Không chỉ Chế Lan Viên mới nhận ra sự cao cả thiêng liêng trong tình mẫu tử mà nhà thơ của Ấn Độ Ta- go cũng nhận ra điều ấy, chính vì thế ông sáng tác ra bài thơ Sóng, một bài [r]
Trang 1Tuần : 26 Ngày soạn :28/02/2017 Tiết PPCT : 122 Ngày dạy 03/03/2017 Văn bản: NÓI VỚI CON
Y Phương
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Cảm nhận được tình cảm gia đình ấm cúng, tình yêu quê hương thắm
thiết, miềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của “ Người đồng mình” và mong mỏi của một người cha với con qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ Y Phương
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1.Kiến thức:
- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái
- Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp và sức sống mãnh liệt của quê hương
- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ
2.Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Phân tích cách diễn đạt độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi
3.Thái độ: Yêu thương cha mẹ, yêu đất nước, quê hương.
C PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, bình giảng, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: (?) Đọc thuộc lòng bài thơ Sang Thu? Nêu cảm nghĩ của em về suy ngẫm của tác
giả trong hai câu cuối?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài mới Tình cảm giữa cha mẹ và con cái là thứ tình cảm thiêng liêng và sâu sắc nhất
Những người cha, người mẹ không chỉ dành hết tuổi thanh xuân nuôi con lớn, dành cho con những gì tốt đẹp nhất trên đời mà họ còn truyền lại cho con những ước mơ, khát vọng, những mong muốn của mình, nhà thơ Y phương cũng vậy, ông đã truyền lại những tâm tư và tình cảm ấy qua bài Nói với con
*Bài học:
*HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
GV: Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
GV: Xuất xứ của bài thơ?
GV: Em có nhận xét gì vể thể thơ, nhịp thơ?
GV phát vấn, HS suy nghĩ trả lời GV chốt ý và ghi
bảng
HS: Suy nghĩ và trả lời
*HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV hướng dẫn HS đọc: ấm áp, yêu thương, tự hào.
- Nhận xét cách đọc của học sinh và giải nghĩa các từ
khó SGK
GV: Phương thức biểu đạt? Bố cục bài thơ?
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Y Phương là nhà thơ người dân tộc Tày, sinh 1948, quê ở Cao Bằng
- Thơ ông thể hiện tâm hồn người miền núi: chân thật, mạnh mẽ, trong sáng , cách tư duy giàu hình ảnh
2 Tác phẩm : SGK
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Phương thức biểu đạt: Miêu tả + Biểu
cảm
Trang 2Bố cục bài thơ đi từ tình cảm gia đình, mở rộng ra
tình cảm quê hương Mượn lời nói với con, Y
Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng mỗi con
người, bộc lộ niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ,
bền bỉ của quê hương mình
GV nhận xét và chốt ý.
GV chuyển ý vào phần phân tích
* HS đọc diễn cảm đoạn 1
- Theo dõi 4 câu thơ đầu
GV: Nghệ thuật sử dụng ở 4 câu thơ đầu, có những
hình ảnh nào? Qua đó, giúp em liên tưởng đến
không khí gia đình ra sao?
GV: Em hiểu “Người đồng mình”: có nghĩa là gì?
Có thể thay thế từ này bằng những từ nào khác ?
Nhận xét về cách nói đó? (có thể thay bằng các từ:
người bản mình, người buôn mình, người quê
mình…)
GV: Cuộc sống lao động của người đồng mình được
gợi lên qua các hình ảnh nào?
Nhận xét gì về các từ cài, ken trong hai câu thơ trên?
Cuộc sống lao động của “Người đồng mình” là cuộc
sống như thế nào
GV: Em hiểu như thế nào về hai câu thơ “Rừng cho
hoa…tấm lòng”?
HS suy nghĩ , phát biểu
GV chốt ý và chuyển ý: “Người đồng mình” có
những đức tính cao đẹp gì Người cha mong ước gì ở
con mình, để giải đáp điều này, chúng ta tiếp tục tìm
hiểu phần còn lại của văn bản
* HS đọc diễn cảm đoạn 2
Thảo luận nhóm – 4 nhóm - 5 phút
(Gv liên hệ nhấn mạnh ý chí lớn lao của người dân
tộc Tày với dân tộc vùng núi ở Hà Giang, cổng đất
nhét vào hốc đá để tỉa bắp )
Tìm những đức tính quý báu của người đồng mình
và lời cha dạy con qua
N1,2- Đoạn 1: “Người đồng mình con ơi .cực
nhọc”
N3,4- Đoạn 2: “Người đồng mình nghe con” Hs
các nhóm thảo luận Gv sửa
GV: Nhận xét về ngữ điệu của câu thơ, cách diễn đạt
của tác giả ở đoạn 1 và 2
b Bố cục : 2 phần
- P1: Từ đầu …trên đời Nói với con về cội
nguồn sinh dưỡng (của mỗi con người, con lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ, trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương)
- P2: Còn lại Nói với con về sức sống, truyền thống quê hương và mong ước của cha
c.Phân tích:
c.1 Nói với con về cội nguồn sinh dưỡng:
* Tình cảm gia đình:
“ Chân phải bước tới cha … Hai bước tới tiếng cười”
Điệp từ, điệp cấu trúc câu, hình ảnh mộc
mạc, diễn đạt chất phác: Con đang lớn lên từng ngày trong vòng tay yêu thương của cha mẹ Gia đình là tổ ấm để con khôn lớn, trưởng thành
* Tình cảm của quê hương:
“ Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Cách gọi thân thương, ẩn dụ: Con lớn lên trong cuộc sống lao động cần cù và vui tươi của người quê hương
“ Rừng cho hoa….Con đường cho những
tấm lòng”
Phép nhân hóa và ẩn dụ: con lớn lên với thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của núi rừng
c2 Nói với con về sức sống, truyền thống quê hương và mong ước của cha:
* Nói với con về sức sống, truyền thống quê hương:
“Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn”
Diễn đạt độc đáo, lấy không gian để đo tâm hồn: Ý chí lớn lao
“Người đồng mình thương lắm con ơi Sống trên đá….Sống trong thung…Sống như sông…Lên thác xuống ghềnh…cực nhọc
Điệp ngữ, so sánh, thành ngữ, từ phủ định, hình ảnh thơ giàu sức gợi: Sống chung thủy, gắn bó với quê hương, dám chấp nhận thử
Trang 3Người cha mong ước điều gì ở con?
Hs tìm chi tiết nghệ thuật Gv gợi dẫn, phân tích,
bình giảng và chốt ý
GV: Qua bài thơ, em cảm nhận được tình cảm của
người cha dành cho con ntn? Điều lớn lao nhất mà
cha muốn truyền cho con là gì?
Gv liên hệ văn bản “Cha con nghĩa nặng” của Hồ
Biểu Chánh và giáo dục Hs tình cảm gia đình, tự hào
truyền thống dân tộc (văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên )
Khái quát nội dung và nghệ thuật văn bản?
*HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
Hs có thể phân tích và cảm thụ thơ về nội dung và
nghệ thuật
Hình ảnh thơ độc đáo: con đường, người đồng
mình…- Soạn bài: Nghĩa tường minh, hàm ý ( đọc
các ví dụ và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa)
thách và vượt qua bằng nghị lực và niềm tin
“Người đồng mình Còn quê hương thì làm phong tục”
Điệp ngữ, hình ảnh thơ giàu sức gợi: giản dị, mộc mạc, giàu ý chí, tự lực tự cường xây dựng quê hương với phong tục và truyền thống tốt đẹp
* Mong ước của người cha:
“Con ơi tuy thô sơ da thịt Nghe con.”
- Sống nghĩa tình với quê hương
- Hãy tự hào về truyền thống của quê hương
- Tự tin và vững vàng trên bước đường đời
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ Phân tích,
cảm thụ những hình ảnh thơ hay, đặc sắc giàu ý nghĩa trong bài
* Bài mới:
- Chuẩn bị: Nghĩa tường minh, hàm ý
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Tuần : 25 Ngày soạn :01/03/2017 Tiết PPCT : 123,124 Ngày dạy :03/03/2017
Tiếng Việt: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM Ý
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý
Trang 4- Xác định nghĩa tường minh và hàm ý.
- Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hằng ngày
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý
- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý
- Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ: yêu quý tiếng Việt- tiếng nói dân tộc Có ý thức trau dồi tiếng Việt.
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm.
* NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và
người nghe
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1 Kiến thức: hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe.
2 Kĩ năng: Giải đoán và sử dụng hàm ý.
3 Thái độ: yêu quý tiếng Việt, có ý thức trau dồi tiếng Việt.
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2.Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài mới Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp Sự giàu đẹp ấy không chỉ biểu hiện
qua số lượng lớn từ ngữ tiếng Việt mà còn biểu hiện qua hệ thống ý nghĩa ẩn chứa trong nó, để
hiểu rõ hơn sự giàu đẹp ấy, hôm nay ta cùng tìm hiểu bài Nghĩa tường minh và hàm ý.
*Bài học:
*HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
+ GV gọi HS đọc đoạn trích Sgk/74-75 được ghi ở
bảng phụ
* Thảo luận theo cặp – 3 phút: Qua câu “Trời ơi,
chỉ còn 5 phút!” em hiểu anh thanh niên muốn nói
điều gì? Vì sao anh thanh niên không nói thẳng điều
đó với hoạ sĩ và cô gái?
- Câu nói thứ 2 của anh thanh niên có ẩn ý gì không?
Gv chốt: Trong hai câu, câu nào biểu đạt ý trực tiếp,
câu nào biểu đạt ý gián tiếp? Em hiểu thế nào là
nghĩa tường minh và hàm ý?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:
* Ví dụ: Sgk/74-75
- “Trời ơi,chỉ còn 5 phút!”
Anh thanh niên muốn nói: anh rất tiếc vì thời gian còn lại quá ít Nhưng anh không muốn nói thẳng điều đó, có thể vì ngại ngùng, vì muốn che giấu tình cảm của mình
Ý được biểu đạt gián tiếp qua suy luận
=> Hàm ý
- Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!
Trang 5*HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP :
Thảo luận theo cặp – 3 phút
Bài 1/75: Đọc lại đoạn trích dẫn ở mục I và cho biết:
a Câu nào cho thấy hoạ sĩ cũng chưa muốn chia tay
anh thanh niên? Từ ngữ nào giúp em nhận ra điều
ấy?
b Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái trong
câu cuối đoạn văn Thái độ ấy giúp em đoán ra điều
gì liên quan tới chiếc khăn mùi soa?
Bài 2/75
Hãy cho biết hàm ý của câu in đậm trong đoạn trích?
HS họat động độc lập thực hiện BT 3 và 4
* GV ra thêm bài tập bổ trợ để về nhà HS làm
Tìm hàm ý trong các câu nói in đậm trong cuộc
thoại:
a.Lan: Tối qua tớ thấy bạn đi chơi với anh Hùng!
Cúc: Tớ nghĩ, hình như bạn thích ăn ốc lắm thì
phải?
b.Vợ: Chồng cái Hà tâm lý thật, sinh nhật nào cũng
tặng hoa cho vợ!
Chồng: Thì tay ấy dạy môn tâm lý mà!
Vợ: Thế anh dạy môn gì?
Chồng : Nhưng anh làm công tác quản lý kia mà!
*HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- HS: liên hệ khi khen ai hoặc chê ai đó có sử dụng
hàm ý trong lời nói của mình mà không làm mắc
lòng người nghe
HẾT TIẾT 123 CHUYỂN QUA TIẾT 124
*HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG:
Yêu cầu HS đọc đoạn trích trong Sgk/90 và trả lời
câu hỏi
GV: Nêu hàm ý trong những câu in đậm? Vì sao chị
Câu thứ 2 của anh thanh niên không chứa ẩn ý mà thể hiện trực tiếp ý muốn nói về điều đó
Ý được biểu đạt trực tiếp
=>Nghĩa tường minh
2 Ghi nhớ : Sgk/76.
II LUYỆN TẬP:
Bài 1/75
a – Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy
Cụm từ “tặc lưỡi”
b - “mặt đỏ ửng”: ngượng ngùng, khó nói
- “nhận lại chiếc khăn”: một hành động thay lời cảm ơn
- “quay vội đi”: lúng túng, bối rối không thể thốt nên lời và cũng không đủ can đảm kéo dài khoảng thời gian đứng rất gần nhau để nhìn anh thanh niên
Bài 2/75
Hàm ý: Nhà hoạ sĩ già chưa kịp uống nước chè đã phải đi
Bài 3/75:
Hàm ý: Ông vô ăn cơm đi
Bài 4/76
“Hà nắng gớm, về nào… ” không có hàm ý, mà chỉ là câu đánh trống lảng
“Tôi thấy người ta đồn… ” không có hàm ý, mà chỉ là câu nói bỏ lửng
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Hệ thống kiến thức đã học - Đọc
lại ghi nhớ Học bài; hoàn chỉnh các bài tập vào vở
- Liên hệ thực tế để sử dụng hàm ý một cách hợp lí, hiệu quả khi nói và viết
* Bài mới: Chuẩn bị “Nghĩa tường minh và
hàm ý ” (tt)
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
(Tiếp)
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1
Xác định điều kiện sử dụng hàm ý
* Ví dụ:
*Hàm ý của những câu in đậm:
- Câu “Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi” có hàm ý: Sau bữa ăn này, con không được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa, thầy mẹ đã bán con rồi
Trang 6dậu không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý?
HS: Hàm ý trong câu nói nào của chị rõ hơn? (câu2 )
GV: Vì sao chị phải nói rõ hơn như vậy?
HS: Vì chính chị cũng không thể chịu đựng nổi sự
đau đớn khi phải kéo dài những giây phút lùa dối cái
Tý
GV: Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tý đã
hiểu hàm ý câu nói của mẹ?
HS: Giãy nảy, liệng củ khoai, oà lên khóc và hỏi:“U
bán con thật đấy ư?”
HS trao đổi thảo luận các câu hỏi trên
GV: Theo em khi sử dụng hàm ý chúng ta cần có
những điều kiện nào? (GV khái quát lại – Gọi HS
đọc ghi nhớ )
*HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP :
Thảo luận theo cặp – 3 phút
Bài 1/91: GV làm mẫu cho câu a, còn HS thảo luận
câu b,c
b Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu
(ngày trước)
- Hàm ý: Chúng tôi không thể cho được
- Người nghe đều hiểu hàm ý, chi tiết chứng tỏ sự
hiểu đó là: “Thật là càng giàu có … có”
c Người nói là Thuý Kiều, người nghe là Hoạn Thư
- Hàm ý câu 1: quyền quý cao sang như Hoạn Thư
mà cũng có lúc phải cúi đầu như tội nhân thế này ư?
- Hàm ý trong câu thứ 2: Tiểu thư không nên ngạc
nhiên về sự trừng phạt này?
- Người nghe đều hiểu hàm ý, chi tiết chứng tỏ sự
hiểu đó là: “Hoạn Thư hồn lạc … kêu ca”
Bài 3/92: HS thảo luận bài 2/92 theo nhóm – 3 phút
+ Điều này thật đau lòng nên chị Dậu không dám nói thẳng ra
- Câu “Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài” có hàm ý: Mẹ đã bán con cho cụ Nghị thôn Đoài rồi
*Hàm ý ở câu 2 rõ hơn.
- Chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy vì chính chị cũng không chịu đựng nổi sự đau đớn khi phải kéo dài phút giây lừa dối cái Tí
- Các chi tiết chứng tỏ cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ là: nó giãy nảy, liệng củ khoai, oà lên khóc và hỏi “U bán con thật đấy
ư ?”
=> Đây là một sự thật đau lòng nên chị không dám nói thẳng ra
2 Ghi nhớ : Sgk/91
II LUYỆN TẬP : Bài 1/91
a, Người nói là anh thanh niên, người nghe
là ông hoạ sĩ và cô gái.
- Hàm ý của câu in đậm là: Mời bác và cô vào nhà uống nước
- Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết chứng tỏ sự hiểu đó là: “Ông theo liền anh thanh niên vào nhà Ngồi xuống ghế”
b, Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu (ngày trước)
-Hàm ý:Chúng tôi không thể cho được
-Người nghe hiểu hàm ý đó, thể hiện ở câu nói: “Thật là càng giàu càng giàu có!”
c,Người nói là Thuý Kiều, người nghe là Hoạn Thư.
- Hàm ý câu thứ nhất là: Quyền quý cao sang như tiểu thư mà cũng có lúc phải cúi đầu làm tội nhân như thế này ư?
- Hàm ý câu thứ hai là: Tiểu thư không nên ngạc nhiên về sự trừng phạt này
- Hoạn Thư hiểu nên đã “hồn lạc phách xiêu, khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca
Bài 2/92
- Hàm ý: “Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão”
- Người nói dùng hàm ý vì trước đó đã nói thẳng “chắt nước giùm cái”nhưng không được đáp ứng.Phải dùng hàm ý vì chưa thể đổi cách xưng hô, mà thời gian thì gấp quá rồi, nếu
Trang 7Bài 3/92: HS tự điền - GV gọi một vài HS đứng dậy
điền lượt lời B của mình
Bài 4/92: HS suy nghĩ và trả lời độc lập Gv nhận
xét, chốt ý
*HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- HS: tự chọn một đoạn văn trong chương trình đã
học về truyện ngắn và xác định hàm ý.- Soạn bài:
Luyện tập bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc
đoạn trích
chậm thì cơm sẽ nhão
- Việc sử dụng hàm ý không thành công vì người nghe là anh Sáu vẫn ngồi im
Bài 3/ 92: Điền vào lượt lời của B một câu có
hàm ý từ chối:
a, A: Mai về quê với mình đi!
B: Rất tiếc, mình đã nhận lời Hoa rồi! A: Đành vậy!
b, B: Mình phải đến bệnh viện thăm bà nội
c, B: Mình còn phải làm các bài tập mà thầy vừa giao
Bài 4/ 92: Thông qua sự so sánh giữa “hy
vọng” với “con đường” của Lỗ Tấn, chúng ta có thể hiểu được hàm ý của tác giả là: “Tuy
hy vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu cố gắng và kiên trì thực hiện thì vẫn có thể thành công”
III.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Hệ thống kiến thức đã học
- Đọc lại ghi nhớ Học bài; hoàn chỉnh các bài tập vào vở
- Xác định điều kiện và chỉ ra hàm ý trong đoạn văn tự chọn
* Bài mới:
- Chuẩn bị : Luyện tập bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tuần : 26 Ngày soạn :25/02/2017 Tiết PPCT : 125 Ngày dạy :28/02/2017 Tập làm văn: LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN HOẶC
ĐOẠN TRÍCH HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 (Ở NHÀ)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nắm vững hơn cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện( hoặc đoạn
trích)
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu và cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện( hoặc đoạn trích).
2 Kĩ năng: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện( hoặc đoạn trích)
cho đúng với yêu cầu đã học
Trang 83 Thái độ: Chuẩn bị kĩ kiến thức cho bài tập làm văn số 6.
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích, nêu nội dung các phần trong bài nghị luận ấy?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới GV giới thiệu về cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn
trích rồi bài
*Bài học:
*HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
GV phát vấn củng cố kiến thức đã học về cách làm
bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
*HOẠT ĐỘNG 2:LUYỆN TẬP :
- Các nhóm trình bày kết quả tìm ý theo các câu hỏi
phần gợi ý ở SGK
- Nhận xét giữa các nhóm
Lập dàn ý:
Học sinh luyện viết bài.
-Trình bày đoạn vừa viết
-Nhận xét, góp ý, sửa chữa (nếu cần)
- Các nhóm 4,5,6 viết một đoạn thân bài
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
- Đối tượng của việc nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích là những vấn đề về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể
- Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích: tìm hiểu đề - tìm ý, lập dàn ý theo bố cục 3 phần rõ ràng, viết và sửa bài
II LUYỆN TẬP:
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích
truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng
Bước 1: Tìm hiểu đề.
- Thể loại: Nghị luận (Cảm nhận về một đoạn trích)
- Nội dung: Đoạn trích Chiếc lược ngà của
Nguyễn Quang Sáng
Bước 2: Lập dàn ý chi tiết
* Mở bài
Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm đoạn trích
* Thân bài
- Tình cảm cha con sâu nặng:
+ Cuộc gặp gỡ giữa hai cha con sau 8 năm xa cách
Dẫn chứng : Thái độ, tình cảm của bé Thu trước và sau khi nhận ra ông Sáu là cha
+ Ở khu căn cứ, tình cảm của ông Sáu thể hiện một cách tập trung nhất, sâu sắc nhất
Trang 9*HOẠT ĐỘNG 3: DẪN TỰ HỌC:
- HS viết hoàn chỉnh đề bài ở BT2 dựa vào nội dung
đã học ghi trong vở
Dẫn chứng: Tâm trạng của ông Sáu sau khi chia tay con, quá trình ông làm chiếc lược ngà, lời trăn trối của ông trước lúc hy sinh,…
- Nghệ thuật kể chuyện:
+ Cốt truyện chặt chẽ với nhiều yếu tố bất ngờ nhưng hợp lý
Dẫn chứng:
Bé Thu nhận ra cha khi ông Sáu về thăm nhà sau tám năm xa cách
Biểu lộ tình cảm nồng nhiệt và xúc động trước lúc chia tay:
Sự bất ngờ càng gây hứng thú cho người đọc + Lựa chọn ngôi kể phù hợp: Truyện được kể qua lời của một nhân vật trong tác phẩm, tạo
ra ấn tượng khách quan có sức thuyết phục, bày tỏ sự thông cảm chia sẻ
+ Miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật (nhất là trẻ thơ) chính xác, hợp lý, tinh tế
+ Ngôn ngữ tự nhiên, lời kể hấp dẫn
+ Kể xen miêu tả Giọng kể giàu cảm xúc, chân thực, sinh động, đầy sức thuyết phục
* Kết luận
- Khẳng định giá trị của truyện ngắn
- Khẳng định sức sống của tác phẩm, tên tuổi của nhà văn
c Luyện viết bài
- Mỗi nhóm chọn viết một đoạn theo các ý
cơ bản trong phần dàn ý
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Học bài, đọc kĩ bài Luyện tập cách
làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích Viết bài làm văn số 6
* Bài mới:
- Soạn bài: “Nghị luận về một đoạn thơ, bài
thơ.”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 10Tuần : 26 Ngày soạn :06/03/2017 Tiết PPCT : 126 Ngày dạy :09/03/2017
Văn bản: MÂY VÀ SÓNG
Ta- go
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc sắc về
nghệ thuật trong việc sáng tạo những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên của tác giả
B NỘI DUNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộ đối thoại tưởng tượng giữa em với ngững người sống trên mây và sóng
- Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ- văn xuôi
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ
3 Thái độ: yêu kính mẹ cha.
C PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )