Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập 30’ Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.. T[r]
Trang 1- Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình
- Hiểu biết sơ lược về thành tựu và đặc điểm của văn xuôi hiện đại Việt Nam saunăm 1945
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tự giác ôn tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV : Câu hỏi ôn tập , giáo án , máy tính
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Gợi tìm ,nêu vấn đề ,vấn đáp thảo luận nhóm Phân tích tình huống
–Thực hành phân tích
- Kĩ thuật dạy học : Động não : suy nghĩ phân loại ,hệ thống hóa kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
Trang 23.2 Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
* Hoạt động 1 (20’) Mục tiêu: HDHS hệ thống hóa kiến thức các tác phầm truyện hiện đại PP - KT: Vấn đáp tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, kt
hóa của HS theo nhóm –
Nhận xét đánh giá sửa chữa
bổ sung cho hoàn chỉnh
?GV Cho học sinh nhắc
lại tình huống của từng
truyện - dụng ý của tác giả
?Cho biết chủ đề của từng
Nămsáng tác
Nộidung
Nghệthuật
I Những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học
1 Làng( Kim Lân )
- Năm sáng tác: 1948
- Truyện kể về tình yêu làng quê sâu sắc thống nhấtvới lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của ôngHai
2 Lặng lẽ Sa Pa ( Nguyễn Thành Long )
- Năm sáng tác : 1970
- Truyện kể về anh thanh niên làm việc một mình tạitrạm khí tượng trên núi cao thuộc Sa Pa ( Lào Cai ).Anh có tâm hồn trong sáng , có lối sống đẹp, yêu đời,yêu nghề , có tinh thần trách nhiệm cao với công việc,lòng hiếu khách và rất khiêm tốn
3 Chiếc lược ngà( Nguyễn Quang Sáng )
- Năm sáng tác : 1966
- Truyện kể về tình cảnh éo le của hai cha con ôngSáu và bé Thu trong lần ông Sáu về thăm nhà và ở khucăn cứ Tình cha con ở đây thật thắm thía và cảm động
II Tóm tắt, tình huống và chủ đề của truyện
1 Tóm tắt Truyện ngắn Làng –kim Lân:
2 Tóm tắt Truyện Lặng Lẽ Sa Pa:
a Tình huống truyện
b Chủ đề của truyện
3.Tóm tắt truyện chiếc lược ngà –Nguyễn Quang Sáng.
a Tình huống Truyện chiếc lược ngà
Trang 3đoạn đó ? ( Đối tượng HS
học Khá)
?Trong số các nhân vật,
em có ấn tượng sâu sắc
nhất đối với nhân vật
nào ? Vì sao ?( Đối tượng
HS học Khá- giỏi)
GV khích lệ HS phát biểu
- Anh thanh niên : Mặc dù sống ở đỉnh núi cao nhưnghiểu được ý nghĩa của công việc mình làm nên rất yêuđời , yêu mọi người
- Bé Thu : Có tính cách rất độc đáo: Cứng cỏi , bướngbỉnh nhưng tình cảm nồng nàn, thắm thiết với cha
IV Phân tích những tính cách nổi bật của nhân vật trong truyện
a Phân tích nét nổi bậc trong tính cách nhân vật ông Hai và nghệ thuật
- Nét nổi bật trong tính cách nhân vật:
c Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Thu?
Tình yêu cha mạnh mẽ, sâu sắc , nhưng cũng thật dứtkhoát rạch ròi, đồng thời còn cứng cỏi đến mức ươngngạnh
- Xa cách lạnh nhạt khi mới gặp cha
- Phản ứng quyết liệt rồi bỏ sang nhà ngoại
- Được ngoại giải thích ,hiểu,hối hận …-Phút cuối cùng tình yêu cha bộc lộ mảnh liệt và xót xa
* Chiến tranh có thể hủy diệt cuộc sống, nhưng khôngthể hủy diệt tình cảm gia đình thiêng liêng của conngười , bằng chứng là tình cha con của bé Thu khôngbao giờ chết
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV giao bài tập cho HS
+ Thể hiện tình yêu cha mãnh liệt của bé Thu+ Thể hiện tình yêu con sâu sắc của ông Sáu
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về anh thanh niên trong tác phẩm “ Lặng lẽ Sa pa” của Nguyễn Thành Long?
HS viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về anh thanh niên : chu đáo, hiếu khách, khiêm tốn, đời sống tinh thần phong phú, cuộc sống ngăn nắp…
Điều chỉnh, bổ sung
3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
HS tìm tòi thêm các bài nghiên cứu, đánh giá, các bài phê bình văn học về cáctác phẩm truyện hiện đại đã học
3.5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2’)
- Học sinh nắm chắc kiến thức về các phần đã ôn tập trong tiết học
- Nêu cảm nghĩ về nhân vật yêu thích nhất trong các nhân vật đã học, giải thích rõ lí
do vì sao
Trang 5- Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình
- Hiểu biết sơ lược về thành tựu và đặc điểm của văn xuôi hiện đại Việt Nam saunăm 1945
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tự giác ôn tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV : Câu hỏi ôn tập , giáo án , máy tính
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Gợi tìm ,nêu vấn đề ,vấn đáp thảo luận nhóm Phân tích tình huống
–Thực hành phân tích
- Kĩ thuật dạy học : Động não : suy nghĩ phân loại ,hệ thống hóa kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
Trang 63.2 Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập (30’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
* Hoạt động 1 (20’) Mục tiêu: HDHS hệ thống hóa kiến thức các tác phầm truyện hiện đại PP - KT: Vấn đáp tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, kt
động não
?Trong số các nhân vật,
em có ấn tượng sâu sắc
nhất đối với nhân vật
nào ? Vì sao ?( Đối tượng
HS học Khá- giỏi)
Dựa vào bài đã chuẩn bị ở
nhà, yêu cầu HS trao đổi
c Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Thu?
Tình yêu cha mạnh mẽ, sâu sắc , nhưng cũng thật dứtkhoát rạch ròi, đồng thời còn cứng cỏi đến mức ươngngạnh
- Xa cách lạnh nhạt khi mới gặp cha
- Phản ứng quyết liệt rồi bỏ sang nhà ngoại
- Được ngoại giải thích ,hiểu,hối hận …-Phút cuối cùng tình yêu cha bộc lộ mảnh liệt và xót xa
* Chiến tranh có thể hủy diệt cuộc sống, nhưng khôngthể hủy diệt tình cảm gia đình thiêng liêng của conngười , bằng chứng là tình cha con của bé Thu khôngbao giờ chết
d Cảm nghĩ về nhân vật ông Sáu?
Yêu thương con sâu sắc
Điều chỉnh, bổ sung
3.3 Hoạt động vận dụng (7’)
Trang 7- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Phương pháp và kĩ thuật: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, động não,viết tích cực
- Tiến trình:
Câu 1: Hãy đóng vai nhân vật bé Thu kể lại truyện “
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
HS tìm đọc những bài phân tích nhân vật hay của các nhà nghiên cứu văn học
3.5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học sinh nắm chắc kiến thức về các phần đã ôn tập trong tiết học
- Chuẩn bị kiến thức làm bài tập vận dụng ở tiết sau
Trang 8- Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình
- Hiểu biết sơ lược về thành tựu và đặc điểm của văn xuôi hiện đại Việt Nam saunăm 1945
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tự giác ôn tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV : Câu hỏi ôn tập , giáo án , máy tính
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Gợi tìm , nêu vấn đề ,vấn đáp thảo luận nhóm
- Thực hành phân tích
- Kĩ thuật dạy học : Động não : suy nghĩ phân loại ,hệ thống hóa kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
GV cho HS xem một đoạn phim ngắn liên quan tới các tác phẩm thơ và truyện hiện đại đã học
Trang 93.2 Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập (30’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
GV hướng dẫn học sinh làm đề kiểm tra để kiểm tra kiến thức
A.
B Phần I- Trắc nghiệm (2 điểm)
Đọc kĩ các câu sau rồi khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng.
Câu 1 Văn bản nào sau đây không phải l tác ph m truy n hi n à ẩ ệ ệ đại?
A Ông Sáu B Người bạn ông
E Trong thời gian đất nước đã thống nhất
Câu 5 Nhóm văn bản nào sau đây không có cùng đề à t i
A Đồng chí, bài thơ về tiểu đội xe không
“Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp ưu nồng đượm”
A Nói lên nỗi nhớ của tác giả về người bà
B Nói lên sự tần tảo, đức hi sinh của người bà
C Nói lên thói quen nhóm lửa lúc sáng sớm của người bà
D Cả A, B và C đều đúng
Câu 7 Nhận định nào sau đây không phù hợp với vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ
“Bếp lửa”
A Sáng tạo hình ảnh vừa chân thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng
B Hình thức và giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng, suy ngẫm
C Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt khác nhau trong một bài thơ
D Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan
Câu 8 Tình yêu làng sâu sắc của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân được thể hiện ở những khía cạnh cụ thể nào?
A Nỗi nhớ làng da diết
B Đau đớn, tủi hổ khi nghe tin làng mình theo giặc
C Sung sướng, hả hê khi nghe tin làng mình không theo giặc
Trang 10D Có cả A, B và C.
E Chỉ có B và C
B Phần II- Tự luận (8 điểm)
Câu 9 (5 điểm): Viết một bài văn ngắn không quá một trang giấy chỉ ra những điểm
chung và nét riêng về hình tượng người lính có trong hai bài thơ “Đồng chí” củaChính Hữu và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật
Câu 10 (3 điểm): Viết đoạn văn ngắn khoảmg 6-8 câu nêu cảm nhận của em về
nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành
B- Phần II- Tự luận (8 điểm): Gồm có hai câu
* Yêu cầu chung.
- Câu 9: Yêu cầu đúng hình thức là một bài văn ngắn có đủ bố cục 3 phần
- Câu 10: Hình thức là một đoạn văn ngắn khoảng 6-8 câu
- Cả hai câu đều là kiểu bài văn nghị luận ở mức độ đơn giản
- Bài có sự liên kết chặt chẽ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không mắc lỗi dùng từ, đặtcâu
* Về điểm chung(3 điểm)
- Cả hai bài thơ đều viết bằng cảm hứng lãng mạn và hiện thực gian khổ của hai cuộckháng chiến của dân tộc mà tinh thần lạc quan thăng hoa băng hoa bay bổng đã khắchoạ lên vẻ đẹp của những người lính
- Cả hai bài thơ viết về người lính cách mạng, những anh bộ đội Cụ Hồ mang trongmình những phẩm chất cao quý đẹp đẽ của người chiến sĩ cách mạng
+ Họ đều có tình yêu quê hương đất nước, sẵn sàng hi sinh cuộc đời cho đất nước,cho cuộc sống bình yên của nhân dân
+ Vì vậy , họ có tinh thần dũng cảm vượt lên mọi hoàn cảnh khó khăn gian khổ, hiểmnguy để hoàn thành nhiệm vụ
+ Họ có tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó, thắm thiết thật cảm động Mặc dùtrong gian nguy nhưng tâm hồn người lính vẫn lạc quan yêu đời Tất cả những vẻđẹp phẩm chất đó đã tạo thành sức mạnh để làm nên chiến thắng vĩ đại
* Về nét riêng (1 điểm)
- “Đồng chí” của Chính Hữu ra đời trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chốngPháp, họ là những người lính xuất thân là những người nông dân mặc áo lính, nên ở
họ toát lên vẻ chân chất, mộc mạc, giản dị
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính ra đời trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, ta thấyanh chiến sĩ lái xe là người lính trong thời đại mới, họ lớn lên từ ghế nhà trường và
Trang 11trong lòng cuộc sống mới Do đó họ trẻ trung hơn, tự tin hơn, hồn nhiên, tinh nghịchhơn và ngang tàng, kiêu bạc bộc lộ rõ hơn.
c/ KB( 0,5 điểm)
- HS phải lí giải vì sao lại có sự khác nhau đó
- Khẳng định lại vấn đề đã phân tích
2 Câu 10 (5 điểm)
HS phải giới thiệu được ngắn gọn về tác giả Nguyễn Thành Long, tác phẩm Lặng
lẽ Sa Pa và tên nhân vật, ấn tượng cảm xúc về nhân vật anh thanh niên, trình bày cảmnhận được các đức tính phẩm chất đáng quý của nhân vật anh thanh niên Biết bày tỏthái độ, tình cảm của người viết đối với nhân vật một cách chân thành Cụ thể:
+ Đọc truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long chắc hẳn bạn đọc khôngquên được vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên- một con người lao động quên mìnhqua cách viết nhẹ nhàng mà thấm thía, giàu cảm xúc, có ý nghĩa khái quát
+ Anh thanh niên hiện lên là một người có ý chí nghị lực vượt lên mọi gian khổ, thiếuthốn, luôn say sưa gắn bó hết mình vì công việc, nhiệt tình lao động cống hiến chođất nước
+ Anh còn có tấm lòng nhân hậu, tình yêu cuộc sống và khiêm tốn
+ Anh đã để lại trong lòng người đọc biết bao thiện cảm Anh sẽ là tấm gương chothế hệ trẻ Việt Nam noi theo về lẽ sống đẹp: Sống phải cống hiến hết mình để phục
vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân
3.3 Hoạt động vận dụng(5’)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Phương pháp và kĩ thuật: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, động não,viết tích cực
- Tiến trình:
GV giao bài tập cho HS
Điều chỉnh, bổ sung
3.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3’)
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- PP-KT: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc, KT động não, hợp tác.
HS tìm tòi thêm các bài nghiên cứu, đánh giá, các bài phê bình văn học về cáctác phẩm truyện hiện đại đã học
3.5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2’)
Xem lại các kiến thức đã học về phần thơ và truyện hiện đại
Tiếp tục ôn tập kiến thức tiếng Việt đã học
Trang 12- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tự giác ôn tập.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV : Câu hỏi ôn tập , giáo án , máy tính
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Gợi tìm , nêu vấn đề ,vấn đáp thảo luận nhóm
- Thực hành phân tích
- Kĩ thuật dạy học : Động não : suy nghĩ phân loại ,hệ thống hóa kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho các em vào bài mới.
- Phương pháp và kĩ thuật: Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở
- Tiến trình:
GV đặt câu hỏi có liên quan đến các yếu tố tiếng Việt đã học để gợi mở chohọc sinh
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức, luyện tập (30’)
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức trong bài học
PP-KT: hoạt động cá nhân, nêu vấn đề, tái hiện, thuyết trình,kt động não.
Tiến trình:
Trang 13GV hướng dẫn học sinh làm đề kiểm tra để kiểm tra kiến thức
I- TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Đọc kĩ các câu hỏi bên dưới và khoanh tròn đáp án đúng nhất
Câu 1 Trong các từ dưới đây từ nào là từ tượng thanh?
A Bô bô B Rạng rỡ C Bỏm bẻm D Hung hung
Câu 2 Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp?
A Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt vào dấungoặc đơn
B.Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp và đặt vàodấu ngoặc kép
C Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp và đặt vàodấu ngoặc đơn
D Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt vào dấungoặc kép
Câu 3 Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
A Đầu sóng ngọn gió B Đầu súng trăng treo
C Đầu bạc răng long D Đầu non cuối bể
Câu 4 Thuật ngữ là gì?
A Từ ngữ biểu thị khái niệm văn học, nghệ thuật
B Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ
C Từ ngữ dùng trong các văn bản hành chính
D Từ ngữ dùng trong các sinh hoạt hàng ngày
Câu 5 Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A Phương châm cách thức B Phương châm về lượng
B Phương châm về chất D Phương châm quan hệ
Câu 6 Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình, trước hết chúng ta phải làm gì?
A Phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
B Phải biết sử dụng thành thạo các kiểu câu chia theo mục đích nói
C Phải nắm được cách sử dụng của những từ có nét chung về nghĩa
D Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu và cách dùng
Câu 7 Câu sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào?
“ Bố mẹ cậu ấy đều là giáo viên dạy học”
A Phương châm về chất B Phương châm về lượng
C Phương châm quan hệ D Phương châm cách thức
Câu 8 Tiếng Việt, vốn từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A Tiếng Anh B Tiếng La-tinh C Tiếng Hán D Tiếng Pháp
Câu 9 Điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm sau
Nghĩa của từ là ……… (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị
Câu 10 Em hiểu nghĩa của từ “muối” trong câu nào là thuật ngữ?
A Muối được khai thác từ nước biển và các quặng mỏ trong lòng đất
B Muối là một loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể con người, dùng để ăn
C Muối là tinh thể màu trắng, vị mặn, có thể hòa tan được trong nước
D Muối là hợp chất của một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc a-xít
Câu 11 Tổ hợp từ nào dưới đây là tục ngữ?
A Đánh trống bỏ dùi B Chó treo mèo đậy
C Nước mắt cá sấu D Được voi đòi tiên