Em hãy nhận xét về tài quan sát của tác giả và tình cảm của tác giả với thiên nhiên làng quê qua việc miêu tả các loài chim?. HĐ4: HD HS tìm hiểu chất liệu văn hoá dân gian sử dụng trong[r]
Trang 1Ngày soạn 10/3/2017
Tiết 113.Hướng dẫn đọc thêm LAO XAO
(Trích Tuổi thơ im lặng - DUY KHÁN )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của các loài chim
- Vẻ đẹp của thiên nhiên qua miêu tả các loài chim
- Nghệ thuật miêu tả các loài chim
2 Kĩ năng:
- Biết cách phân tích một bài văn miêu tả
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả
3 Thái độ : Yêu quý và trân trọng thiên nhiên.
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên , chuẩn KTKN và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài theo hướng dẫn.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1 Khởi động
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới.
Trong nh ng truy n vi t v thi u nhi, vi t cho thi u nhi, Tu i th im l ng c a Duy ữ ệ ế ề ế ế ế ổ ơ ặ ủ Khán là m t TP đ c s c K ni m tu i th , c nh s c làng quê, cu c s ng và hình nh con ng i ộ ặ ắ ỉ ệ ổ ơ ả ắ ộ ố ả ườ
h n h u,ch t phác n i xóm thôn đ c tác gi k l i v i bao tình quê v i đ y Bài Lao xao trích ồ ậ ấ ơ ượ ả ể ạ ớ ơ ầ trong tu i th im l ng nói v v n quê ch m hè và th gi i loài chim trong b u tr i và tâm h n ổ ơ ặ ề ườ ớ ế ớ ầ ờ ồ
b y tr nh Hôm nay chúng ta s đi tìm hi u bài v n ầ ẻ ỏ ẽ ể ă
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
HÌNH THÀNH VÀ PTNL
Hoạt động 2 Hướng dẫn tìm
hiểu văn bản
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Tác giả, Tác phẩm
*Tác giả : Duy Khán ( 1934- 1993), quê Quế Võ- Bắc Ninh
* Tác phẩm : Trích « Tuổi thơ im lặng »
- Thể loại : Kí - Hồi tưởng của bản thân tác giả
- Bố cục: 2 đoạn + Đoạn 1: Cảnh buổi sớm chớm hè ở
- Năng lực giải quyết
Trang 2- Yêu cầu đọc: Giọng đọc chậm
rãi, tâm tình, kể lại những kỉ niệm
tuổi thơ ở quê hương
- HS thảo luận nhóm theo hai nội
dung
? Khung cảnh làng quê được miêu
tả như thế nào?
? Kể các phương diện mà tác giả
chọn miêu tả ?
? Cây cối được miêu tả như thế
nào ?
? Hoa miêu tả như thế nào?
- HS: Tả 3 loài hoa: Màu sắc, hình
dáng, hương thơm
? Ong bướm được miêu tả như thế
nào?
? Âm thanh của làng quê?
? Mầu sắc được miêu tả như thế
nào ?
? Lao xao là từ loại gì?
? Âm thanh đó gợi cho em cảm
giác gì?
- HS: Âm thanh lao xao: Rất khẽ,
rất nhẹ, nhưng khá rõ-> Sự chuyển
động của đất trời, thiên nhiên làng
quê khi hè về
- GV đọc một số câu thơ miêu tả
cảnh hè về: (Khi con tu hú……
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng
đào)
Hoạt động 3 Luyện tập
* Luyện tập : Em hãy viết một
đoạn văn ngắn tả cảnh quê em
- HS viết đoạn văn
- GV gọi 2, 3 học sinh đọc đoạn
văn mình viết
- Học sinh nhận xét
- GV nhận xét
làng quê
+ Đoạn 2: Thế giới các loài chim
2 Đọc, chú thích
II Đọc, hiểu văn bản
1 Nội dung
1 Khung cảnh làng quê lúc vào hè:
- Cây cối: um tùm
- Hoa: đẹp rực rỡ
- Ong bướm: Lao xao, rộn ràng -> Tính từ
-> Cảnh làng quê vào hè: Đẹp, nhộn
nhịp, vui vẻ, đáng
=> Khung cảnh làng quê đầy màu sắc, hương thơm và sự nhộn nhịp, xôn xao của ong bướm.
III Luyện tập
Quê hương em đẹp biết bao, nơi đây có đồng lúa chín vàng, những cánh cò trắng là là bay Các cô bác nông dân chăm chỉ làm việc quanh năm suốt tháng Những đứa trẻ mục đồng thổi sao trên lưng trâu Dòng sông thơ mộng chảy quanh Em gọi to: Quê hương! Quê hương ơi! Phải,
vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp
Trang 3quê hương, nơi chúng ta sinh ra và lớn lên, đã cho ta tiếng khóc từ khi chào đời Để cho quê hương giàu đẹp hơn, ta cần phải học tập, rèn luyện thật tốt để xây dựng quê hương.
4 Củng cố:
Đối với em và với rất nhiều bạn khác nữa thì khu vườn đẹp nhất vào mỗi sáng mai thức dậy Lúc đó cả khu vườn như căng tràn sức sống và vươn mình hít lấy ánh sáng mặt trời
Mỗi sáng mai thức dậy, em bật tung cánh cửa sổ, hít hà lấy không khí trong lành và mát mẻ của một buổi sáng đẹp trời Có lẽ buổi sáng nào cũng vậy, khu vườn luôn căng tràn nhựa sống và xinh đẹp như vậy Những tán cây trong vườn, những loài hoa đang đua nhau nở với đầy đủ màu sắc Hơn hết em thích ngắm nhìn những giọt sương còn đọng lại trên tán lá, khi mặt trởi lên cao, sương sẽ tự tan ra Những tia nắng ban mai đầu ngày bắt đầu rọi xuống, len lỏi qua từng tán lá Những khóm cây đang co cụm vào nhau khi có mặt trời chiếu vào dường như cũng cố sức
mà vươn dậy, mà bật mình tỉnh giấc Những chiếc lá xanh mướt được mặt trời đâm ngang nhìn xanh đến lạ lùng Khóm hoa la cà dưới mặt đấy cũng ngoi lên và hướng về phía có ánh mặt trời trong lành, êm ả Thi thoảng lại chụm đầu vào nhau như tâm tình thủ thỉ chuyện gì đó Trên cành cây ổi cao chót vót, những quả ổi màu vàng chín mọng đang bị lũ chim bu vào và mổ tí tách Tiếng chim hót, tiếng chim chuyển cành nghe thật là vui tai Nó như làm bừng lên không gian, làm rộn lên sự yên tĩnh của khu vườn mỗi khi sáng mai thức dậy
Nào là chim sẻ, chim chích, chim chào mào; mỗi con một thanh âm khác nhau Nó tạo nên một bản nhạc nghe rất vui tai mỗi sáng mai thức dậy như thế này Chốc chốc chú chim này lại bay sang cành cây khác khiến cho chú chim khác cũng bay theo Ngay buổi sáng mai mà em thấy thấy tấm lưng của mẹ lom khom ở trong vườn Mẹ đang nhổ đám cỏ vừa mới mọc để cho những luống rau cải, rau xà lách vươn lên tươi tốt hơn nữa Thi thoảng mẹ lại mang nước tưới những khóm rau ấy,
vì đây là lương thực cho gia đình em Ăn rau do tay mẹ trồng vẫn ngon lành và an toàn nhất, vì không có thuốc trừ sâu Đám rau màu xanh rì như đang thì thầm những điều gì mỗi sáng mai thức dậy
Điều mà em thích nhất mỗi sáng mai khi nhìn thấy khu vườn chính là sự vui tươi, mới mẻ và căng tràn sức sống của mọi cảnh vật Mọi thứ, kể cả con người cũng trở nên thấy thoải mái hơn
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, thuộc ghi nhớ - Cảm nghĩ của em về mùa hè ở làng quê?
- Đọc một số câu thơ viết(hoặc hát) về mùa hè mà em biết ? Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Đọc thêm “Lao xao”- tiếp
Trang 4Ngày soạn: 10 /03 /2017
Tiết 114 LAO XAO
(Trích Tuổi thơ im lặng - DUY KHÁN )- Tiếp theo.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Giớí thiệu các loại chim đã tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của thiên
nhiên ở một làng quê mền Bắc
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả các loài chim ở làng quê trong bài văn
2 Kĩ năng: - Đọc - hiểu bài hồi kí - tự truyện có yếu tố miêu tả.
- Nhận biết được chất dân gian được sử dụng trong bài văn và tác dụng của những yếu tố đó
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương mình.
II Chuẩn bị :
1 GV: - Đọc và nghiên cứu văn bản.
2 HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình tổ chức dạy - học:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và nghệ thuật văn bản "Lòng yêu nước "?
3 Bài mới: Chúng ta từng nghe: “Trên rừng có ba mươi sáu thứ chim Có chim
cheo bẻo, có chim ác là” Để tìm hiểu thế giới các loài chim hôm nay chúng ta học đoạn trích" Lao xao" của nhà văn Duy Khán ?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức PTNL
HĐ1: Học sinh nhắc lại nội dung kiến
thức giờ học trước.
? Khung cảnh làng quê vào hề được tác
giả miêu tả như thế nào ?
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào để giới thiệu khung cảnh làng quê ?
HĐ2: HD HS tìm hiểu các loài chim
hiền.
- HS đọc đoạn 2
? Loài chim hiền gồm những loài nào?
? Tác giả tập trung kể về loài nào ?
- HS: Chim sáo và tu hú
? Chúng được kể trên phương diện nào ?
- HS: đặc điểm hoạt động của loài: hót,
học nói, kêu vào mùa vải chín…
? Tác giả sử dụng biện pháp gì để kể về
các loài chim? ( Câu đồng dao)
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
2 Loài chim hiền:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ
Trang 5? Sử dụng câu đồng dao như thế có ý
nghĩa gì?
- HS: Tạo sắc thái dân gian
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
- HS: Nhân hoá
? Vì sao tác giả gọi đó là loài chim hiền?
? Hãy nêu những chi tiết miêu tả đặc
điểm loài chim hiền?
? Em có nhận xét gì về cách đánh giá
của tác giả?
HĐ3: HD HS tìm hiểu các loài chim
ác.
? Hãy kể tên các loài chim ác ?
- HS: Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt
? Theo em có phải đây là tất cả các loài
chim dữ?
- HS: đây mới chỉ một số con gặp ở
nông thôn, còn có chim Lợn, đại bàng,
chim ưng…
? Vì sao tác giả xếp các loài này vào
nhóm chim dữ?
? Mỗi loài chim ( hiền - ác) được tác giả
miêu tả trên phương diện nào?
? Em hãy nhận xét về tài quan sát của
tác giả và tình cảm của tác giả với thiên
nhiên làng quê qua việc miêu tả các loài
chim?
HĐ4: HD HS tìm hiểu chất liệu văn
hoá dân gian sử dụng trong văn bản.
? Trong bài tác giả đã sử dụng những
chất liệu dân gian nào ?
? Hãy tìm dẫn chứng
? Cách viết như vậy tạo nên nét đặc sắc
gì?
- HS: Riêng biệt, đặc sắc, lôi cuốn
? Theo em, quan niệm của nhân dân về
một số loài chim có gì chưa xác đáng?
- HS: ngoài những thiện cảm về từng
loài chim còn có cái nhìn định kiến thiếu
căn cứ khoa học: Chim Cú, Bìm bịp
- Thường mang niềm vui đến cho thiên nhiên, đất trời và con người
+ Tu hú: Báo mùa vải chín + Chim ngói: Mang theo
cả mùa lúa chín + Chim nhạn: Như nâng bầu trời cao thăm thẳm hơn
3 Loài chim ác:
- Chuyên ăn trộm trứng
- Thích ăn thịt chết
- Nạt kẻ yếu
-> Tác giả có tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu thiên nhiên và hiểu biết về loài chim
4 Chất liệu văn hoá dân gian:
- Đồng dao
- Thành ngữ
- Truyện cổ tích
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm
Trang 6? Bài văn cho em những hiểu biết gì
mới về thiên nhiên, làng quê qua hình
ảnh các lồi chim ?
- HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ5: Hướng dẫn học sinh luyện tập
- GV hướng dẫn HS luyện tập: Miêu tả
về một lồi chim quen thuộc ở quê em
- HS viết bài
- GV gọi HS trình bày - nhận xét
* Ghi nhớ ( SGK)
III LUYỆN TẬP:
Trong thế giới lồi chim,em thích nhất là chim cánh cụt.Lồi chim thật thơng minh, chúng khá to, sống ở biển Bắc Cực Những chú chim thật điệu đà với cái áo trắng, được trang điểm với chiếc vịng cổ màu đen Chim cánh cụt cĩ đơi chân mới nhanh nhẹn làm sao!
Chúng nhảy múa như những nghệ sĩ vũ ba lê.
Đơi cánh nhỏ xinh vẫy vẫy rất dễ thương khi chúng chạy nhảy vui đùa hoặc bơi lội Những lúc đĩ tiếng reo hị của chúng như tiếng hát Đơi mắt trịn xoe lanh lợi và hiền lành.
mĩ
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ
4 Củng cố:
- Nghệ thuật đặc sắc trong văn bản ?
- Qua văn bản giúp em cĩ những hiểu biết gì mới về thiên nhiên, làng quê ?
Giảng: Chất văn hoá không chỉ thể hiện trực tiếp như kể trên còn thấm đượm trong cái nhìn và cảm xúc của người kể về các loài chim và cuộc sống ở làng quê Đó là cáh nhìn chúng trong mối quan hệ với con người với công việc nhà nông là những thiện cảm hoặc ác cảm với từng loài chim theo những quan niệm phổ biến và lâu đời trong dân gian, đôi khi gán cho chúng những tính nết hay phẩm chất như của con người ( nhận xét về bìm bịp, chèo bẻo) Trong những quan niệm dân gian ấy, bên cạnh nét hồn nhiên chất phác còn có những hạn chế của cách nhìn mang tính định kiến, thiếu căn cứ khoa học( như từ chuyện sự tích chim bìm bịp chỉ khi con chim này kêu thì các loài chim ác, chim dữ mới ra mặt…)
Trang 75 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học kĩ bài, nắm được nghệ thuật miêu tả trong văn bản
- Nhớ được các câu đồng dao, thành ngữ trong văn bản
- Tìm hiểu thêm các văn bản khác viết về làng quê Việt Nam
- Ôn tập Tiếng Việt, giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 8Ngày soạn: 10/03/2017.
Tiết 115;
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: nhằm đánh giá những kiến thức tiếng Việt các em đãhọc về các
biện pháp tu từ và kiến thức về các thành chính của câu và các kiểu câu đã học 2/ Kỹ năng: rèn luyện cho hs kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào bài kiểm tra của mình
3/ Thái độ: giáo dục ý thức tự giác và trung thực
II/ Ma trận đề:
Mức
độ
Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổngđiểm
Nhân
Hoán
Các
thành
phần
chính
của câu
Tổng
III/ Đề
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (5đ)
Câu1: Từ, cụm từ nào sau đây không dùng để thực hiện phép so sánh ngang
bằng;
a bao nhiêu… bấy nhiêu b chẳng như
Trang 9c y như d tựa như
Câu2: Hãy điền những từ còn thiếu vào chỗ trống:
Aån dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật , hiện tượng khác có……… ……… ……….nhằn tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đật
Câu3: Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã sử dụng kiểu ẩn dụ nào trong câu thơ dưới đây:
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng ?
a Aån dụ hình thức b Aån dụ cách thức
c Aån dụ phẩm chất d Aån dụ chuyển đổi cảm giác
Câu4: Trong câu văn sau có mấy sự vật được nhân hoá?
Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhâu, mỗi người một việc không ai tị ai cả.
a 6 sự vật b 5 sự vật
c 4 sự vật d 7 sự vật
Câu5: Trong câu dưới đây,vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào:
Nga đang làm bài tập
a Làm gì? b Làm sao?
c Như thế nào? d Là gì?
Câu6: Điền từ còn thiếu vào ô trống:
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
có……… nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Câu7: Cụm từ miền Nam trong câu nào dưới đây không sử dụng phép hoán dụ:
a Miền Nam đi trước về sau
b Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
c Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thuỷ
d Miền Nam nhớ mãi ơn Người
Câu8: Phép nhân hoá trong câu sau được tạo ra bằng cách nào:
Dọc sông, những chồm cỏ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước ?
a Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
Trang 10b Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chật của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
c Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
Câu9: Trong đoạn thơ sau, tác giả đã sử dụng mấy lần phép so sánh:
Anh đội viên mơ màng
Như chìm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Aám hơn ngọn lửa hồng
a Một lần b Hai lần
c Ba lần d Bốn lần
Câu 10: Hãy điền chu ngữ thích hợp để hoàn thành câu dưới đây:
……….là một ngày đẹp trời
B.PHẦN TỰ LUẬN (5đ)
Câu1: Hãy xác định phép nhân hoá (bằng cách gạch chân dưới những từ ngữ nhân hoá) trong câu thơ sau: (1.0đ)
Con cá rô ơi chớ có buồn
Chiều chiều Bác vẫn gọi rô luôn
Câu2: Đặt câu theo yêu cầu:
a Có vị ngữ là tính từ hoặc cụm tính từ, trả lời cho câu hỏi “Như thế nào?” ?(1.0đ)
b Có chủ ngữ là một danh từ hoặc cụm danh từ, tră lời cho câu hỏi “Cái gì?” ?(1.0đ)
Câu3: Viếùt một đoạn văn ngắn từ ba đến năm câu để tả lại một người thân mà
em yêu quý, trong đó có sử dụng phép so sánh.(2.0đ)
IV/ Đáp án và biểu điểm:
I/ Phần trắc nghiệm: (5.0 điểm)
nó
2 Có nét tương đồng với nó 7 b
II/ Phần tự luận: (5.0 điểm)
Trang 11Câu 1: Gạch chân đúng hai chữ “ơi”, “buồn” mỗi chữ 0.5 điểm, tổng điểm là
1.0
Câu 2: Đặt câu đúng yêu cầu, mỗi câu 1.0 điểm, tổng điểm là 2.0.
Câu 3: Yêu cầu viết đoạn văn đúng nội dung, và đúng yêu cầu( 2.0 điểm).
- Viết được đoạn văn cĩ chủ đề ( 0,5 điểm)
- Cĩ bố cục rõ ràng.( 0,5điểm)
- Sử dụng hai phép tu từ: Nhân hố, so sánh.( 0.5 điểm)
- Chỉ rõ các phép tu từ trong đoạn văn.( 0.5 điểm)
4 Củng cố:- Gv thu bài, nhận xét
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài
- Hồn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Trả bài KTra Văn, Bài TLV số 5