chăm chỉ viết bài, có trách nhiệm với công việc và
có lòng trung thực trong học tập và cuộc sống Tích cực trong học tập, làm bài tập vàtrao đổi bài với bạn trình bày bài viết đẹp sáng tạo
*HS Tú:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Hiểu nội dung đoạn cần viết Làm đúng BT2 a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ
do GV soạn Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu s/x, các tiếng
có thanh hỏi, thanh ngã dưới sự HD của GV
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ HS chăm chỉ viết bài, có trách nhiệm với công việc và
có lòng trung thực trong học tập và cuộc sống Tích cực trong học tập, làm bài tập vàtrao đổi bài với bạn trình bày bài viết đẹp sáng tạo
*GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng
*CV 3969: Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 5, 6) thành 1 tiết: GV
tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viếtchính tả đoạn bài ở nhà
II Đồ dùng dạy học
- GV: Giấy khổ to+ bút dạ Bài tập 2a viết sẵn Bảng nhóm cho hs làm bài tập
- HS: Vở, bút,
III Hoạt động dạy và học
1 Hoạt động khởi động (4 phút)
- Cả lớp nghe bài hát Hạt gạo làng
ta
- GV dẫn vào bài
Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ
nghe- viết đoạn văn cuối bài
Trang 7- GV gọi HS đọc lại 2 bài chính tả
nọc, có đuôi, bơi lội dưới nước
Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy
lỗi trong bài
+ Cho HS tự đọc bài, phát hiện lỗi
và sửa lỗi chính tả trong bài của
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạnvăn
- Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làmem- lâu nay- lòng thanh thản-làm bài- chen chân- len qua-leng keng- áo len- màu đen-khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- HS Lắng nghe
- Lời giải: Chim én
- HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Làm bàidưới sự HDcủa GV
- Lắng nghe
-Làm và chữabài
-Tự phát hiệnlỗi, bạn bêncạnh soát lại
Trang 8đầu hay vần giống nhau.
- HS làm bài tập vào phiếu
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày
- Lớp nhận xét và bình chọnnhóm thắng cuộc
- Tấm lòng/ nòng nọc; liênhoan/tất niên
- Nồi, nia, nón, làn,
- HS Lắng nghe
- Làm bàitrong nhóm
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- NL ngôn ngữ, NL tư duy Rèn sự cẩn thận, tư duy khoa học, yêu thích môn toán.Tích cực, tự giác học bài
*HS Tú:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số dưới sự HD của GV
- NL ngôn ngữ, NL tư duy Rèn sự cẩn thận, tư duy khoa học, yêu thích môn toán.Tích cực, tự giác học bài
II Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc bănggiấy
- HS: VBT, bảng con
III Hoạt động dạy và học
- Chơi trò chơi: Chuyền điện
- HS nghe, ghi đầu bài
- Tham gia chơi
- Ghi đầu bài
Trang 9* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2
can thì mỗi can có bao nhiêu lít
dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời
giải bài toán
- GV giới thiệu: Can thứ nhất
có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít
dầu Nếu rót đều số dầu này
vào hai can thì mỗi can có 5 lít
dầu, ta nói trung bình mỗi can
có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số
trung bình cộng của hai số 4 và
6
- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6
lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu,
vậy trung bình mỗi can có mấy
lít dầu ?
- Số trung bình cộng của 6 và
4 là mấy ?
- Dựa vào cách giải thích của
bài toán trên bạn nào có thể nêu
+ Như vậy, để tìm số dầu trung
bình trong mỗi can chúng ta đã
lấy tổng số dầu chia cho số can
- Làm bài dưới sự HD của GV
Trang 10- GV yêu cầu HS phát biểu lại
- GV yêu cầu HS tìm số trung
bình cộng của một vài trường
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta
- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêuhọc sinh ?
- Nếu chia đều số học sinh cho balớp thì mỗi lớp có bao nhiêu họcsinh
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
- Là 28
- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3
- Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 +72) : 4 = 54
Bài giải
Tổng số ki-lô-mét mà ô tô đó chạy
-Làm bài dưới sự HD của GV
-Chữa bài
-Làm bài dưới sự HD của GV
-Làm bài dưới sự HD của GV, chữa bài
Trang 11141 : 3 = 47 (km)Đáp số : 47 (km)
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giải
Tổng số học sinh của khối lớp Một
là:
33 + 35 + 32 + 32 = 132 (học sinh)Trung bình số học sinh của mỗi lớp
Một là:
132 : 4 = 33 (học sinh) Đáp số : 33 học sinh
- Lắng nghe thực hiện
-Làm bài dưới sự HD của GV., chữa bài
- Lắng nghe thực hiện
IV Điều chỉnh - Bổ sung:
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh, biểu đồ cột
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh, biểu đồ cột
- NL tư duy, NL ngôn ngữ Học tập tích cực tham gia hoạt động nhóm Rèn sự cẩnthận, yêu thích môn toán.Yêu thích môn học
*HS Tú:
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh, biểu đồ cột
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh, biểu đồ cột dưới sự HD của GV
- NL tư duy, NL ngôn ngữ Học tập tích cực tham gia hoạt động nhóm Rèn sự cẩnthận, yêu thích môn toán.Yêu thích môn học
*CV 3969: Ghép thành chủ đề Làm BT: 1, 2 (a,b) tr28; BT 1, 2a tr30; BT 1,2 tr 33
Trang 12trong SGK.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Biểu đồ Các con của năm gia đình, như phần bài học SGK, phóng to
- HS: SGK, bảng con, vở
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Tú
a Tìm hiểu biểu đồ tranh: Các
con của năm gia đình
- GV treo biểu đồ lên bảng và giới
thiệu: đây là biểu đồ về các con
của năm gia đình
- Biểu đồ gồm mấy cột?
+ Cột bên trái cho biết gì?
+ Cột bên phải cho biết gì?
b Giới thiệu biểu đồ hình cột –
Số chuột 4 thôn đã diệt:
- GV treo biểu đồ Số chuột của 4
thôn đã diệt và giới thiệu: Đây là
biểu đồ hình cột thể hiện số chuột
của 4 thôn đã diệt
- GV giúp HS nhận biết các đặc
điểm của biểu đồ bằng cách nêu
và hỏi: Biểu đồ hình cột được thể
hiện bằng các hàng và các cột
(GV chỉ bảng), em hãy cho biết:
+ Biểu đồ có mấy cột ?
+ Dưới chân các cột ghi gì ?
+ Trục bên trái của biểu đồ ghi
+ Cột bên phải cho biết số con,mỗi con của từng gia đình là traihay gái
- Gia đình có một con gái là giađình cô Hồng và gia đình cô Đào
- Gia đình có một con trai là giađình cô Lan và gia đình cô Hồng
- HS quan sát biểu đồ
- HS quan sát biểu đồ và trả lờicâu hỏi của GV để nhận biết đặcđiểm của biểu đồ
Trang 13+ Số được ghi trên đầu mỗi cột là
gì ?
*Nếu HS không nêu được các đặc
điểm này thì GV nêu cho các em
hiểu
- GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ:
+ Biểu đồ biểu diễn số chuột đã
diệt được của các thôn nào ?
+ Hãy chỉ trên biểu đồ cột biểu
diễn số chuột đã diệt được của
từng thôn
+ Thôn Đông diệt được bao nhiêu
con chuột ?
+ Vì sao em biết thôn Đông diệt
được 2000 con chuột ?
+ Hãy nêu số chuột đã diệt được
của các thôn Đoài, Trung,
Thượng
+ Như vậy cột cao hơn sẽ biểu
diễn số con chuột nhiều hơn hay ít
hơn ?
+ Thôn nào diệt được nhiều
chuột nhất ? Thôn nào diệt được ít
chuột nhất ?
+ Cả 4 thôn diệt được bao nhiêu
con chuột ?
+ Thôn Đoài diệt được nhiều hơn
thôn Đông bao nhiêu con chuột ?
+ Thôn Trung diệt được ít hơn
thôn Thượng bao nhiêu con chuột
+ Thôn Đông diệt được 2000 conchuột
+ Vì trên đỉnh cột biểu diễn sốchuột đã diệt được của thôn Đông
có số 2000
+ Thôn Đoài diệt được 2200 conchuột Thôn Trung diệt được 1600con chuột Thôn Thượng diệtđược 2750 con chuột
+ Cột cao hơn biểu diễn số conchuột nhiều hơn, cột thấp hơnbiểu diễn số con chuột ít hơn
+ Thôn diệt được nhiều chuộtnhất là thôn Thượng, thôn diệtđược ít chuột nhất là thôn Trung
+ Cả 4 thôn diệt được:
- HS quan sát biểu đồ và làm bài
a) Có 2 gia đình có 1 con đó là giađình: cô Lan và cô Đào
b) Gia đình cô Mai có 2 con gái
và gia đình cô Cúc có 2 con trai
- HS đọc đề và giải bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn
-Lắng nghe
-Làm bàidưới sự HD
Trang 14sửa chữa nếu có.
Bài 1: Biểu đồ (tiết 2)
Bài 1:
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
trong SGK và hỏi: Biểu đồ này là
biểu đồ hình gì? Biểu đồ biểu
diễn về cái gì ?
a) Thôn nào diệt được nhiều nhất
và thôn nào diệt được ít nhất
b) Cả 4 thôn diệt được bao nhiêu
con chuột
c) Thôn Đoài diệt được nhiều hơn
hay ít hơn thôn Đông bao nhiêu
con chuột?
d) Có mấy thôn diệt được trên
2000 con chuột, đó là những thôn
nào?
Bài 2
- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì
S
b) Lớp 4 A tham gia 3 môn thể thao: bơi, nhảy dây và cờ vua
b) Cả 4 thôn diệt được 8550 con chuột
c) Thôn Đoài diệt được nhiều hơnthôn Đông 200 con chuột
d) Có 2 thôn diệt được trên 2000 con chuột, đó là thôn Đoài, Thượng
- Số cây của khối 4 và khối 5 đãtrồng
- HS trả lời
- HS cả lớp làm bài vào vở
Câu a) Chọn ý B 5ACâu b) Chọn ý C 10 câyCâu c) Chọn ý B 171 cây
- HS kể tên: Cột, tranh, quạt
- HS lắng nghe, thực hiện
của GV
-Làm bài,chữ bài
-Làm bàidưới sự HDcủa GV
-Làm bàidưới sự HDcủa GV
Trang 15IV Điều chỉnh- Bổ sung:
Luyện từ và câu Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
*HS Tú:
- Biết thêm một số từ ngữ thông dụng về chủ điểm Trung thực - Tự trọng
- Tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìmđược dưới sự HD của GV
- NL tư duy, NL ngôn ngữ HS có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng trungthực, tự trọng yêu thương đùm bọc lẫn nhau Tự chủ trong học tập, trao đổi bài để trảlời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập
* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc trung thực và tự trọng
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển (hoặc vàitrang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2
- HS: vở BT, bút,
III Hoạt động dạy và học
1 Hoạt động khởi động (5
phút)
- HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy
- GV nhận xét
- GV chuyển ý vào bài mới
Bài học hôm nay, các em sẽ thự
nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm
từ đúng, điền vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trước dán
-Lắng nghe
-Đọc thầmlàm bài trong nhóm
Trang 16- Kết luận về các từ đúng.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS
đặt 2 câu, 1 câu với từ cùng
nghĩa với trung thực, 1 câu trái
nghĩa với trung thực
trong từ điển có nghĩa a, b, d
- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ
tìm được
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- Yêu cầu HS trao đổi trong
nhóm 4 HS để trả lời câu hỏi
Từ cùng nghĩavới trung thực
Từ trái nghĩavới trung thựcThẳng thắng,
thẳng tính,ngay thẳng,chân thật, thậtthà, thật lòng,thật tâm,chính trực,bộc trực,thành thật,thật tình, ngaythật…
Điêu ngoa, giandối, sảo trá,gian lận, lưumanh, gianmanh, gian trá,gian sảo, lừabịp, lừa đảo,lừa lọc, lọc lừa
Bịp bợm Gianngoan,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầutrong SGK
- Suy nghĩ và nói câu của mình
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động cặp đôi
- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìnphẩm giá của mình
+ Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết định lất công việc củamình: tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao và coithường kẻ khác: tự kiêu Tự cao
- HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS đặt câu
- HS làm N4 dưới sự điều hànhcủa nhóm trưởng
- Thực hiện
-Lắng nghe
-Làm bài dưới sự HD của GV
-Làm bài dưới sự HD của GV
-Thảo luận nhóm 4 làm bài
Trang 17- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự
lựa chọn lên bảng Các nhóm
khác bổ sung
- Kết luận:
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực: a, c, d
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng : b, e.
+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ
* GDQTE: Là những chủ nhân tương lai của đất nước các con cần biết giữ gìn
những nét đẹp văn hóa, truyền thống cảu dân tộc, sống ngay thẳng, thật thà
I Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- NL ngôn ngữ (kể giọng phù hợp với từng nhân vật) NL thẩm mĩ HS có trách nhiệmvới công việc và có tấm lòng trung thực, yêu thương đùm bọc lẫn nhau lúc gặp khókhăn; trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làmbài tập
*HS Tú:
- Dựa vào gợi ý SGK, kể lại được sự việc chính câu chuyện đã nghe, đã đọc nói vềtính trung thực
- Hiểu câu chuyện nội dung chính của truyện
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ HS có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng trungthực, yêu thương đùm bọc lẫn nhau lúc gặp khó khăn
* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc (bản sắc trung thực)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ
- HS: Truyện đọc 4, SGK
Trang 18III Hoạt động dạy và học
1 Hoạt động khởi động (5 phút)
- Cho HS nghe câu chuyện Ai
ngoan sẽ được thưởng
+ Nội dung câu chuyện nói vè điều
gì?
- GV dẫn vào bài: Các em đang học
chủ điểm nói về những con người
trung thực, tự trong Hôm nay
chúng ta sẽ được nghe nhiều câu
truyện kể hấp dẫn, mới lạ của các
bạn nói về lòng trung thực
2 Hoạt động hình thành kiến
thức mới (30 phút)
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích
đề, dùng phấn màu gạch chân dưới
các từ: được nghe, được đọc, tính
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉnói 1 ý) biểu hiện của tính trungthực
+ Không vì của cải hay tìnhcảm riêng tư mà làm trái lẽcông bằng: Ông Tô Hiến Thành
trong truyện Một người chính trực.
+ Dám nói ra sự thật, dám nhậnlỗi: cậi bé Chôm trong truyện
Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé.
+ Không làm những việc giandối: Nói dối cô giáo, nhìn bàicủa bạn, hai chị em trong
-Đọc thầm
-HS nối tiếpđọc, TLCHtheo ý hiểu
Trang 19mà chúng ta học được, những câu
chuyện trong sách báo, trên ti vi
còn cho những bài học quý về cuộc
+ Trả lời được câu hỏi của bạn
hoặc đặt được câu hỏi cho bạn: 1
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu
cầu HS kể lại truyện theo đúng
trình tự ở mục 3
* Thi kể và nói ý nghĩa câu
chuyện:
- Tổ chức cho HS thi kể
Lưu ý: GV nên dành nhiều thời
gian cho phần này Khi HS kể, GV
ghi hoặc cử 1 HS ghi tên chuyện,
xuất xứ của truyện, ý nghĩa, giọng
kể, trả lời/ đặt câu hỏi cho từng HS
- Tuyên dương, trao phần thưởng
(nếu có) cho HS vừa đoạt giải
3 Hoạt động vận dụng (5 phút)
- Khuyến khích HS nên tìm truyện
truyện ngụ ngôn, xem ti vi, emnghe bà kể…
- HS thi kể, HS khác lắng nghe
để hỏi lại bạn hoặc trả lời câuhỏi của bạn tạo không khí sôinổi, hào hứng
Trang 20- Dặn HS về nhà kể lại những câu
chuyện mà em nghe các bạn kể cho
người thân nghe
- Chuẩn bị tiết sau
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống chớ tinnhững lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộcđoạn thơ khoảng 10 dòng)
- NL ngôn ngữ (thể hện đúng giọng đọc các nhân vật) NL thẩm mĩ HS có tráchnhiệm với công việc Có tấm lòng trung thực , đũng cảm trong học tập và cuộc sống;
trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập.
Có ý thức và tự giác luyện đọc HS tự học thuộc lòng ở nhà.
*GDQP&AN: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, mới có
thể phòng và tránh được nguy hiểm, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu nhưCáo
*CV 3969: HS tự học thuộc lòng ở nhà.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy và học
1 Hoạt động khởi động (5
phút)
- HS thi đọc bài Những hạt thóc
giống và trả lời câu hỏi:
1 Vì sao người trung thực là
Trang 21- Giới thiệu bài: Gà Trống và
Cáo
2 Hoạt động hình thành kiến
thức mới (30 phút)
a Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài và chia đoạn
- GV lưu ý giọng đọc cho HS:
giọng kể chậm rãi, chú ý phân
biệt lời của nhà vua và lời của
chú bé Chôm
- Yêu cầu HS mở SGK trang 50,
3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS Chú ý đoạn thơ:
Nhác trông/vắt vẻo trên cành
Anh chàng gà trống/ tinh nhanh
lõi đời
Cáo kia đon đả ngỏ lời:
“Kìa/ anh ban quý/ xin mời
xuống đây…
Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong
lòng”
Hoà bình/ gà cáo sống chung
Mừng này/ còn có tin mừng nào
hơn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Gà trống và Cáo đứng ở vị trí
khác nhau như thế nào?
+ Cáo đã làm gì để dụ Gà trống
xuống đất?
+ Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả
+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cànhcây cao Cáo đứng dưới gốc cây
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất
để thông báo một tin mới: Từ ràymuôn loài đã kết thân, Gà hãyxuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tìnhthân
+ Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ
Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
-Đọc nối tiếp đoạn
-Lắng nghe-TLCH theo
ý hiểu
Trang 22lời câu hỏi:
+ Vì sao Gà trống không nghe
lời Cáo
+ Gà tung tin có gặp chó săn
đang chạy đến để làm gì?
+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?
- Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời
câu hỏi
+ Thái độ của Cáo như thế nào
khi nghe lời Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
và trả lời câu hỏi
*GDQP&AN: Bài thơ muốn nói
với chúng ta điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
3 Hoạt động thực hành - Đọc
diễn cảm (8 phút)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
thơ Cả lớp theo dõi để tìm ra
là ý định xấu xa: muốn ăn thịt Gà
+ Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn
sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạyđến loan tin vui, Gà làm cho Cáokhiếp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu giangiảo đen tối của hắn
+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toánxem lợi hay hại, tốt hay xấu
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc pháchbay, quắp đuội, co cẳng bỏ chạy
+ Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã
lộ rõ bản chất, đã không ăn đượcthịt gà còn cắm đầu chạy vì sợ
+ Gà không bóc trần âm mưu củacáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vìCáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết,chó săn đang chạy đến loan tin,đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chósăn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắpđuôi, co cẳng chạy
kẻ xấu như Cáo
- 3 HS đọc bài
- 3 đến 5 HS đọc từng đoạn, cảbài
- Lắng nghe
-Lắng nghe
-Thảo luận TLCH-Lắng nghe
-Đọc thầm
Trang 23- Nhắc học sinh: Trong cuộc
sống phải luôn thật thà, trung
thực, phải biết cư xử thông minh,
để không mắc lừa kể gian dối,
IV Điều chỉnh - Bổ sung:
I Yêu cầu cần đạt
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- HS biết đọc bản đồ và làm được các bài tập
- NL tư duy - lập luận logic, NL ngôn ngữ Hăm say tìm tòi, làm bài cẩn thận
*HS Tú:
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- HS biết đọc bản đồ và làm được các bài tập dưới sự HD của GV
- NL tư duy - lập luận logic, NL ngôn ngữ Hăm say tìm tòi, làm bài cẩn thận
II Đồ dùng dạy học
- GV: Các biểu đồ trong bài học
- HS: Vở BT, SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Tú
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
a) Tuần 1 bán được bao nhiêu mét
vải hoa?
b) Tuần 3 bán được bao nhiêu mét
- Lớp khởi động bằng bài hát vuinhộn tại chỗ
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa
và số vải trắng đã bán trongtháng 9
a) Tuần 1 bán được 200 mét vảihoa
b) Tuần 3 bán được 100 mét vải
-Hát và vậnđộng
-Đọc thầm,làm bài theo
HD của GV
Trang 24e) Tuần 3 bán được nhiều hơn
tuần 1 là bao nhiêu mét vải trắng?
- Nhận xét
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
và hỏi:
- Biểu đồ biểu diễn gì?
- Gọi HS giải bài tập
- GV gọi HS nhận xét bài của
d) Cả 4 tuần bán được 1200 métvải
e) Tuần 3 bán được nhiều hơntuần 1 là 20 mét vải trắng
- HS quan sát biểu đồ và trả lời
- Biểu đồ biểu diễn số ngày cómưa
trong ba tháng của năm 2012
- HS làm bàiĐA:
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được cấu trúc một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư )
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ HS có trách nhiệm với công việc: Tích cực, tự giác họcbài
*HS Tú:
- Biết được cấu trúc một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn
- Viết được một lá thư thăm hỏi (đơn giản)
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ HS có trách nhiệm với công việc: Tích cực, tự giác họcbài
II Đồ dùng dạy học
- GV: Ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ Những mẫu thư