Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA GHI BẢNG HỌC SINH HĐ2: Vận dụng tổng hợp kiến thức 15 phút II- vận dụng Yêu cầu cá nhân HS chuẩn bị trả - Vận dụng trả Cá nhân chuẩn bị câu hỏi từ [r]
Trang 1Lớp dạy: 7A ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:17 vắng Lớp dạy: 7B ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:17 vắng
- Nắm được định nghĩa về nguồn sáng và vật sáng
- Biết cách nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vật sáng
2 Kĩ năng:
- Biết được điều kiện để nhìn thấy một vật
- Phân biệt được ngồn sáng với vật sáng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế
- Nghiêm túc trong khi học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Đèn pin, mảnh giấy trắng
2 Học sinh:
- Hộp cát tông, đèn pin, mảnh giấy trắng, phiếu học tập, hương, nến, diêm
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: không
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu chương (8 phút)
- GV yêu cầu hs đọc phần thu
thập thông tin của chương
- GV: Nêu lại trọng tâm của
- HS dự đoán
- HS đọc, dự đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu ĐK nhận biết được ánh sáng ( 10 phút).
- Y/c hs tìm hiểu các trường
* Kết luận:
Trang 2kết luận chung cho câu C2
- Yêu cầu HS hoàn thiện phần
kết luận trong SGK
-Làm thí nghiệm và trảlời C2
* Kết luận:
ánh sáng từ vật
Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng ( 6 phút)
- Yêu cầu HS đọc, trả lời C3
HS hoàn thiện kết luậntrong SGK
Chú ý, Ghi vở KL
III Nguồn sáng và vật sáng:
C3:
Dây tóc bóng đèn tự phát
ra ánh sáng, còn mảnhgiấy trắng hắt lại ánh sáng
do đèn pin chiếu tới
* Kết luận:
phát ra hắt lại
- Ghi vở
-HS làm TN, thảo luậnvới câu C5
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhậnxét, bổ xung cho câu trả lời của nhau
IV Vận dụng:
C4:
Bạn Thanh đúng:
Vì không có ánh sáng từđèn truyền vào mắt ta nên
ta không nhìn thấy ánhsáng của đèn pin
C5:
Vì ánh sáng từ đèn pinđược các hạt khối li ti hắtlại và truyền vào mắt tanên ta sẽ nhìn thấy vệtsáng do đèn pin phát ra
3 Củng cố: ( 2 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
Trang 34 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Học bài và làm các bài tập 1.1 đến 1.5 trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
- Biết và phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng
- Làm được thí nghiệm đơn giản trong bài học để kiểm chứng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- ống ngắm, đèn pin, miếng bìa
2 Học sinh:
- Đèn pin, các miếng bìa có lỗ, đinh ghim, tờ giấy
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra: (3 phút)
Câu hỏi: Nêu điều kiện để nhìn thấy 1 vật? VD?
Đáp án: Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt ta.
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK (1 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng ( 15 phút).
-Đại diện nhóm trìnhbày Các nhóm tựnhận xét, bổ xung chocâu trả lời của nhau
I Đường truyền của ánh sáng:
* Thí nghiệm: Hình 2.1
Dùng ống thẳng sẽ nhìnthấy dây tóc bóng đèn
C1:
ánh sáng từ bóng đèntruyền đén mắt ta theo ốngthẳng
C2:
Trang 4- Y/c HS hoàn thiện phần kl
- GV nhận xét,chốt lại
- GV giới thiệu nd định luật
truyền htăng của ánh sáng
-HS hoàn thiện kếtluận trong SGK
-HS lắng nghe
các lỗ A, B, C là thẳnghàng
- GV: đưa ra kết luận chung
-Yêu cầu HS đọc thông tin
- Đại diện các nhómlên trình bày, cácnhóm tự nhận xét và
bổ xung cho nhau
II Tia sáng và Chùm sáng:
* Biểu diễn đường truyền của ánh sáng: SGK
* Ba loại chùm sáng:
Chùm sáng song songChùm sáng Hội tụChùm sáng Phân kỳ
-HS: thảo luận với câuC5
- Đại diện nhóm trìnhbày.Các nhóm tự nhậnxét,bổ xung cho câutrả lời của nhau
và ống ngắm cong
C5:
Để cắm 3 cây kim thẳnghàng nhau thì ta cắm saocho: khi ta nhìn theo đườngthẳng của 2 cây kim đầutiên thì cây kim thứ 1 chekhuất đồng thời cả hai câykim 2 và 3
Vì ánh sáng từ cây kim 2 và3đã bị cây kim 1 che khuấtnên ta không nhìn thấy câykim 2 và 3
Trang 53 Củng cố: ( 3 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
4 Dặn dò: ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối & giải thích
- HS giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
1 GV: Bảng phụ hình 3.3, 3.4, mô hình mặt trời, mặt trăng, trái đất.
2 HS: Mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản, 1 màn chắn, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Phát biểu nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng Đường truyền của tiasáng được biểu diễn như thế nào?
2 Bài mới
* Đặt vấn đề: Như SGK.
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối: ( 15 phút)
- Y/c HS đọc thông tin TN1
- Hướng dẫn, y/c HS tiến
- Cá nhân HS trả lời,nhận xét
- HS tiến hành thí
I Bóng tối- Bóng nửa tối:
Thí nghiệm 1:
C1:
- Nhận xét: Nguồnsáng
Trang 6- HS trả lời, nhận xét.
- Cá nhân HS trả lời,nhận xét
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực : ( 10 phút)
- Y/c HS suy nghĩ trả lời:
? Mặt trời, trái đất, mặt trăng
chuyển động như thế nào?
- Y/c Hs suy nghĩ trả lời C3
-Y/c Hs tìm hiểu thông tin
- Hs suy nghĩ trả lời,nhận xét
- Hs tìm hiểu
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs quan sát, lắngnghe
- Hs suy nghĩ trả lời,nhận xét
-Hs lắng nghe
II Nhật thực - Nguyệt thực:
- Hs quan sát, lắngnghe
- Hs suy nghĩ trả lời,nhận xét
III Vận dụng:
C5 :
C6:
3 Củng cố: ( 3 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
Trang 7- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
4 Dặn dò: ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
- HS biết khái niệm về sự phản xạ ánh sáng
- Nêu được các VD về hiện tượng phản xạ ánh sáng
- HS nhận biết được đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
- HS biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền của ánhsáng theo mong muốn
- Vở ghi, vở bài tập, 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Hãy giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực? Để kiểm tra xem một đườngthẳng có thật thẳng không ta làm như thế nào? giải thích?
2 Bài mới
* Đặt vấn đề: Như SGK
* Hoạt động 1: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng: ( 5 phút)
- Y/c HS cầm gương soi,
nhận thấy hiện tượng gì
Trang 8gương rồi đi tiếp như thế
nào?
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng Tìm quy luật về
sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng : ( 25 phút)
- Y/c Hs đọc nội dung thí
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs đọc
- Hs dự đoán
- Hs tiến hành thí nghiệm, trả lời, nhận xét
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs phát biểu
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- Hs lên bảng trả lời, nhận xét
II Định luật phản xạ ánh sáng.
* Thí nghiệm:
1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
C2:
* Kết luận: (1) Tia phản xạ nằm trong
cùng mặt phẳng với tia tới
luận (1) và (2)
4 Biểu diễn gương phẳng
và các tia sáng trên gương.
C3: S N R
I
Trang 9* Hoạt động 3: Vận dụng : ( 7 phút)
- Y/c Hs lên bảng trả lời C4
- Gv nhận xét, sửa sai nếu
cần
- Hs lên bảng trả lời, nhận xét
- Hs quan sát, lắng nghe
III Vận dụng;
C4 :
3 Củng cố: ( 2 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc nd ghi nhớ và có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
4 Dặn dò: ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
- HS nêu được các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- HS vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
2 HS: Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
? Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng?
? Xác định tia tới, góc tới, góc phản xạ?
R
I
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK.
Trang 10
* Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng: ( 23 phút)
- Y/c Hs nêu dự đoán
- Y/c Hs nêu cách tiến hành
thí nghiệm kiểm tra
- Y/c Hs đọc C2
- Y/c Hs tiến hành thí
nghiệm, trả lời
- Y/c Hs nêu dự đoán
- Gv hướng dẫn, Y/c Hs tiến
- Hs dự đoán
- Hs tiến hành thínghiệm kiểm tra rút rakết luận
- Hs nêu dự đoán
- Hs trả lời
- Hs đọc
- Hs tiến hành thínghiệm, trả lời, nhậnxét
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe, tiếnhành thí nghiệm, trả lời
C3
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs trả lời
I Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:
1 Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không ?
C2:
* Kết luận:
Độ lớn của ảnh của mộtvật tạo bởi gương phẳng
bằng độ lớn của vật.
3 So sánh khoảng cách
từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách
từ ảnh của điểm đó đến gương:
C3:
* Kết luận:
Điểm sáng và ảnh của nótạo bởi gương phẳng cách
gương một khoảng bằng
nhau
Trang 11trên tương để căn phòng có
- Hs trả lời, nhận xét
- 1 Hs đọc, cả lớp lắngnghe
II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng:
- Y/c Hs lên bảng trả lời C5
- Gv nhận xét, sửa sai nếu
cần
- Y/c Hs trả lời C6
-Gv nx, chốt lại,
- Hs lên bảng trả lời,nhận xét
- Hs quan sát, lắngnghe
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
4 Hướng dẫn học ở nhà: ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
-Lớp dạy: 7A ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:17 vắng Lớp dạy: 7B ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:17 vắng
TIẾT 6
BÀI 6 : THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH
QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS vẽ được ảnh của một vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- HS xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng
- HS quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí
2 Kỹ năng:
- Biết làm thí nghiệm để tạo ra được ảnh của một vật qua gương phẳng, xácđịnh được vị trí của ảnh
Trang 12- Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập, bút chì.
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút)
? Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: ( 5 phút)
- Gv yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo sự chuẩn bị của các
- Cá nhân Hs trả lời,nhận xét
- Hs hoàn thành
II Nội dung thực hành:
-Xác định ảnh của một vậttạo bởi gương phẳng
- Hs đọc
- Hs thảo luận trả lời,nhận xét
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng: C2:
C3:
Vùng nhìn thấy củagương phẳng giảm đi
C4:
Trang 13- Gv nhận xét các câu trả lời
của Hs, Y/c Hs hoàn thành
vào mẫu báo cáo
- Hs hoàn thành
3 Củng cố ( 1 phút)
- Giáo viên thu báo cáo thực hành, nhận xét ý thức hoạt động của học sinh
4 Dặn dò: ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
- HS nêu được các tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi
- So sánh được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng có cùng kíchthước
- Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi
- Hs biết được ở những chỗ đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc quanh người
ta đặt các gương cầu lồi giúp người lái xe dễ dàng quan sát đường và các chướng ngại vật để tránh và giảm thiểu được số vụ tai nạn giao thông
1 GV: Cho mỗi nhóm Hs: 1 gương phẳng 1 gương cầu lồi có cùng kích
thước, 1 cây nến, diêm
2 HS: Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra 15 phút:
Câu 1: Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
Câu 2: Cho tia phản xạ, hãy xác định tia tới, góc tới, góc phản xạ.
R
I
Câu 3: Hãy vẽ ảnh của các vật đặt trước các gương phẳng sau:
Trang 14ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM.
Câu 1 Nội dung định luật:
- Tia pản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới Góc phản xạ bằng góc tới
I
1 điểm2điểm
Câu 3 Vẽ đúng mỗi ảnh được 1 điểm
4 điểm
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK.
* Hoạt động 1: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: ( 10 phút)
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs tiến hành thínghiệm, rút ra nhậnxét
- Hs trả lời, nhận xét
-Hs lắng nghe, ghinhớ
I Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi:
Trang 15- Y/c Hs nêu phương án thí
- Hs tiến hành thínghiệm, trả lời, nhậnxét
-Hs lắng nghe, ghinhớ
- Hs trả lời, hoànthành kết luận
II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi:
Thí nghiệm:
C2:
Vùng nhìn thấy củagương cầu lồi rộng hơnvùng nhìn thấy của gươngphẳng
III Vận dụng:
C3 : C4 :
Gương đó giúp người lái
xe có thể quan sát đượcphía bên kia của đường đểtránh được vật cản đểkhông xảy ra tai nạn
3 Củng cố: ( 2 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ , có thể em chưa biết
4 Dặn dò: ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
-Lớp dạy: 7A ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:17 vắng Lớp dạy: 7B ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:17 vắng
TIẾT 8 BÀI 8 : GƯƠNG CẦU LÕM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nhận biết được ảnh và nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Hs biết được tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống và kĩ thuật
- Giáo dục cho Hs biết được sử dụng gương cầu lõm có thể tập trung năng lượng của ánh sáng mặt trời vào một điểm để đun nước, nấu chảy kim loại nhằm tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường
Trang 161 GV: Cho mỗi nhóm Hs: 1 gương phẳng 1 gương cầu lõm có cùng kích
thước, 1 cây nến, diêm, 1 màn chắn
2 HS: Vở ghi, vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
-Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi ? So sánh với gương phẳng ?
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK.
* Hoạt động 1: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm: ( 10 phút)
- Gv giới thiệu về gương cầu
- Hs thảo luận trả lời,nhận xét
- Hs trả lời, nhận xét
I Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm:
thấy một ảnh ảo và không
1 Đối với chùm tia tới song song:
Thí nghiệm:
C3:
Trang 17sáng mặt trời như vậy vừa
tiết kiệm điện năng vừa bảo
vệ được môi trường
- Y/c Hs đọc thí nghiệm, nêu
- Cá nhân Hs trả lời,nhận xét
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- Hs đọc, trả lời
- Hs hoạt động nhómtiến hành thí nghiệm trảlời, nhận xét
- Hs trả lời, nhận xét
Kết luận:
Chiếu một chùm tia tớisong song lên một gươngcầu lõm, ta thu được một
chuyển được không ?
- Gv hướng dẫn Hs thảo luận
3 Củng cố: ( 2 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1, 2 học sinh đọc ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa biết
4 Dặn dò: ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
Trang 18- Chuẩn bị cho bài sau.
Lớp dạy: 7A ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:17 vắng Lớp dạy: 7B ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:17 vắng
- Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản: ( 15 phút)
- Y/c cá nhân HS lần lượt
trả lời các câu hỏi ở mục I
tự kiểm tra
- Gv nhận xét các câu trả lời
của Hs
- Cá nhân Hs trả lời,nhận xét
I Tự kiểm tra.
1 C, 2 B 3.… trong suốt… đồngtính… đường thẳng
4 a) tia tới…pháp tuyến b)…góc tới
- 1 Hs đọc
- 1 Hs lên bảng trảlời, Hs còn lại theo
Trang 19- Khác nhau: ảnh ảo tạo bởigương cầu lõm lớn hơn vật,ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồithì nhỏ hơn vật còn ảnh ảo tạobởi gương phẳng thì bằng vật.
-Tiết 10 KỂM TRA (1tiết)
Trang 20III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp.
từ các vật đó truyền vào mắt
ta Nêu được ví
dụ về nguồn sáng
và vật sáng
2 Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.
3 Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
và tạo bởi gương cầu lồi.
4 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng
có mũi tên.
5 Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế:
ngắm đường thẳng, búng tối, nhật thực, nguyệt thực,
6 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.
7 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng.
8 Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
3 C4,C6, C8,C7
7
Số điểm
(%)
1 10%
1 10%
1 10%
7 70%
10 100%
10%
1(1) 10%
1(1) 10%
7(3) 7%
7(10) (100%)
Trang 21NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT.
A TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau Câu 1 Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm là ảnh (0,5 điểm)
Câu 2 Khi có hiện tượng nguyệt thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt
Trăng lần lượt là(0,5 điểm)
A Trái Đất – Mặt Trời – Mặt Trăng
B Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời
C Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời
D Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng
Câu 3 Trong các hình vẽ dưới đây biết IR là tia phản xạ, hình vẽ nào biểu diễn đúng
tia phản xạ của ánh sáng? (1 điểm)
B.
TỰ LUẬN: (8 điểm) Viết cầu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau:
Câu4: (1 điểm)
-Ta nhìn thấy một vật khi nào?
-Em hãy nêu định luật truyền thẳng ánh sáng?
Câu5: (3 điểm)
Dựa vào tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của điểm sáng S và vật sáng
AB đặt trước gương phẳng (hình 1)?
SI
RD
nS
IR
C
nS
IR
B
nS
Trang 22Câu 6 (2 điểm)
Cho hình 2, biết SI là tia tới,
IR là tia phản xạ hãy vẽ tiếp tia
tới, tia phản xạ trong các
trường hợp sau và chỉ trừ chiều
truyền của các tia sáng?
-Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
-Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng luôn truyền theo
đường thẳng
0,5điểm0,5điểm
A
B'A'
I
SR
Hình 2
Ia
Trang 23Câu 7:
* cách vẽ: Vẽ ảnh M' của M qua gương, nối M' với N cắt gương tại I,
nối I với M ta có tia tới MI và tia phản xạ IN cần
vẽ
* Hình vẽ:
0,5điểm1,5điểm
Hình 3I'M'
Trang 24Lớp dạy:7C ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số: Lớp dạy:7D ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
CHƯƠNG II: ÂM HỌC
TIẾT 11
Trang 25BÀI 10 : NGUỒN ÂM
- Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập, nước, dây cao su, một vài dải lá chuối
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu và tìm hiểu nội dung của chương: ( 5 phút)
- Gv giới thiệu một số kiến
thức liên quan đến chương
- Y/c Hs đọc thông báo của
chương
? Chương âm học nghiên
cứu những hiện tượng gì?
Trang 26- Gv thông báo: Để bảo vệ
giọng nói của người ta cần
bảo vệ thường xuyên, tránh
nói quá to, không hút thuốc
lá
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs ghi nhớ
- Hs tiến hành thínghiệm, trả lời, nhậnxét
- Hs hoạt động nhómtiến hành thí nghiệm, trảlời, nhận xét
- Hs trả lời, nhận xét
- Tìm hiểu thông tin
- Hs tìm hiểu trả lời,nhận xét
- Hs ghi vở
- Hs đọc
- Hs tiến hành thínghiệm, trả lời, nhậnxét
- Hs lắng nghe, trả lời,nhận xét
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
C3
C4
- Dao động là sự rungđộng qua lại vị trí cânbằng của một vật
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
4 Dặn dò: ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
Lớp dạy:7C ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
-Lớp dạy:7D ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
TIẾT 12 BÀI 11 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I MỤC TIÊU:
Trang 271 Kiến thức:
- Nhận biết được âm cao ( bổng ) có tần số lớn, âm thấp (âm trầm) có tần sốnhỏ Nêu được ví dụ
- HS nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm
- Sử dụng được thuật ngữ âm cao, âm thấp và tần số khi so sánh hai âm
- Giáo dục cho Hs biết trước cơn bão thường có hạ âm, hạ âm làm cho conngười khó chịu Dơi phát ra siêu âm để săn tìm muỗi vì vậy có thể chế tạo máyphát siêu âm bắt trước tần số siêu âm của dơi để đuổi muỗi
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để biết tần số là gì, thấy được mối liên
hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm
3 Thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Cho mỗi nhóm Hs: 2 con lắc đơn có chiều dài khác nhau, 1 một đĩa phát âm,
1 lá thép, 1 miếng phim nhựa
2 HS:
- Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
? Các nguồn âm có đặc điểm gì giống nhau ? Chữa bài 10.1 và 10.2 SBT
2 Bài mới
* Đặt vấn đề: Như SGK
* Hoạt động 1: Quan sát dao động nhanh, chậm, nghiên cứu khái niệm tần số
- Hs trả lời, nhận xét
- Hs thảo luận trả lời,nhận xét
I Dao động nhanh chậm -Tần số:
Thí nghiệm 1:
C1:
- Số dao động trong 1giây gọi là tần số Đơn vịtần số là héc, kí hiệu: Hz
C2:Nhận xét: Dao động càng
nhanh ( chậm), tần số dao động càng lớn ( nhỏ)
* Hoạt động 2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số
( 15 phút)
II Âm cao ( âm bổng),
âm thấp ( âm trầm):
Trang 28- Y/c Hs đọc thí nghiệm 2
- Gv hướng dẫn, Y/c Hs tiến
hành thí nghiệm, thảo luận
trả lời C3
- Y/c Hs đọc thí nghiệm 3
- Gv hướng dẫn, Y/c Hs tiến
hành thí nghiệm, thảo luận
trả lời C4
- Y/c cá nhân Hs hoàn thành
kết luận
- Gv thông báo: trước cơn
bão thường có hạ âm, hạ âm
làm cho con người khó chịu
Dơi phát ra siêu âm dể săn
tìm muỗi vì vậy có thể chế
tạo máy phát siêu âm bắt
trước tần số siêu âm của dơi
để đuổi muỗi
- Hs đọc
- Hs hoạt động nhómtiến hành thí nghiệm,thảo luận trả lời, nhậnxét
- Hs đọc
- Hs hoạt động nhómtiến hành thí nghiệm,thảo luận trả lời, nhậnxét
- Cá nhân Hs trả lời,nhận xét
ra càng cao ( thấp)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ , có thể em chưa biết
4 Dặn dò ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
Lớp dạy:7C ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
-Lớp dạy:7D ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
TIẾT 13
Bài 12 : ĐỘ TO CỦA ÂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm
- So sánh được âm to, âm nhỏ
Trang 29- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được ví dụ.
- Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
? Tần số là gì ? Đơn vị ? Âm cao, thấp phụ thuộc như thế nào vào tần số ?
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
* Hoạt động 1: Nghiên cứu mối liên hệ giữa âm to, âm nhỏ Biên độ dao động
nhất của vật dao động so với
vị trí cân bằng của nó được
gọi là biên độ dao động
- Y/c Hs thảo luận trả lời C2
- Y/c Hs đọc thí nghiệm 2
- Gv hướng dẫn, Y/c Hs tiến
hành thí nghiệm, thảo luận
trả lời C3
- Hs đọc
- Hs hoạt động nhómtiến hành thí nghiệm,thảo luận trả lời, nhậnxét
- Hs lắng nghe, ghinhớ
- Hs thảo luận trả lời,nhận xét
- Hs đọc
- Hs hoạt động nhómtiến hành thí nghiệm,thảo luận trả lời, nhận
I Âm to, âm nhỏ Biên độ dao động:
Thí nghiệm 1:
C1:
Cách làm thước dao động
Đầu thước dao động mạnh hay yếu
Âm phát ra to hay nhỏ
a, Nâng đầu thước lệch nhiều Mạnh To
b, Nâng đầu thước lệch ít Yếu Nhỏ
Trang 30trống càng to.
* Kết luận:
Âm phát ra càng to khi biên
độ dao động của nguồn âm
càng lớn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu độ to của một số âm ( 8 phút)
- Y/c Hs tìm hiểu thông tin
II Độ to của một số âm:
Độ to của âm được đo bằngđơn vị đêxiben, kí hiệu: dB
C6: Khi máy thu thanh phát
ra âm to thì biên độ daođộng của màng loa lớnhơn so với khi máy phát
ra âm nhỏ
3 Củng cố ( 3 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
4 Dặn dò ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
Lớp dạy:7C ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
Lớp dạy:7D ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
Trang 31- Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, yêu thích môn học.
- Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút )
? Độ to của âm phụ thuộc như thế nào vào nguồn âm?Đơn vị đo độ to của âm ?
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
* Hoạt động 1: Nghiên cứu môi trường truyền âm ( 27 phút )
- Hs lắng nghe, ghinhớ
- Hs đọc
- Hs hoạt động nhómtiến hành thí nghiệm,thảo luận trả lời,nhận xét
- Hs lắng nghe, ghinhớ
- Hs đọc
- Hs hoạt động nhómtiến hành thí nghiệm,thảo luận trả lời,nhận xét
- Hs lắng nghe, ghinhớ
- Hs đọc
- Hs thảo luận trả lời,
I Môi trường truyền âm: *Thí nghiệm :
1 Sự truyền âm trong chất khí:
C1: Quả cầu bấc treo gần
trống 2 bị dao động chứng tỏ
có âm truyền từ trống 1 sangtrống 2
C2: biên độ dao động của
quả cầu bấc 2 nhỏ hơn quả
1, chứng tỏ khi lan truyền độ
to của âm giảm dần
2 Sự truyền âm trong chất rắn:
C3: âm truyền đến tai bạn C
qua môi trường chất rắn
3 Sự truền âm trong chất lỏng:
C4: Rắn, lỏng, khí
4 Âm có thể truyền được trong chân không hay không ?
Trang 32- Y/c cá nhân Hs hoàn thành
- Hs thảo luận trả lời,nhận xét
C5: âm không truyền qua
được môi trường chânkhông
* Kết luận:
- Âm có thể truyền qua
những môi trường như: Rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua môi trường chân không.
III Vận dụng:
C7: âm thanh xung quanh
truyền đến tai ta nhờ môitrường khí
C8: khi ta lặn dưới nước vẫn
có thể nghe thất tiếng nóichuyện ở trên bờ, chứng tỏ
âm có thể truyền trong môitrường lỏng
C9: vì chất rắn truyền âm tốt
hơn chất khí nên ta áp taixuống đất mới nghe đượctiếng vó ngựa
3 Củng cố ( 3 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
4 Dặn dò ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
Lớp dạy:7C ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
Trang 33-Lớp dạy:7D ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
TIẾT 15 BÀI 14:
PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hs mô tả và giảI thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang
- Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém
- Kể được tên một số ứng dụng của phản xạ âm
- Giáo dục cho Hs: Khi thiết kế các rạp hát, cần có biện pháp để tạo ra độ vọnghợp lí để tăng cường âm, nhưng nếu tiếng vọng kéo dài sẽ làm âm nghe không
rõ, gây cảm giác khó chịu
- Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
? Những môi trường nào truyền được âm ? Môi trường nào không truyền được
âm ?
2 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Như SGK
* Hoạt động 1: Nghiên cứu âm phản xạ và hiện tượng tiếng vang: ( 15 phút)
-Y/c Hs đọc thông tin mục I
? Em đã nghe thâý tiếng
vọng lại lời nói của mình ở
? Tiếng vang có khi nào ?
Gv thông báo âm phản xạ
? Âm phản xạ và tiếng
- Hs đọc
- Cá nhân Hs trả lời cáccâu hỏi của Gv
- Hs ghi nhớ
I Âm phản xạ - Tiếng vang:
- Nghe được tiếng vang khi
âm rội lại đến tai chậm hơn
âm truyền trực tiếp đến taimột khoảng thời gian ítnhất là 1/15 giây
- Âm rội lại khi gặp mộtmặt chắn gọi là âm phản xạ
Trang 34Có tiếng vang khi ta nghe
thấy âm phản xạ cách âm phát ra một khoảng thời
? Qua hình vẽ em thấy âm
truyền như thế nào ?
tăng cường âm, nhưng nếu
tiếng vọng kéo dài sẽ làm âm
nghe không rõ, gây cảm giác
- Cá nhân Hs trả lời,nhận xét
-Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe, ghinhớ
II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém:
- Vật cứng có bề mặt nhẵnphản xạ âm tốt ( hấp thụ âmkém)
- Vật mềm, xốp có bề mặt
gồ ghề phản xạ âm kém
C4:
- vật phản xạ âm tốt: mặtgương, mặt đá hoa, tấmkim loại, tường gạch
- vật phản xạ âm kém:miếng xốp, áo len, ghếđệm mút, cao su xốp
Trang 35- Gv nhận xét chế âm phản xạ và tiếng
vang vì đây là các vậtphản xạ âm kém
v
s 1500 1 1500Mà
m
s h h
2
15002
C8:
3 Củng cố: ( 4 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
4 Dặn dò: ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
-Lớp dạy:7C ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
Lớp dạy:7D ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:
TIẾT 16
BÀI 15 : CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
- Nêu và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
- Kể được tên một số vật liệu cách âm
- Giáo dục cho Hs: Biết cách phòng tránh ô nhiễm tiếng ồn như: Trồng cây, lắp đặt các thiết bị giảm âm trong phòng làm việc, đề ra nguyên tắc, lắp đặt ống
xả và các thiết bị trống ồn trên các phương tiện giao thông, tránh xa các nguồn gây tiếng ồn, thực hiện các nếp sống văn minh tại trường học
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng có phương pháp tránh tiếng ồn
3 Thái độ:
Trang 36- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
1 GV:
- Tranh ảnh hình: 15.1, 15.2, 15.3 SGK
2 HS:
- Vở ghi, vở bài tập, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
? Tiếng vang là gì? Kể tên những vật phản xạ âm tốt, những vật phản xạ âm kém ?
2 Bài mới
* Đặt vấn đề: Như SGK
Hoạt động 1: Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
- Hs suy nghic trả lời,nhận xét
I Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn:
- Hs tìm hiểu trả lời,nhận xét
Trang 37đặt các thiết bị giảm âm
trong phòng làm việc, đề ra
nguyên tắc, lắp đặt ống xả và
các thiết bị trống ồn trên các
phương tiện giao thông,
tránh xa các nguồn gây tiếng
3 Củng cố ( 3 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết
4 Dặn dò ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
Lớp dạy:7A ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:18 vắng Lớp dạy:7B ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:18 vắng
-TIẾT 17TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 : ÂM HỌC
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Hệ thồng câu hỏi ôn tập, bảng trò chơi ô chữ
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức có liên quan
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 381 Kiểm tra bài cũ: Không
2 B i m i:à ớ
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản
( 15 phút)
- Y/c cá nhân HS lần lượt trả
lời các câu hỏi ở mục I tự
kiểm tra
- Gv nhận xét các câu trả lời
của Hs
- Cá nhân Hs trả lời, nhận xét
I Tự kiểm tra.
Hoạt động 2: Vận dụng
( 20 phút)
Trang 39III Trò chơi ô chữ.
- Gv hướng dẫn, điều khiển
Hs lần lượt trả lời từ câu 1
đến câu 7 mục II
-Yc Hs khác nậnn xét
- Gv nhận xét, cho điểm
- Hs đọc, trả lời cáccâu hỏi theo yêu cầucủa Gv
- khi đàn phát ra âm cao thìtần số dao động của dâyđàn lớn hơn khi đàn phát
ra âm thấp
C4: âm từ người này truyền
qua mũ và tới tai ngườikia
C5: vì âm của chân người
được tường phản xạ lại
và trở thành tiếng vangnên ta có cảm giác nhưvậy
Trang 403 Củng cố ( 1 phút)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
4 Dặn dò ( 1 phút)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau
-Lớp dạy:7A ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:18 vắng Lớp dạy:7B ngày dạy: Tiết TKB: sĩ số:18 vắng
TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I
(Đề của PGD&ĐT ra)