1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN 6 HK1 TỪ TUẦN 4 ĐẾN HẾT KỲ 1 CHI TIẾT, CHỈ VIỆC IN, CÓ MỘT SỐ GIÁO ÁN 5 HOẠT ĐỘNG

251 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 2,32 MB
File đính kèm GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 HK1.rar (275 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ văn 6 chi tiết từ tuần 4 đến hết HK1, năm học 2018 2019; Một số giáo án soạn theo 5 hoạt động theo tinh thần CV 5555 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số giáo án soạn theo hướng trải nghiệm sáng tạo.

Trang 1

TUẦN 4 NGỮ VĂN - BÀI 4

Kết quả cần đạt.

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm, vẻ đẹp một số

hình ảnh chính trong truyện và kể được truyện

- Nắm được thế nào là chủ đề của bài văn tự sự, bố cục và yêu cầu của các

phần trong bài văn tự sự

Tiết 13 - Bài 4 Văn bản:

- Nắm được nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng

Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc –hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trongtruyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu mến, tự hào dân tộc

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cảm thu một tác phẩm truyền thuyết

- Năng lực sáng tạo, tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Sgk; Sgv; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị sách vở, bút; vở soạn; đọc trước bài mới

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

2 Bài mới

* Lời vào bài (1’): Giữa Thủ đô Thăng Long – Đông Đô - Hà Nội, Hồ gươm đẹp

như một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Nhưng tên gọi đầu tiên của hồ này là hồ Thuỷ Lục, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gươm, hay

Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm của người anh hùng đất Lam Sơn.

* Nội dung bài mới

I Đọc và tìm hiểu chung

Trang 2

GV: Hướng dẫn HS đọc và kể:

Sự tích Hồ Gươm là một trong những

truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ

Hoàn Kiếm và về Lê Lợi Lê Lợi là

linh hồn của cuộc kháng chiếnvể vang

của nhân dân ta chống giặc Minh xâm

lược ở thế kỉ XV

Chú ý: Giọng đọc chung toàn truyện:

Châm rãi, khơi gợi không khí cổ tích,

chú ý những chi tiết kì lạ hoang đường

GV: Đọc mẫu một lần

GV: Lưu ý học sinh chú thích Thuận

thiên, phó thác, nhuệ khí, tung hoành,

hoàn kiếm theo sách giáo khoa (T.42)

GV: Qua tìm hiểu câu truyện ở nhà em

hãy cho biết văn bản thuộc loại truyền

thuyết nào?

GV: Câu chuyện có những sự việc

chính nào?

GV: Căn cứ vào các sự việc chính trên,

hãy kể lại câu chuyện Sự tích Hồ

Gươm?

GV: Theo dõi cách kể, nhận xét, uốn

nắn

GV: Căn cứ vào nội dung các sự việc

trong truyện, văn bản có thể chia thành

1 Đọc

HS: Lắng nghe hướng dẫn cách đọc; nghe giáo viên đọc mẫu và thực hiện theo mẫu

- Sự việc chính:

HS phát biểu:

+ Long Quân quyết định cho nghĩaquân Lam Sơn mượn gươm đánh giặcMinh

+ Lê Thận thả lưới ba lần thu đượclưỡi gươm

+ Lê Lợi tìm thấy chuôi gươm ở ngọncây

+ Cả hai hợp lại thành gươm báu giúpnghĩa quân Lê Lợi đánh thắng giặcMinh

+ Sau khi thắng giặc, Lê Lợi du ngoạntrên hồ Tả Vọng, nhân dịp đó LongQuân sai Rùa Vàng nổi lên đòi gươm

Trang 3

mấy đoạn? cho biết nội dung chính của

từng đoạn?

Chuyển: Để thấy rõ nội dung ý nghĩa

của truyện, chúng ta cùng tìm hiểu cụ

thể trong phần phân tích văn bản

GV: Đọc đoạn đầu của văn bản và

nhắc lại nội dung chính của đoạn

GV: Theo em, vì sao đức Long quân

cho nghĩa quân mượn gươm thần?

GV: Như vậy truyền thuyết này có liên

quan đến sự thật lịch sử nào?

GV: Gươm thần đã về tay nghĩa quân

Lam Sơn theo cách nào?

GV: Hai nửa chắp lại thành thanh

gươm báu điều đó có ý nghĩa gì?

GV: Khi lưỡi gươm được vớt, Lê Thận

là dân đánh cá Khi gươm được chắp

lại, Lê Thận đã là nghĩa quân tài giỏi

của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Sự việc

đó nói lên điều gì về cuộc khởi nghĩa

Lam Sơn?

GV: Thanh gươm báu mang tên

“Thuận Thiên” nghĩa là thuận theo ý

trời lại được nghĩa quân Lê Thận dâng

lên chủ tướng Lê Lợi Điều đó có ý

nghĩa gì?

GV: Ở phần truyện này xuất hiện các

chi tiết kì ảo nào? tác dụng của các chi

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Đức Long Quân cho mượn gươmthần vì đất nước đang rên xiết dướiách đô hộ giặc Minh, lực lượng quânkhởi nghĩa Lam Sơn còn yếu, cógươm thần sẽ giúp nghĩa Quân thắnglợi

- Truyền thuyết này liên quan đến sựthật lịch sử, đó là: Cuộc khởi nghĩachống quân Minh xâm lược của nghĩaquân Lam Sơn đầu thế kỉ 15

- Lưỡi gươm Lê Thận vớt từ sông lên,chuôi gươm Lê Lợi lấy từ ngọn câyxuống, về sau chắp lại “vừa như in”thành thanh gươm báu

- Thanh gươm thể hiện ý nguyện đoànkết chống giặc ngoại xâm của nhândân ta

- Ca ngợi tính chất nhân dân của cuộckhởi nghĩa Lam Sơn

- Đề cao tính chất chính nghĩa củacuộc kháng chiến chống giặc Minhxâm lược của cha ông ta và đề caongười anh Hùng Lê Lợi

- Ba lần thả lưới ở ba chỗ khác nhau,đều vớt được duy nhất một lưỡi gươm

có chữ thuận Thiên”: Lưỡi gươm sángrực một góc nhà; chuôi gươm nằm ởngọn đa, phát sáng

- Tác dụng của các chi tiết kì ảo đó là:

Trang 4

GV: Trong tay Lê Lợi, Thanh gươm

báu có sức mạnh như thế nào? Theo

em, đó là sức mạnh của gươm hay là

sức mạnh của người?

GV: Qua việc tìm hiểu, em cảm nhận

được điều gì về sự tích Lê Lợi được

gươm thần?

GV: Đọc đoạn cuối truyện từ “Một

năm sau khi đuổi giặc Minh” cho đến

GV: Trong truyện này Rùa Vàng xuất

hiện đòi gươm Em còn biết truyền

thuyết nào xuất hiện rùa vàng nữa

không?

GV: Em hiểu gì về yếu tố kì ảo này

trong truyện dân gian?

GV: Bức tranh trong SGK đã minh hoạ

đầy đủ sự tích Lê Lợi hoàn gươm Từ

Tăng sức hấp dẫn cho truyện; thiêngliêng hoá gươm thần, thanh gươm của

ý trời cho chính nghĩa

- Trong tay Lê Lợi, thanh gươm báu

có sức mạnh đó là:

+ Tung hoành khắp trận địa khiến choquân Minh khiếp sợ, kinh hồn bạt vía.+ Mở đường để cho nghĩa quân đánhcho không còn một tên giặc nào trênđất nước ta

- Sức mạnh đó chính là sức mạnh của

cả hai yếu tố: Có vũ khí sắc bén trongtay, tướng tài sẽ có sức mạnh vôđịch; chỉ có ở trong tay Lê Lợi - một

vị tướng tài giỏi, thao lược, thanhgươm mới có sức mạnh như thế

 Thể hiện ý nguyện đoàn kết chốnggiặc ngoại xâm của dân tộc ta Cangợi tính chất chính nghĩa, tính nhândân và chiến thắng vẻ vang của cuộckhởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minhxâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầuthế kỉ XV

2 Sự tích Lê Lợi trả gươm (10’)

- Hoàn cảnh:

+ Giặc tan, đất nước thái bình; Vua Lêcưỡi thuyền rồng dạo chơi trên hồ TảVọng

+ Long Quân sai Rùa Vàng nổi lênđòi lại thanh gươm và vua đã trả lạithanh gươm đó

- Ý nghĩa:

+ Gươm chỉ dùng để đánh giặc

+ Không giữ gươm là thể hiện quanđiểm yêu chuộng hoà bình của dân tộcta

- Truyền thuyết An Dương Vương:Thần Kim Quy giúp vua xây thành,chế nỏ thần

- Rùa vàng là con vật linh thiêng, luônlàm điều thiện trong các truyện dângian nước ta

- Giải thích nguồn gốc của Hồ Gươmhay là hồ Hoàn Kiếm (trả lại kiếm)

Trang 5

đây, em hiểu thêm ý nghĩa nào của

truyền thuyết?

GV: Em hãy khái quát nội dung đoạn 2

GV: Em hãy khái quát nghệ thuật và

nội dung câu truyện vừa tìm hiểu?

GV nhấn mạnh:

- Nghệ thuật: Yếu tố kì ảo xen lẫn các

yếu tố hiện thực

- Nội dung:

+ Đề cao tính chất toàn dân, tính chất

chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam

GV: Nêu ý nghĩa văn bản?

GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và

Đọc thêm “Ấn kiếm Tây Sơn” (SGK

- Sử dụng một số hình ảnh, chi tiếttưởng tượng kì ảo, giàu ý nghĩa nhưgươm thần, Rùa Vàng (mang ý nghĩatượng trưng cho khí thiêng, hồnthiêng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tìnhcảm và trí tuệ, sức mạnh của chínhnghĩa, của nhân dân)

2 Nội dung:

Truyện Sự tích Hồ Gươm ca ngợi

tính chất chính nghĩa, tính chất nhândân và chiến thắng vẻ vang của cuộckhởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minhxâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầuthế kỉ XV Truyện cũng nhằm giảithích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồngthời thể hiện khát vọng hoà bình củadân tộc

3 Ý nghĩa văn bản.

HS phát biểu

Truyện giải thích tên gọi hồ HoànKiếm,ca ngợi cuộc kháng chiến chínhnghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnhđạo đã chiến thắng vể vang và ýnguyện đoàn kết ,khát vọng hoà bìnhcủa dân tộc ta

HS đọc ghi nhớ (SGK, Tr 43).

IV Luyện tập (4)

HS làm bài tập vào vở bài tập

- Những yếu tố lịch sử truyền thuyết:

Trang 6

nào? + Tên người thật: Lê Lợi, Lê Thận.

+ Tên địa danh thật: Lam Sơn, Hồ Tả Vọng, Hồ Gươm

+ Thời kì lịch sử có thật: Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ XV

3 Củng cố (3’)

- Tóm tắt văn bán Sự tích Hồ Gươm

- Đọc diến cảm một đoạn văn 10 dòng trong văn bản

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

a Bài cũ:

- Đọc kĩ truyện,nhớ các sự việc chính,tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình

- Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm

- Ôn tập về các tác phẩm thuộcthể loại truyền thuyết

- Làm bài tập 2,3 (SGK,T.34)

+ Việc Lê Lợi được gươm và trả gươm cùng một nơi thì ý nghĩa của truyền thuyết

có bị thu hẹp không?

+ Việc trả gươm ở hồ Tả Vọng còn liên quan đến sự việc gì nữa?

- Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm

- Ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

b Bài mới:

- Chuẩn bị: Tiết 14 Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Yêu cầu: Đọc kĩ lý thuyết và chuẩn bị các bài tập luyện tập

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Ngày soạn: 02/10/2018 Ngày dạy: / /2018 Dạy lớp: 6A Tiết 14 - Bài 4 Tập làm văn:

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh nắm được:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề,sự việc trong văn bản tự sự

- Bố cục của văn bản tự sự

2 Kĩ năng: Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự.

3 Thái độ: Học sinh thích thú với phân môn tập làm văn.

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo, tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Sgk; Sgv; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị sách vở, bút; vở soạn; đọc trước bài mới

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

2 Bài mới

* Lời vào bài (1’): Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm

được chủ đề của nó; Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy ủ đề là gì? Bố cục

có phải là dàn ý không? Làm thế nào để có thể xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự? Ta cùng tìm hiểu tiết học ngày hôm nay

* Nội dung bài mới

GV: yêu cầu HS đọc bài văn trong

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Các sự việc chính của truyện:

1) Tuệ Tĩnh là danh y lỗi lạc đời Trần,

là người hết lòng hương yêu cứu giúpngười bệnh

2) Có nhà quý tộc trong vùng cho conđến mời Tuệ Tĩnh vào tư dinh chữabệnh

3) Ông sắp đi thì có hai sự chồngngười nông dân đưa con bị ngã gẫyđùi đến

Trang 8

GV: Truyện có những nhân vật nào?

GV: Trong câu chuyện, thầy Tuệ Tĩnh

đã chữa bệnh cho ai trước? Hành

động ấy nói lên phẩm chất gì của

thầy?

GV: Theo em, ý chính của bài văn

được thể hiện ở những lời nào? Vì sao

em biết? Những lời ấy nằm ở đoạn

nào của bài văn?

GV: Sự việc tiếp theo thể hiện ý chính

như thế nào?

GV: Tên nhan đê của bài văn thể hiện

chủ đề của bài văn Cho các nhan đề

sau, em hãy chọn nhan đề nào thích

hợp và nêu lí do:

- Tuệ Tĩnh và hai người bệnh

- Tấm lòng thương người của thầy

Tuệ ĩnh

- Y đức của Tuệ Tĩnh

4) Mặc cho thái độ hậm hực của anhcon nhà quý tộc, thầy chữa bệnh chocon nhà nông trước

5) Trời tối, nhớ tới con nhà quý tộc,thầy vội vã đi ngay không kịp nghỉngơi

- Nhân vật: Danh y Tuệ Tĩnh, con

nhà quý tộc, hai vợ chồng người nôngdân, cậu bé con nhà nông dân

- Thầy đã chữa bệnh cho cậu bé bị gẫyđùi - con người nông dân trước Hànhđộng đó cho ta thấy ông là một thầythuốc hết lòng thương yêu cứu giúpngười bệnh

- Ý chính của bài văn nằm ở hai câuđầu của bài Đó là: “Tuệ Tĩnh là nhàdanh y lỗi lạc đời Trần Ông chẳngnhững là người mở mang ngành ydược dân tộc, mà còn là người hếtlòng thương yêu, giúp đỡ ngườibệnh”

- Ta biết được đó chính là ý chính củabài văn bởi vì nó nói lên vấn đề chính,chủ yếu của bài văn Các câu, đoạnvăn sau là sự tiếp tục triển khai vấn đềchính đó

- Danh y Tuệ Tĩnh đặt trước sự lựachon: Đi chữa cho nhà quý tộc haychữa cho cậu bé con nhà nông nghèo

bị gãy chân trước? Không chần chừ,ngay lập tức, ông chon ca chữa gãychân nguy hiểm hơn Xong xuôi, ônglại đến ngay để kịp chữa cho nhà quýtộc

- Có thể chọn cả ba nhan đề trên, vìmỗi chủ đề có thể có những cách gọikhác nhau, nhằm khái quát những khíacạnh khác nhau

- Chọn nhan đề đầu vì, nó nhắc tới banhân vật chính của truyện

- Chọn nhan đề thứ hai, vì nó kháiquát phẩm chất của Tuệ Tĩnh – Nhânvật chủ chốt của truyện

- Chọn nhan đề thứ ba vì lí do giốngnhư nhan đề hai, nhưng lại dùng từ

Trang 9

GV: Hãy đọc thầm lại bài văn và cho

biết, bài văn gồm mấy phần? Nhiệm

vụ của mỗi phần là gì?

GV: Trong ba phần trên, có thể thiếu

một phần nào được không? Vì sao?

GV: Qua tìm hiểu bài văn trên, em có

+ Phần đầu gọi là: Mở bài → Nhiệm

vụ của nó là giới thiệu chung về nhânvật và sự việc

+ Phần thứ hai dài nhất, gọi là: Thânbài  Nhiệm vụ của nó là phát triểndiễn biến của sự việc, câu chuyện.+ Phần cuối gọi là kết bài → Nhiệm vụcủa nó là kể lại kết thúc của truyện

- Trong ba phần, hai phần đầu và cuốithường ngắn gọn Phần thân bài dàihơn, chi tiết hơn Tuy nhiên trong mộtbài văn, không thể thiếu bất cứ mộtphần nào, cụ thể:

+ Không thể thiếu mở bài vì thiếu nó,người đọc, sẽ khó theo dõi câu chuyện.+ Không thể thiếu kết bài vì thiếu nóngười đọc không biết câu chuyện cuốicùng sẽ ra sao

+ Và tất nhiên, không thể thiếu đượcphần thân bài, vì nó là cái xương sốngcủa truyện

2 Nhận xét (10’)

HS phát biểu

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà vănbản muốn nói đến

- Chủ đề và sự việc có mối quan hệchặt chẽ với nhau: sự việc thể hiệnchủ đề, chủ đề thấm nhuần trong sựviệc

- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua sựthống nhất giữa nhan đề, lời kể, nhânvật, sự việc…

- Dàn bài văn tự sự thường gồm có baphần:

+ Mở bài giới thiệu chung về nhân vật

Trang 10

GV: Đọc truyện Phần thưởng (Sgk

Tr 45,46) và cho biết: Chủ đề của

truyện này nhằm biểu dương và chế

giễu điều gì? Sự việc nào thể hiện tập

trung cho chủ đề?

GV: Hãy chỉ ra ba phần: Mở bài, thân

bài, kết bài của câu chuyện?

- Xác định

- Ghi kết quả lên bảng

GV: Truyện này với truyện về Tuệ

b) Sự việc thể hiện tập trung cho chủ

đề đó là câu nói của người nông dânvới vua

c) Ba phần của truyện:

- Mở bài: Câu đầu tiên

- Thân bài: Từ câu “ông ta tìm đếncung điện ” đến “thưởng cho mỗingười hai mươi nhăm roi”

- Kết bài: Câu cuối cùng

d) So với truyện Tuệ Tĩnh ta thấy:

+ Kết thúc Phần thưởng bất ngờ, thú

vị hơn

d) Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ:

- Đòi hỏi vô lí của viên quan quen thóihạch sách dân

- Sự đồng ý dễ dàng của người nôngdân khiến ta có thể nghĩ rằng: Bác ta

đã biết rõ lệ này, muốn cho nhanhviệc

- Câu trả lời của người nông dân thật

là bất ngờ Nó thể hiện trí thông minh,khôn khéo của bác nông dân mượn taynhà vua trừng phạt tên quan thíchnhũng nhiễu dân

2 Bài tập 2 (Sgk Tr 46).

HS làm bài tập độc lập vào vở bài tập

a) Phần mở bài:

Trang 11

GV: Đọc lại các bài Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh và Sự tích Hồ Gươm xem cách

mở bài đã giới thiệu rõ câu chuyện sắp

xảy ra chưa và kết bài đã kết thúc câu

chuyện như thế nào?

GV: yêu cầu HS đọc thêm những cách

mở bài trong bài văn kể chuyện

(SGK,T.47)

- Trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, chưa giới thiệu rõ câu chuyên sắp sảy

ra, chỉ mới nói tới việc Hùng Vương chuẩn bị kén rể

- Trong truyện Sự tích Hồ Gươm, đã giới thiệu rõ hơn cái ý cho mượn gươm tất sẽ dẫn tới việc trả gươm sau này

b) Phần kết thúc:

- Trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, kết thúc truyện theo lối vòng tròn, chu

kì, lặp lại Mỗi năm một lần, Thuỷ Thần lại dâng nước đánh ghen Trận đại chiến giữa hai vị thần không bao giờ hoàn toàn kết thúc

- Trong truyện Sự tích Hồ Gươm, kết thúc trọn vẹn hơn

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

3 Củng cố (3’)

- Thế nào là chủ đề của của bài văn tự sự

- Xác định ba phần của truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’).

a Bài cũ

- Xem lại nội dung bài học, học thuộc ghi nhớ (SGK, T.45).

- Nắm được bài văn tự sự cần có chủ đề thống nhất và bố cục rõ ràng

- Xác định chủ đề và dàn ý của một truyện dân gian đã học

- Đọc lại các văn bản: Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giầy” và tìm chủ đề của

mỗi văn bản đó

b Bài mới

- Đọc kĩ và chuẩn bị tiết 15: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

- Yêu cầu: trả lời câu hỏi trong SGK

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Ngày soạn: 6/10/2018 Ngày dạy: 8/10/2018 Dạy lớp: 6A

Tiết 15 Tập làm văn:

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: giúp HS nắm được:

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kĩ năng:

- Luyện kĩ năng tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làmmột bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức yêu thích văn tự sự

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo, tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Sgk; Sgv; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị sách vở, bút; vở soạn; đọc trước bài mới

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

* Câu hỏi: Chủ đề là gì? dàn bài văn tự sự gồm mấy phần? nêu y/c mỗi phần?

* Đáp án:

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản

- Dàn bài trong văn tự sự gồm 3 phần:

+ MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

+ TB: Kể diễn biến sự việc

+ KB: Kết cục của sự việc

2 Bài mới:

*Lời vào bài (1’): Đề và cách làm bài văn tự sự là vấn đề quan trong của bài văn

tự sự.Vậy chúng ta phải tìm hiểu đề như thế nào và cách làm bài văn này ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu

b Nội dung bài mới.

GV: yêu cầu học sinh đọc 6 đề trong

sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi:

I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự (15’).

1 Đề văn tự sự:

a Ví dụ:

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 14

1) Kể một câu chuyện em thích bằng

lời văn của em

2) Kể chuyện về một người bạn tốt

3) Kỉ niệm ngày thơ ấu

4) Ngày sinh nhật của em

5) Quê em đổi mới

6) Em đã lớn rồi

GV: Lời văn đề (1) nêu ra những yêu

cầu gì?

GV: Đề (3), (4), (5), (6) không có từ

kể, có phải là đề tự sự không? Vì sao?

GV: Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là

từ nào? Hãy gạch dưới và cho biết đề

yêu cầu làm nổi bật điều gì?

GV: Có đề tự sự nghiêng về kể người,

có đề nghiêng về kể việc, có đề

nghiêng về tường thuật lại sự việc

Trong các yêu cầu trên, đề nào

nghiêng về kể việc, đề nào nghiêng về

kể người, đề nào nghiêng về tường

thuật sự việc?

GV: Qua việc phân tích ví dụ trên em

hãy cho biết cấu trúc của đề văn tự sự?

Yêu cầu của đề văn tự sự được thể

hiện qua phương diện nào?

- Yêu cầu của đề 1:

- Các từ trọng tâm của từng đề: Câuchuyện em thích, chuyện người bạntốt, kỉ niệm ấu thơ, sinh nhật em, quêđổi mới, em đã lớn

- Các đề yêu cầu làm nổi bật:

1) Câu chuyện từng làm em thích thú.2) Những lời nói, việc làm chứng tỏngười bạn ấy là tốt

3) Một câu chuyện kỉ niệm khiến emkhông thể nào quên

4) Những sự việc và tâm trạng của

em trong ngày sinh nhật

5) Sự đổi mới cụ thể ở quê em

6) Những biểu hiện về sự lớn lên củaem: Thể chất, tinh thần

- Các đề 5, 4, 3 nghiêng về kể việc

- Các đề 2, 6 nghiêng về kể người

- Các đề 5, 4, 3 nghiêng về tườngthuật sự việc

Trang 15

GV: Cho đề văn: Kể một câu chuyện

em thích bằng lời văn của em.

GV: Với truyện Thánh Gióng, phần

mở bài nên bắt đầu từ sự việc nào?

GV: Diễn biến câu chuyện, em sẽ kể

những gì?

GV giảng:

- Gióng lớn lên và đi đánh giặc

- Gióng bay về trời

GV: Với câu chuyện này nên kết thúc

ở những sự việc nào?

GV gợi ý:

- Sắc phong Phù Đổng Thiên Vương

- Những dấu tích để lại của Gióng

GV nhấn mạnh: Khi kể chuyện quan

trọng nhất là xác định chỗ bắt đầu và

chố kết thúc từ đó sẽ dễ dàng xác định

được diễn biến.Ví dụ:

- Thánh Góng yêu cầu làm ngựa sắt

- Thánh Gióng ăn khoẻ, lớn nhanh

- Khi có ngựa ssắt, roi sắt, Thánh

Gióng vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi

- Yêu cầu của đề văn tự sự được thểhiện qua những lời văn được diễn đạttrong đề (xác định nội dung tự sự,cách thức trình bày)

2 Cách làm bài văn tự tự (20’) 2.1 Ví dụ:

HS kể

a Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Kể chuyện

- Nội dung: Truyện Thánh Gióng

- Giới hạn: Kể bằng lời của em

b Tìm ý.

- Nhân vật Thánh Gióng

- Sự ra đời kì lạ của Gióng

- Tuổi thơ kì lạ của Gióng

- Gióng đánh giặc

- Gióng bay về trời

- Chủ đề: Sức mạnh đoàn kết chốnggiặc cứu nước của cha ông ta

c Lập dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sựviệc (Bắt đầu từ sự ra đời và tuổi thơ

kì lạ của Gióng)

- Thân bài: Diễn biến câu chuyện

- Kết bài: kết thúc câu chuyện

Trang 16

ngựa cầm roi ra trận.

- Thánh Gióng xông trận giết giặc

- Roi sắt gẫy, lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, Thánh Gióng bỏ lại giáp

sắt cưỡi ngưa bay về trời

GV: Sau khi lập dàn ý xong, bước tiếp

theo là làm gì?

GV: Em hiểu thế nào là viết bằng lời

văn của em?

GV: qua việc tìm hiểu trên, em hãy rút

ra bài học về cách làm bài văn tự sự?

(Khi tìm hiểu đề, cần chú ý điều gì?

2.2 Bài học

HS phát biểu

- Yêu cầu của đề văn tự sự được thểhiện qua những lời văn được diễn đạttrong đề (để xác định nội dung tự sự,cách thức trình bày)

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viếttheo yêu cầu của đề, cụ thể là xácđịnh nhân vật, sự việc, diễn biến, kếtquả và ý nghĩa của câu chuyện

- Lập dàn ý là sắp xếp việc gì kểtrước, việc gì kể sau để người đọctheo dõi được câu chuyện và hiểuđược ý định của người viết

- Cuối cùng phải viết thành văn theo

bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài,Kết bài

3 Củng cố, luyện tập (3’):

? Yêu cầu HS đọc lại mục ghi nhớ sgk

? Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý là làm gì?

4 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1')

a Bài cũ: Học theo ghi nhớ sgk

b Bài mới: Chuẩn bị tiết 16: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự (Chuẩn bị

phần luyện tập)

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: giúp HS nắm được:

Củng cố kiến thức lý thuyết; vận dụng vào việc làm bài tập theo yêu cầu

2 Kĩ năng:

- Luyện kĩ năng tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làmmột bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức yêu thích văn tự sự

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo, tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Sgk; Sgv; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị sách vở, bút; vở soạn; đọc trước bài mới

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

* Câu hỏi: Em hãy nêu cách làm bài văn tự sự?

* Đáp án: Để làm một bài văn tự sự, ta phải tiến hành qua 4 bước với những

yêu cầu sau: (2đ)

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vữngyêu cầu của đề bài (2đ)

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định:nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện (2đ)

- Lập dàn ý là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõiđược câu chuyện và hiểu được ý định của người viết (2đ)

- Cuối cùng phải viết thành văn theo bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài(2đ)

2 Bài mới

* Lời vào bài (1’) Tiết TLV trước, các em đã nắm được đặc điểm đề văn tự

sự và các bước làm một bài văn tự sự, tiết học này, chúng ta cùng đi củng cố kiếnthức qua việc làm bài tập

b Nội dung bài mới.

GV: Treo bảng phụ chép 4 mở bài về

II Luyện tập

1 Bài tập 1 (10’)

Trang 18

truyện Thánh Gióng; yêu cầu cả lớp

quan sát bảng phụ và trả lời các câu

hỏi ở dưới:

a Thánh gióng là một vị anh hùng

đánh giặc nổi tiếng trong truyền

thuyết Đã lên ba mà Thánh Gióng

vẫn không biết nói, biết cười, biết đi

Một hôm…

b Ngày xưa tại làng Gióng có một

chú bé rất lạ Đã lên ba mà vẫn không

biết nói, biết cười, biết đi…

c Ngày xưa, giặc Ân xâm phạm bời

cõi nước ta, vua sai sứ giả đi cầu

người tài ra đánh giặc Khi tới làng

Gióng, một đứa bé lên ba mà không

biết nói, biết cười, biết đi tự nhiên nói

được, bảo bố mẹ mời sứ giả vào Chú

bé ấy là Thánh Gióng

d Người nước ta không ai là không

biết Thánh Gióng Thánh Gióng là

một người đặc biệt Khi đã ba tuổi

vẫn không biết nói, biết cười, biết

đi…

GV: Các cách diễn đạt trong 4 mở bài

trên khác nhau như thế nào? Từ đó,

- Cách c: nói tới sự biến đổi

- cách d: nói tới một nhân vật mà aicũng biết

 Từ đó ta thấy rằng, có nhiều cáchdiễn đạt phần mở bài khác nhau, miễnsao giới thiệu được nhân vật và chủ đềcủa bài văn mình sẽ viết

* Kết bài: Đất nước được thanh bình,vua nhớ công ơn của Thánh Gióngnhưng không biết lấy gì đền đáp bènphong là Phù Đổng Thiên Vương và lậpđền thờ ngay ở quê nhà

Trang 19

Đề: Kể lại câu chuyện Bánh chưng,

bánh giầy bằng lời văn của em

GV: Đọc đề, xác định từ ngữ quan

trọng trong đề bài?

GV: Trên cơ sở các từ ngữ quan

trọng bạn đã chỉ ra, hãy xác định kiểu

bài, nội dung giới hạn, yêu cầu của

đề?

GV: Truyện Bánh chưng, bánh giầy

em thích nhân vật, sự việc nào?

GV: Hãy nêu chủ đề của truyện? Cho

biết, em chọn chủ đề nào để kể?

GV: Em sẽ đi lập dàn ý bài văn này

theo mấy phần, đó là những phần

nào?

GV: Các em hãy dựa vào dàn ý trên

để viết theo lời kể của mình Yêu cầu

bài văn không quá 400 chữ

GV gọi HS trình bày- gọi HS nhận

3 Bài tập 3 (20’)

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

* Tìm hiểu đề

- Các từ ngữ quan trọng: Kể, chuyệnBánh chưng, bánh giầy bằng lời văncủa em

- Kiểu bài: Văn tự sự; nội dung giớihạn: chuyện bánh chưng, bánh giầy;yêu cầu: bằng lời văn của em

- Thích nhân vật Lang Liêu, thích sựviệc Lang Liêu làm bánh lễ TiênVương và chàng đã được nối ngôi

- Chủ đề của truyện gồm 2 chủ đề: VuaHùng truyền ngôi không theo lệ contrưởng và Lang Liêu làm bánh dângvua được vua cha truyền ngôi

- Chọn chủ đề: Lang Liêu làm ra haithứ bánh quý dâng vua cha và được nốingôi

* Lập dàn ý:

HS: Lập dàn ý theo 3 phần:

- Mở bài: Giới thiệu nhân vật

+ Lang Liêu là hoàng tử thứ mười támcon trai vua Hùng

+ Lang Liêu yêu lao động sống gắn bóvới đồng ruộng quê hương

- Thân bài:

+ vua cha đã già muốn truyền ngôi đưa

ra yêu cầu các lang làm lễ dâng TiênVương để chọn người nối ngôi

+ Các lang đua nhau làm cỗ thật hậu.+ Lang Liêu được thần báo mộng,chàng suy nghĩ và sáng tạo ra hai loạibánh dâng Tiên Vương

+ Vua cha chọn hai loại bánh của LangLiêu, đặt tên là bánh chưng, bánh giầy.+ Lang Liêu được nối ngôi vua

Trang 20

xét- GV nhận xét, uốn nắn.

3 Củng cố (3’):

Qua bài học hôm nay các em đã biết vận dụng kiến thức lý thuyết để thực hành; nắm chắc được việc phân tích đề và lập dàn ý bài văn tự sự

4 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1')

a Bài cũ: Hoàn thiện các bài tập luyện tập b Bài mới: Chuẩn bị tiết 17,18: Viết bài tập làm văn số 1 RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Ngày soạn: 8/10/2018 Ngày kiểm tra: 13/10/2018 Kiểm tra lớp: 6A Tiết 17 + 18 Bài 5 Tập làm văn : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu bài kiểm tra :

1 Về kiến thức:

- Học sinh viết được một bài văn kể chuyện cụ thể: có nội dung, nhân vật, sự việc,thời gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả; có ba phần: mở bài, thân bài, kết bàitheo đúng yêu cầu của bài văn tự sự

- Năng lực thu thập thông tin

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực trình bày

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Giáo án, đề bài, đáp án, biểu điểm

2 Học sinh: Chuẩn bị các kiến thức để làm bài kiểm tra

III Tiến trình bài kiểm tra

1 Hình thức kiểm tra: Tự luận

Xác địnhđược câuchuyện kể

là “ThánhGióng” nộidung kểđảm bảo chitiết chínhtrong

chuyện

- Viết bàivăn đủ bố

phần

- Trình tự

kể các chitiết hợp lý

- Đảm bảonội dungyêu cầu

- Bài viếtvăn phongmạch lạc,

có cảmxúc

- Liên hệvới bảnthân

Trang 22

- Lời kể thể hiện được sự hiểu biết sâu sắc về nội dung, thể loại, tránh saochép văn bản trong sách giáo khoa.

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn tự sự

* Về hình thức

- Viết đúng kiểu bài tự sự, có đủ bố cục ba phần; đảm bảo tính hoàn chỉnh

- Rèn kĩ năng diễn đạt, sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí

- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp; trình bày khoa học

b Yêu cầu cụ thể

* Dàn ý

- Mở bài: (Giới thiệu nhân vật và sự việc).

+ Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Gióng:

+) Người mẹ ra đồng thấy một vết chân lạ, ướm thử, về thụ thai mười haitháng, sinh ra một cậu bé

+) Cậu bé lên ba, không biết nói, không biết cười cũng chẳng biết đi

- Thân bài: (kể diễn biến sự việc)

+ Gióng lớn lên và đi đánh giặc:

+) Nghe thấy xứ giả tìm người hiền tài giết giặc giúp nước, cậu bé bỗng cấttiếng nói và xin đi đánh giặc

+) Từ khi gặp xứ giả, bỗng lớn nhanh như thổi

+) Thế nước đã rất nguy, cũng là lúc xứ giả mang roi sắt, áo giáp sắt, ngựasắt đến Cậu bé bỗng vươn vai thành một tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong,lẫm liệt Tráng sĩ mặc giáp sắt, cầm roi sắt, nhảy lên mình ngựa, phi thẳng ra nơi

có giặc

+) Tráng sĩ đánh hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ

+) Roi sắt gẫy tráng sĩ nhổ tre bên đường làm vũ khí

+ Gióng bay về trời: Thắng giặc Gióng bỏ lại vũ khí, cưỡi ngựa bay về trời

Trang 23

+ Sắc phong Phù Đổng Thiên Vương.

+ Những dấu tích để lại của Gióng

3.4 Biểu điểm

a Mở bài: (2 điểm)

- Đảm bảo như dàn ý, đúng thể loại văn tự sự

- Giới thiệu nhân vật, sự việc (thời gian, địa điểm, nhân vật)

b Thân bài (6 điểm)

- Gióng lớn lên và đi đánh giặc:

+ Nghe thấy xứ giả tìm người hiền tài giết giặc giúp nước, cậu bé bỗng cấttiếng nói và xin đi đánh giặc (1 điểm)

+ Từ khi gặp xứ giả, bỗng lớn nhanh như thổi (1 điểm)

+ Thế nước đã rất nguy, cũng là lúc xứ giả mang roi sắt, áo giáp sắt, ngựasắt đến Cậu bé bỗng vươn vai thành một tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong,lẫm liệt Tráng sĩ mặc giáp sắt, cầm roi sắt, nhảy lên mình ngựa, phi thẳng ra nơi

có giặc (1 điểm)

+ Tráng sĩ đánh hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ (1 điểm)

+ Roi sắt gẫy tráng sĩ nhổ tre bên đường làm vũ khí (1 điểm)

- Gióng bay về trời:

+ Thắng giặc Gióng bỏ lại vũ khí, cưỡi ngựa bay về trời (1 điểm)

c Kết bài (2 điểm)

- Sắc phong Phù Đổng Thiên Vương (1 điểm)

- Những dấu tích để lại của Gióng (1 điểm)

* Yêu cầu về hình thức – nội dung: đảm bảo các ý như dàn ý, bài viết có sựsáng tạo, gây hứng thú cho người đọc

- Đảm bảo phần diễn biến theo trình tự hợp lí, tạo ra được ý nghĩa sâu sắccho người đọc

- Hành văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy, dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp

- Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi chính tả

* Lưu ý:

- Trừ điểm tối đa của bài viết không đảm bảo bố cục (2 điểm)

- Trừ điểm tối đa với bài làm mắc nhiều lỗi lập luận (1 điểm)

- Trừ điểm tối đa với bài viết có nhiều lỗi diễn đạt, chính tả (1 điểm )

4 Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới

- Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức đã học về văn tự sự;

- Nắm chắc cách tìm hiểu đề và các cách làm bài văn tự sự

Trang 24

- Đọc và chuẩn bị bài

- Xem trước bài tập trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị tiết 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Yêu cầu: Đọc kĩ bài ở nhà; Trả lời hệ thống câu hỏi trong Sgk

Lò Văn Minh

Trang 25

Ngày soạn: 12/10/2018 Ngày dạy: 15/ 10/ 2018 Dạy lớp: 6A

Tiết 19 – Bài 5 Tập làm văn:

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: giúp HS nắm được:

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ: Giáo dục HS Yêu thích say mê môn học.

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo, tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Sgk; Sgv; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị sách vở, bút; vở soạn; đọc trước bài mới

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

2 Bài mới

* Lời vào bài (1’) Trong quá trình sử dụng từ tiếng Việt, các em thường hay

gặp những hiện tượng chuyển nghĩa của từ Vậy hiện nghĩa là gì? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ? Tiết học này chúng ta cùng trả lời những câu hỏi trên.

* Nội dung bài mới.

GV: yêu cầu học sinh đọc bài thơ: Những

cái chân trong Sgk Tr55 và trả lời các câu

hỏi

GV: Trong bài thơ, từ chân được nhắc lại

mấy lần?

GV: Bài thơ miêu tả có mấy sự vật có

chân? Mấy sự vật không có chân?

I Từ nhiều nghĩa (10’)

1 Ví dụ:

HS đọc ví dụ và lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

- Từ chân được nhắc lại đến 6lần

- Bài thơ miêu tả có 4 sự vật cóchân, đó là: Cái gậy, chiếc com-

pa, cái kiềng, cái bàn → đây lànhững cái chân có thể nhìn thấy

và sờ thấy được

- Có một sự vật không có chân

Đó là cái võng → Nó được đưa

Trang 26

GV: Trong bốn sự vật có chân, nghĩa của từ

chân có gì giống và khác?

GV: Hãy tìm một số nghĩa khác của từ

chân?

GV dẫn một số ví dụ:

- Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người

hoặc động vật Ví dụ: Đứng trên hai chân;

đứng trong hàng ngũ (trong đàn)

- Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói

chung Ví dụ: Chân giường, chân tủ, chân

đèn,

- Bộ phận gắn liền với đất hoặc một sự vật

khác Ví dụ: Chân tường, chân núi, chân

- Từ mũi: bộ phận của cơ thể người hoặc

động vật, có đỉnh nhon: (mũi người, mũi

hổ)

- Bộ phận phía trước của phương tiện giao

thông đường thuỷ: mũi thuyền, nũi tàu

- Lúa, hoa quả phát triển tới kì thu hoạch:

vào để ca ngợi anh bộ đội đanghành quân

- So sánh nghĩa của từ chân ở 4

+) Chân của cái kiềng dùng để

đỡ thân kiếng và xoong, nồi đặttrên cái kiềng

+) Chân của cái bàn dùng để đỡthân bàn, mặt bàn

HS nêu thêm các ví dụ

HS tìm ví dụ

Trang 27

- Tài năng phát triển đến trình độ cao: Tài

nang đang độ chín, suy nghĩ đã chín

- Hoa nhài: Chỉ một loại hoa cụ thể

GV: Sau khi tìm hiểu nghĩa của từ chân,

mũi, chín, xe đạp, cà pháo, hoa nhài, em

có nhận xét gì về nghĩa của từ?

GV: Hãy cho biết nghĩa đầu tiên của từ

chân là nghĩa nào?

* Nêu một số nghĩa chuyển của từ chân nói

chung?

- Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật nói

chung

- Bộ phận gắn liền với đất hoặc sự vật khác

GV: Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

các nghĩa của từ chân với nhau?

GV: 2 từ xuân trong câu thơ sau đây có

mấy nghĩa? Đó là những nghĩa nào?

Mùa xuân (1) là tết trồng cây,

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (2)

HS tìm ví dụ

2 Bài học

HS nêu nhận xét

Từ có thể có một nghĩa haynhiều nghĩa

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ (15’)

1 Ví dụ:

HS lần lượt trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV

- Nghĩa đầu tiên của từ chân: Bộ

phân tiếp xúc với đất của cơ thểngười hoặc động vật

 Nghĩa đầu tiên gọi là nghĩagốc (nghĩa đen, nghĩa chính) Nó

là cơ sở để hình thành nghiãchuyển của từ

- Mối quan hệ giữa các nghĩa

của từ chân: Nghĩa đầu tiên là

cơ sở để suy ra các nghĩa sau.Các nghĩa sau làm phong phúcho nghĩa đầu tiên

- Các nghĩa của từ xuân:

+ Xuân (1): 1 nghĩa: Chỉ mùaxuân

+ Xuân (2): Nhiều nghĩa: Chỉmùa xuân, chỉ sự vật tươi đẹp,

Trang 28

GV nhấn mạnh: Trong bài thơ Những cái

chân được dùng với nghĩa chuyển Nhưng

muốn hiểu nghĩa chuyển ấy, nhất thiết phải

dựa vào nghĩa gốc

GV: Qua tìm hiểu ví dụ trên, em có nhận

xét gì về nghĩa chuyển, nghĩa gốc?

GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trong Sgk

Tr56

GV: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và

kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của

chúng?

GV: Sau khi học sinh trình bày GV nhận

xét và chốt nội dung bài tập

trẻ ttrung

 Trong câu, từ có thể đượcdùng với 1 nghĩa hoặc nhiềunghĩa

+ Nghĩa chuyển là nghĩa đượchình thành trên cơ sở của nghĩagốc

- Giá trị biểu đạt của từ nhiềunghĩa trong hoạt động giap tiếp:trong một số trường hợp, từ cóthể hiểu theo cả nghĩa gốc lẫnnghĩa chuyển,tạo ra nhiều lớpnghĩa ,khiến cho ngườiđọc ,người nghe có những liêntưởng phong phú và hứng thú

a) Từ đầu: Bộ phận cơ thể chứa

não bộ: Đau đầu, cái đầu người

- Chuyển nghĩa:

+ Ở trên cùng, đầu tiên: Đầubảng, đầu danh sách

+ Bộ phận quan trọng nhất: Đầuđàn, đầu đảng, thủ lĩnh

+ Bộ phận tác động hành động:Tay súng, tay cày, tay vợt bóng

Trang 29

GV: Trong tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ

phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu

tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người Hãy kể ra

những trường hợp chuyển nghĩa đó?

Ví dụ: Lá: Lá gan,

GV: Dưới đây là hiện tượng chuyển nghĩa

của từ tiếng Việt Hãy tìm thêm cho mỗi

hiện tượng chuyển nghĩa đó ba ví dụ minh

GV hướng dẫn và yêu cầu học sinh về nhà

hoàn thiện bài tập 4,5 (Sgk Tr 57)

+ Chỉ sự sợ hãi: So vai rụt cổ,rụt cổ rùa

+ Chỉ sự mong đợi: Nghển cổngóng trông

2 Bài tập 2 (SGK, Tr 56)

HS làm bài độc lập vào vở

- Dùng từ chỉ bộ phận cây cối đểchỉ bộ phận của cơ thể người:

- Lá: Lá phổi, lá gan, lá lách, lámỡ

- Quả: Quả tim, quả thận

- Búp: Búp ngón tay

- Hoa: Hoa cái (đầu lâu)

- Lá liễu, lá răm: Mắt lá liễu, lárăm

b) Hành động → đơn vị:Gánh củi → một gánh củi; Đang

bó lúa → gánh ba bó lúa; đangnắm cơm → một nắm cơm; cuộnbức tranh → ba cuộn tranh; đanggói bánh → ba gói bánh,

4 Bài tập về nhà: Bài 4,5 (Sgk Tr57)

HS lắng nghe hướng dẫn và về nhà hoàn thiện

- Nắm chắc nội dung tiết học

- Hoàn thiện các bài tập luyện tập trên lớp và về nhà

Trang 30

b Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự

- Yêu cầu: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

Ngày soạn: 12/10/2018 Ngày dạy: / / 2018 Dạy lớp: 6A Tiết 20 – Bài 5 Kế hoạch bài học:

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: giúp HS nắm được:

- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách dùng lời văn ,triển khai ý ,vận dụng vào đọc –hiểu văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn ,bài văn tự sự

3 Thái độ: Giáo dục HS thái độ yêu thích say mê môn học.

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo, tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Sgk; Sgv; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị sách vở, bút; vở soạn; đọc trước bài mới

III Tiến trình bài dạy:

1 Hoạt động 1: khởi động (5’)

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Gv nêu cầu hỏi và yêu cầu học sinh giải

quyết: Hãy nêu cách làm một bài văn tự sự?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS

làm việc cá nhân, huy động kiến thức đã

học để giải quyết vấn đề, ghi sản phẩm ra

giá và chốt kiến thức cơ bản

Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài tạo tâm thế

để học sinh tiếp nhận bài mới: Trong văn

bản tự sự, sự việc và nhân vật là những yếu

tố quan trọng để tạo nên cốt truyện Vậy lời

văn, đoạn văn trong văn bản tự sự giữ vai

trò gì? tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu.

HS lắng nghe, tạo tâm thế vào bài mới

- Làm một bài văn tự sự, cầnđảm bảo các bước: tìm hiểu đề,tìm ý, lập dàn ý, viết thành văn

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự thìphải tìm hiểu kĩ lời văn của đề

để nắm vững yêu cầu của đề bài

- Lập ý là xác định nội dung sẽviết theo yêu cầu của đề, cụ thể

là xác định nhân vật, sự việc,diễn biến, kết quả và ý nghĩa củacâu chuyện

- Lập dàn ý là sắp xếp việc gì kểtrước, việc gì kể sau để ngườiđọc theo dõi được câu chuyện vàhiểu được ý định của người viết

- Cuối cùng phải viết thành văntheo bố cục ba phần: Mở bài;Thân bài ; Kết bài

Trang 32

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Thao tác 1: Tổ chức, hướng dẫn học sinh

tìm hiểu kiến thức lý thuyết về lời văn,

đoạn văn tự sự

* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được lời

văn, đoạn văn tự sự và những dấu hiệu nhận

biết

* Nhiệm vụ: Khái thác các ví dụ và rút ra

nội dung kiến thức cơ bản

* Phương thức thực hiện: Thảo luận nhóm

* Sản phẩm: Những kiến thức cơ bản học

sinh tiếp thu được trong quá trình tìm hiểu

* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh giá

câu trả lời và khả năng giải quyết vấn đề

của HS

* Tiến trình thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia

lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh tiến

hành thảo luận nhóm (5’) về những nội

dung cơ bản sau:

- Nhóm 1,3: Đọc ví dụ (đoan văn (1),(2))

trong Sgk tr58 và trả lời các câu hỏi sau:

+ Đoạn văn (1) và (2) giới thiệu những

nhân vật nào? Mỗi đoạn gồm có mấy câu,

mỗi câu giới thiệu nội dung gì?

+ Cách giới thiệu ở 2 đoạn văn có gì đáng

chú ý? (câu văn, cách sử dụng từ ngữ, kiểu

câu)

+ Qua đó, rút ra nhận xét về lời văn giới

thiệu nhân vật trong văn tự sự?

- Nhóm 2: Đọc đoạn văn (3) trong Sgk

trang 59 và trả lời các câu hỏi :

+ Trong đoạn văn 3, nhân vật có những

hành động gì?

+ Các hành động được kể theo thứ tự nào?

Hành động ấy đem lại kết quả gì?

+ Theo em, lời kể trùng điệp Nước

ngập Nước ngập nước dâng gây ấn

tượng gì cho người đọc?

+ Qua đó nhận xét lời văn kể về sự việc

thường kể về những gì?

- Nhóm 4: Đọc các đoạn văn (1), (2), (3)

trong Sgk Tr 58,59 và trả lời các câu hỏi:

I Lời văn, đoạn văn văn tự sự (20’)

1 Lời văn giới thiệu nhân vật (nhóm 1,3)

a Ví dụ:

- 2 đoạn văn giới thiệu về cácnhân vật: Vua Hùng, Mỵ Nương,Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ Đoạn 1 gồm hai câu, mỗi câugiới thiệu 2 ý:

a) Hùng Vương thứ mười tám cómột người con gái tên là MỵNương, người đẹp như hoa, tính

nết hiền dịu.(Một ý giới thiệu về Hùng Vương, một ý giới thiệu về

Mỵ Nương).

b) Vua cha yêu thương nàng hếtmực, muốn kén cho con mộtngười chồng thật xứng đáng

(Một ý về tình cảm, một ý về nguyện vọng).

+ Đoạn văn 2 gồm 6 câu Câu 1giới thiệu chung, câu 2,3 giớithiệu một người, câu 4,5 giớithiệu một người, câu 6 kết lại,

- Cách giới thiệu ở hai đoạn vănrất ngắn gọn nhưng đầy đủ, cânđối, không thừa cũng khôngthiếu

- Sử dụng từ ngữ có tính chấtgiới thiệu về họ tên, lai lịch, tính

tình, tâm hồn, tài năng, như: có một người con gái, tên là, người

ta gọi chàng là Trong các câu giới thiệu đó thường chứa những

từ là, có.

- Kiểu câu giới thiệu nhân vật

thường theo kiểu: C có V (Hùng Vương có một người con gái tên

là Mỵ Nương) hoặc có V (có hai chàng trai đến cầu hôn).

b Bài học:

Trang 33

+ Cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính

nào? gạch dưới câu biểu đạt ý chính đó? Tại

sao người ta gọi đó là câu chủ đề?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS

thảo luận nhóm theo yêu cầu của giáo viên

- Bước 3: Báo cáo kết quả: GV gọi bất kỳ

đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm

Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ: GV trực tiếp phân tích, nhận xét,

đánh giá và chốt kiến thức cơ bản

- Lời văn tự sự chủ yếu dụngtrong kể người và kể việc: Hìnhthức lời văn kể người là: giớithiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ,tính tình, tài năng, ý nghĩa củanhân vật

2 Lời văn kể sự việc (Nhóm 2)

a Ví dụ: Đoạn văn 3 – Sgk Tr 59

- Hành động của Thuỷ Tinh:

+ Đến sau, đùng đùng nổi giận,đem quân đuổi theo đòi cướp

Mỵ Nương

+ Hô mưa, gọi gió, làm giôngbão dâng nước sông lên cuồncuộn đánh Sơn Tinh

- Các hành động được kể theothứ tự trước sau, nguyên nhân -kết quả, thời gian

- Hành động ấy mang lại kết

quả: Lụt lớn: Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một bển nước.

- Lời kể như vậy có tác dụng gây

sự hồi hộp, chú ý cho người đọc;tạo tình huống hấp dần cho câuchuyện

Trang 34

GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trong Sgk

phải nói vua có con gái đẹp, sau

đó mới có lòng yêu thương, và

có ý kén rể tài giỏi

+ Đoạn 2: biểu đạt ý: Có hai người đến cầu hôn, đều có tài lạ như nhau, đều xứng đáng làm rể vua Hùng Muốn nói được ý này

thì phải giới thiệu từng người,phải dẫn dắt Họ đều có tàinhưng họ không giống nhau

+ Đoạn 3: biểu đạt ý: Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh Muốn

nói được ý này, người kể phải kểtrận đánh theo thứ tự trước sau,

từ nguyên nhân đến trận đánh

- Mối quan hệ giữa các ý rất chặtchẽ Câu sau tiếp câu trước, hoặclàm rõ ý, hoặc nối tiếp hànhđộng, hoặc nêu kết quả của hànhđộng

2 Bài học

Đoạn văn tự sự được đánh dấubằng chữ cái mở đầu viết hoa lùiđầu dòng và hết đoạn có dấuchấm xuống dòng.Mỗi đoạnthường có một ý chính

* Ghi nhớ: Sgk Tr59

3 Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng (15’)

Thao tác 2: Tổ chức, hướng dẫn cho học

sinh luyện tập, vận dung

* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến

thức lý thuyết để giải bài tập

* Nhiệm vụ: lần lượt giải các bài tập trong

Sgk

* Phương thức thực hiện: làm việc cá nhân

* Sản phẩm: kết quả giải bài tập của học

II Luyện tập

1 Bài tập 1 (SGK Tr 60).

* Đoạn a: Kể về Sọ Dừa làm

thuê trong nhà Phú ông

- Câu chủ chốt: Câu 2: Cậu chăn

bò rất giỏi

- Mạch lạc của đoạn văn:

+ Câu 1: Hành động bắt đầu

Trang 35

* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh giá

khả năng giải quyết vấn đề của HS

* Tiến trình thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV

hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho học sinh

làm các bài tập luyện tập 1,2,3 trong Sgk

Tr60

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS

làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên

- Bước 3: Báo cáo kết quả: GV yêu cầu 2

học sinh lên bảng giải bài tập HS theo dõi,

đối chiếu, bổ sung, nhận xét bài làm của

+ Câu 3, 4: Hành động cụ thể.+ Câu 5: Kết quả, ảnh hưởng củahành động

* Đoạn b: Thái độ của các con

gái Phú ông đối với Sọ Dừa

- Câu chốt: Câu 2: Hai cô chị ácnghiệt

- Mạch lạc của đoạn văn:

+ Câu 1 và 2: quan hệ nối tiếp.+ Câu 3,4: Đối xứng

+ Câu 2 và 3,4: Quan hệ giảithích

+ Câu 5 và câu 4: Quan hệ đốixứng

2 Bài tập 2 (SGK Tr 60).

- Câu b, đúng vì đúng mạch lạc

- Câu a sai vì sai mạch lạc(lộn xôn): Không thể cưỡi ngựamới nhảy lên lưng ngựa, rồi mớibắt đầu đóng chắc yên ngựa

- Lạc Long Quân và Âu Cơ - tổtiên của dân tộc ta, có nguồn gốccao quý

- Tuệ Tĩnh - một danh y nổitiếng trong ngành y học dân tộc

5 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1')

a Bài cũ:

- Nắm chắc nội dung tiết học

- Hoàn thiện các bài tập luyện tập, vận dụng, tìm tòi mở rộng

Trang 36

b Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 21: Thạch Sanh

- Yêu cầu: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 37

Ngày soạn: 17/10/2018 Ngày dạy: 20/ 10/ 2018 Dạy lớp: 6A Tiết 21 – Bài 6 Kế hoạch bài học:

THẠCH SANH

(Truyện cổ tích)

I Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức: giúp HS nắm được:

- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác ,chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách đọc –hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận ,suy nghĩ của mìnhvề các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại một câu chuyệncổ tích

3 Thái độ:

- Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống

- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm

4 Năng lực cần đạt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo, tự học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên: Sgk; Sgv; giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị sách vở, bút; vở soạn; đọc trước bài mới

III Tiến trình bài dạy:

1 Hoạt động 1: khởi động (5’)

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv

nêu cầu hỏi và yêu cầu học sinh giải quyết:

Tóm tắt sự việc chính của truyện Sự tích Hồ

Gươm và cho biết ý nghĩa của truyện?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm

việc cá nhân, huy động kiến thức đã học để giải

quyết vấn đề, ghi sản phẩm ra giấy A4

- Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS trình

bày sản phẩm

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ: GV trực tiếp phân tích, nhận xét, đánh giá

và chốt kiến thức cơ bản

* Truyện gồm những sự việcchính sau:

1) Long Quân quyết định chonghĩa quân Lam Sơn mượngươm đánh giặc Minh

2) Lê Thận thả lưới ba lần thuđược lưỡi gươm

3) Lê Lợi tìm thấy chuôi gươm

ở ngọn cây

4) Cả hai hợp lại thành gươmbáu giúp nghĩa quân Lê Lợiđánh thắng giặc Minh

Trang 38

Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài tạo tâm thế để

học sinh tiếp nhận bài mới: Thạch Sanh là

một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của

kho tàng truyện cổ Việt Nam, được nhân dân

ta rất yêu thích Đây là truyện cổ tích về người

dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người

bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chống

quân xâm lược, Truyện Thạch Sanh thể hiện

ước mơ, niềm tin và đạo đức, công lí xã hội và

lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân

ta Cuộc đời và những chiến công của Thạch

Sanh cùng với sự hấp dẫn của cốt truyện và

của nhiều chi tiết thần kì đã làm xúc động, say

mê rất nhiều thế hệ người đọc, người nghe.

HS lắng nghe, tạo tâm thế vào bài mới

5) Sau khi thắng giặc, Lê Lợi

du ngoạn trên hồ Tả Vọng,nhân dịp đó Long Quân saiRùa Vàng nổi lên đòi gươm

* Ý nghĩa: Truyện Sự tích Hồ Gươm ca ngợi tính chất chính

nghĩa, tính chất nhân dân vàchiến thắng vẻ vang của cuộckhởi nghĩa Lam Sơn chốnggiặc Minh xâm lược do Lê Lợilãnh đạo ở đầu thế kỉ XV.Truyện cũng nhằm giải thíchtên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồngthời thể hiện khát vọng hoàbình của dân tộc

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Thao tác 1: Tổ chức, hướng dẫn học sinh

tìm hiểu khái niệm truyện cổ tích và tìm

hiểu chung về văn bản

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được khái

niệm và đặc điểm của truyện cổ tích và bố cục

của văn bản

* Nhiệm vụ: Dưới sự định hướng của GV, HS

rút ra nội dung kiến thức

* Phương thức thực hiện: Làm việc cá nhân;

phương pháp gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề

* Sản phẩm: Những kiến thức cơ bản học sinh

tiếp thu được trong quá trình tìm hiểu

* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh giá

câu trả lời và khả năng giải quyết vấn đề của

HS

* Tiến trình thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV

yêu cầu HS đọc chú thích * trong sách giáo

khoa trang 53 và cho biết:

- Thế nào là Truyện Cổ tích?

- Các kiểu nhân vật thường gặp trong Truyện

Cổ tích?

- Đọc và tóm tắt những sự việc chính của

truyện (Chú ý: đọc chậm rãi, sâu lắng, gợi

được không khí cổ tích, phân biệt giữa các

giọng kể và giọng nhân vật, nhất là giọng Lí

+ Nhân vật dũng sĩ và nhânvật có tài năng kì lạ;

+ Nhân vật thông minh vànhân vật ngốc nghếch;

+ Nhân vật là động vật (convật biết nói năng, hoạt động,tính cách như con người)

- Truyện cổ tích thường có yếu

tố hoang đường, thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhân dân vềchiến thắng cuối cùng của cáithiện đối với cái ác, cái tốt đốivới cái xấu, sự công bằng đốivới sự bất công

2 Đọc và tìm hiểu bố cục văn bản:

a Đọc và tóm tắt

Trang 39

- Đọc và giải nghĩa các từ khó trong phần chí

thích

- Nêu bố cục văn bản và nêu nội dung chính

từng phần

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS dựa

vào Sgk, ghi câu trả lời ra giấy, giáo viên quan

sát, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

* Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS lần

lượt trình bày kết quả tìm hiểu, HS khác theo

dõi, nhận xét, bổ sung

* Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và kết luận

Gv giảng thêm:

- Truyện cổ tích là một loại truyện dân gian

phản ánh cuộc sống hằng ngày của nhân dân ta

Trong truyện có một số kiểu nhân vật bất hạnh

(mồ côi, con riêng, em út, người có hình dạng

xấu xí, ), nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài

năng kì lạ; nhân vật thông minh và nhân vật

ngốc nghếch; nhân vật là động vật (các con vật

biết nói năng, có hoạt động, có tính cách như

con người, )

- Truyện cổ tích được chia làm ba loại

+ Truyện cổ tích về loài vật: Nhân vật chính là

con vật Từ việc giải thích những đặc điểm,

thói quen, quan hệ của các con vật, tác giả dân

gian đúc kết những kinh nghiệm về thế giới

loài vật và các vấn đề đạo đức, kinh nghiệm

sống trong xã hội loài người

+ Truyện cổ tích thần kì: Có nhiều yếu tố thần

kì, kể về các nhân vật như em út, người mồ côi,

người có tài năng kì lạ,

+ Truyện cổ tích sinh hoạt: Kể về sự thông

minh, sắc sảo, tài phân xử của các nhân vật gần

với đời thực, ít có hoặc không có yếu tố thần

* Thao tác 2: Tổ chức, hướng dẫn học sinh

đọc hiểu sự ra đời của Thạch Sạnh

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sự ra đời

vừa bình thường, vừa kỳ lạ của Thạch Sanh và

tư tưởng nhà văn muốn gửi gắm qua sự ra đời

của Thạch Sanh

* Nhiệm vụ: Khai thác văn bản, phân tích chi

tiết, hình ảnh và rút ra nội dung kiến thức

- Câu chuyện Thạch Sanh gồmnhững sự việc chính sau:

1) Kể về nguồn gốc lại lịchnhân vật Thạch Sanh

2) Thạch Sanh kết nghĩa anh

em với Lí Thông

3) Thạch Sanh diệt chằn tinh

bị Lí Thông cướp công

4) Thạch Sanh đánh bại đạibàng cứu công chúa, lại bịcướp công

5) Thạch Sanh cứu được thái

tử con vua Thuỷ Tề, được vuaThuỷ Tề tặng cho mộ cây đànthần

6) Thạch Sanh bị vu oan vàotù

7) Thạch Sanh gảy đàn chữakhỏi bệnh cho công chúa vàđược giải oan

8) Nhà vua gả công chúa choThạch Sanh Chàng dùng tiếngđàn và niêu cơm để lui quâncủa 18 nước chư hầu

9) Nhà vua nhường ngôi choThạch Sanh

b Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông” → Kể

về sự ra đời của Thạch Sanh

+ Ngày xưa ở quận Cao Bình

có hai vợ chồng già mà chưa

có con [ ] nhà nghèo[ ] Ngọc Hoàng sai thái tử xuống

Trang 40

* Phương thức thực hiện: Thảo luận cặp đôi

* Sản phẩm: Những kiến thức cơ bản học sinh

tiếp thu được trong quá trình tìm hiểu

* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh giá

câu trả lời và khả năng giải quyết vấn đề của

HS

* Tiến trình thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV

yêu cầu HS thảo luận cặp đôi (5’) Sau thời

gian thảo luận GV gọi bất kỳ đại diện của một

số cặp đôi trình bày các nội dung sau:

- Đọc đoạn đầu của văn bản và nhắc lại nội

dung chính của đoạn, qua đó cho biết sự ra đời

của Thạch Sanh được giới thiệu qua những chi

tiết nào?

- Sự ra đời của Thạch Sanh có gì đáng chú ý?

- Kể về sự ra đời của Thạch Sanh như vậy,

nhân dân muốn thể hiện quan niệm gì về người

anh hùng dũng sĩ?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS

khai thác văn bản, liệt kê các chi tiết, hình ảnh,

ghi câu trả lời ra giấy, giáo viên quan sát, hỗ

trợ các cặp thực hiện nhiệm vụ

* Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Đại diện

một số cặp đôi lần lượt trình bày kết quả tìm

hiểu, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

* Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và kết luận

đầu thai làm con[ ] người vợ

có mang[ ] mấy năm mới sinh được cậu con trai.

+ Khi cậu bé vừa khôn lớn thì

mẹ chết, cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dưới gốc đa,

cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại Người ta gọi cậu là Thạch Sanh[ ] Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ, mọi phép thuật.

- Sự ra đời của Thạch Sanhvừa khác thường, vừa bìnhthường:

+ Khác thường: Ra đời do ý

định của Ngọc Hoàng: Sai thái tử xuống đầu thai làm con; bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh Thạch Sanh; Thạch Sanh được thiên thần dạy võ và các phép thần thông.

+ Bình thường: Là con củamột gia đình nông dân tốtbụng; sống nghèo khổ, cô đơntrong túp lều dưới gốc đa,kiếm củi để sinh sống

 Nguồn gốc xuất thân caoquý, sống nghèo khó nhưnglương thiện

- Quan niệm của nhân dân vềngười anh hùng dũng sĩ

+ Người dũng sĩ là người cótài phi thường từ khi mới đượcsinh ra, có thể diệt trừ được ác,lập được chiến công

+ Người dũng sĩ rất gần gũivới nhân dân, có cội nguồn từnhân dân lao động

3 Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng (5’)

* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học trong bài để giải quyết tình

huống đặt ra

* Nhiệm vụ: huy động các kiến thức đã học, đã tìm hiểu để giải quyết vấn đề

* Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân Sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút

Ngày đăng: 13/04/2019, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w