- Hs thực hiện - Cho học sinh viết vào bảng con : Tân Trào - Nhận xét 3.Bài mới: Giới thiệu bài : Chữ T - Ghi bảng: Ôn chữ hoa: T Th - Hs nhắc tựa bài Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết [r]
Trang 1Tuần 28
Tiết: 82-83 Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2011
Tập đọc –Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/ Mục tiêu :
*Tập đọc :
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
-Hiểu nội dung : Làm việc gì cũng cẩn thận, chu đáo
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS1.Ổn đinh : Hát vui
GV đọc mẫu toàn bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các
em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài
chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: nguyệt quế, móng, đối thủ,
vận động viên, thảng thốt, chủ quan
- Gv cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4.
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
- Giáo viên: Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho vẻ
- Hs đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài.
-Hs chia đoạn
- Hs đọc
- HS giải nghĩa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm hai
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Chú sửa soạn cuộc đua không biết
chán Chú mải mê soi bóng mìnhdưới dòng suối trong veo để thấy hìnhảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệtđẹp, với cái bờm dài được chải chuốt
ra dáng một nhà vô địch
Trang 2
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi :
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm
vuốt liền khuyên con: phải đến bácthợ rèn để xem lại bộ móng Nó cầnthiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Nghe cha nói, Ngựa Con ngúng
nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm
đi, móng của con chắc lắm Con nhấtđịnh sẽ thắng
- Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi vì Ngựa Con chuẩn bị cuộcđua không chu đáo Để đạt kết quả tốttrong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửasang bộ móng sắt thì Ngựa Con lạichỉ lo chải chuốt, không nghe lờikhuyên của cha Giữa chừng cuộcđua, một cái móng lung lay rồi rời ralàm chú phải bở dở cuộc đua
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc
nhỏ nhất
K chuy nể ệ
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài và lưu ý học
sinh cách đọc đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay,
các em hãy dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện kể lại
câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như
thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh minh hoạ trong
SGK và nêu nội dung từng tranh
Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng
- Gv cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo lời
Ngựa Con
- Gv chú ý học sinh: vì chuyện đã xảy ra nên phải thay từ
Ngày mai bằng Năm ấy, Hôm ấy, Hồi ấy, Dạo ấy
- Gv cho cả lớp nhận xét, chốt lại
-Hs nghe
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét
- Học sinh phân vai: Người dẫn
chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
truyện và các tình tiết, học sinh kể lạicâu chuyện bằng lời của Ngựa Con
- Kể lại câu chuyện bằng lời của
Ngựa Con là nhập vai mình là NgựaCon, kể lại câu chuyện, xưng “tôi”hoặc xưng “mình”
Trang 3- Gọi hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu
chuyện hấp dẫn, sinh động nhất
- Gv khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo.
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc
có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
4.Củng cố – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
-Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
-Hs kể-Hs nhận xét, bình chọn-Hs kể
-Hs nghe-Hs nghe
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS1.Ổn đinh : Hát vui
- Giáo viên viết lên bảng: 999 … 1012 và yêu cầu điền
dấu thích hợp ( >, <, = ) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao
chọn dấu đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ nhận biết: chỉ
cần đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh các số chữ số đó:
999 có ba chữ số, 1012 có bốn chữ số, mà ba chữ số ít hơn
bốn chữ số Vậy 999 < 1012
- Giáo viên nêu nhận xét: trong hai số có số chữ số khác
nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều
- Hs điền dấu < và giải thích.
- Hs theo dõi
-Hs nghe
- Học sinh thực hiện theo sự hướng
dẫn của Giáo viên
Trang 4
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
- Giáo viên: đối với hai số có cùng chữ số, bao giờ cũng
bắt đầu từ cặp chữ sốđầu tiên ở bên trái, nếu bằng nhau thì
so sánh cặp số tiếp theo
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh
Luyện tập so sánh các số trong phạm vi 100 000
So sánh hai số có số các chữ số khác nhau
- Gv viết lên bảng: 100 000 … 99 999 và yêu cầu điền dấu
thích hợp ( >, <, = ) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn
dấu đó
- Gv hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ nhận biết: chỉ cần
đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh các số chữ số đó: 100
000 có sáu chữ số, 99 999 có năm chữ số, mà sáu chữ số
nhiều hơn năm chữ số Vậy 100 000 > 99 999
- Gv cho học sinh so sánh tương tự với 99 999 … 100 000
Ví dụ 1: so sánh 937 với 20 351
- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so sánh
- Gv cho học sinh so sánh tương tự với các cặp số:
o 97 366 và 100 000
o 98 087 và 9999
- Giáo viên nêu nhận xét: trong hai số có số chữ số khác
nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều
- Hs điền dấu > và giải thích.
- Hs điền dấu < và giải thích.
- Học sinh thực hiện theo sự hướng
dẫn của Giáo viên
- Vì chữ số hàng chục nghìn giống
nhau nên ta so sánh chữ số ở hàngnghìn, 3 > 1 nên 73 250 > 71 699
Trang 5◦ Bài 1: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
◦ Bài 3a: Khoanh vào số lớn nhất:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
◦ Bài 3b: Khoanh vào số bé nhất:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
◦ Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
Tiết: 28 Thứ ba ngày 15 tháng 03 năm 2011
Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( TIẾT 1 )
I/ Mục tiêu :
-Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước ; biết bảo vệ nguồn nước
-Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình ,nhà trường , địa phương II/ Đồ dùng dạy học :
-Giáo viên: vở bài tập đạo đức, các tư liệu về việc sử dụng và tình hình ô nhiễm nước ở các địaphương, phiếu học tập cho hoạt động 2, 3 tiết 1
-Học sinh : vở bài tập đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Trang 6
1.Ổn đinh : Hát vui
2.Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người khác ?
- Nhận xét bài cũ.
3.Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tiết kiệm và bảo vệnguồn nước ( tiết 1 )
Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh
*Mục tiêu: Học sinh hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu
trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch đầy đủ, trẻ em
sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt
*Phương pháp: quan sát, giảng giải
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ những gì cần thiết nhất
cho cuộc sống hằng ngày
- Giáo viên cho học sinh chọn lọc từ tranh vẽ các đồ vật
hoặc các từ: thức ăn, điện, củi, nước, nhà ở, ti vi, sách, đồ
chơi, thuốc, xe đạp, bóng đá,… những thứ cần thiết cho
cuộc sống hằng ngày
- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát 3 bức ảnh và thảo
luận, trả lời câu hỏi:
+ Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng
nước để làm gì ?
+ Theo em nước được dùng để làm gì ? Nó có vai
trò như thế nào đối với đời sống con người ?
- Giáo viên kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của con
người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu: giúp học sinh biết nhận xét và đánh giá hành vi
khi sử dụng nước và bảo vệ nguồn nước
*Phương pháp: thảo luận, đàm thoại, động não
- Gv chia nhóm, phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu các nhóm thảo luận nhận xét việc làm trong mỗi
trường hợp là đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có mặt ở
đấy, em sẽ làm gì? Vì sao?
a)Tắm rửa cho trâu bò ở cạnh giếng nước ăn
b)Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
c)Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải được xử lí
d)Vứt xác chuột chết , con vật chết xuống ao
e)Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng rác
riêng
g)Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại
h)Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất , tưới cây
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên kết luận:
a)Không nên tắm rửa cho trâu bò ngay cạnh nước giếng ăn
vì sẽ làm bẩn nước giếng, ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người
b)Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì làm ô nhiễm
nước
c)Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật và thùng rác
riêng là đúng vì đã giữ sạch đồng ruộng và nước không bị
- Học sinh quan sát, thảo luận và trả
lời câu hỏi
- Dùng nước để tắm giặt, để tưới cây,
để ăn uống, làm mát không khí
- Nước được dùng để ăn, uống, sinh
hoạt Nước có vai trò quan trọng vớicon người
- Hs chia nhóm, thảo luận
- Học sinh thảo luận
- Đại diện học sinh lên trình bày kết
quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
Trang 7
sai vì đã lãng phí nước sạch.
e)Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn nước
không bị ô nhiễm
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ và phát
phiếu thảo luận cho các nhóm
- Gv yêu cầu từng cặp hs trao đổi với nhau theo câu hỏi:
a)Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ dùng?
b)Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay bị ô
nhiễm?
c)Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế nào?
(Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ gìn sạch sẽ hay làm ô nhiễm
nước?
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết quan
tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình đang ở và đề nghị
trao đổi và thảo luận
- Học sinh thảo luận và trình bày kết
Tiết: 55 Chính tả
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy học :
-GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
-HS : SGK, VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS1.Ổn định : Hát vui
2.Bài cũ :
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 của học
sinh về kĩ năng viết chữ đẹp, có tư thế ngồi viết đúng
- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm bài tốt.
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : Cuộc chạy đua trongrừng
- Gv ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nghe viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.
- Đoạn văn trên có 3 câu
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu
và tên nhân vật – Ngựa Con
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc
nhỏ nhất
Trang 8
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
- Gv hướng dẫn hs viết một vài tiếng khó, dễ viết sai
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường
- Sau mỗi câu GV hỏi:
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ
Hạng A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi, ngực nở
vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc
gụ Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá
trời trồng
Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới thấy hết vẻ
đẹp của anh Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay.
- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những
chữ in đậm:
- Hs làm bài-Hs đọc
-1 Hs đọc toàn bài-Hs thi viết
Trang 9III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS1.Ổn định : Hát vui
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh trí hơn”
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
+99 600 _99 601 _ 99 602 _99 603 _99 604
+18 200 _18 300 _18 400 18 500 _18 600
+89 000 _90 000 _91 000 92 000 _93 000
◦ Bài 2: Điền dấu >, <, =: giảm bớt câu a)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho Hs thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a/ Số lớn nhất có năm chữ số :99 999
b/Số bé nhất có năm chữ số :10 000
- Giáo viên nhận xét
◦ Bài 5 : Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- GV cho 4 Hs lên bảng sửa bài
b) Số bé nhất có năm chữ số là 10000
Trang 10III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS1.Ổn định : Hát vui
2.Bài cũ :
- GV nhận xét bài viết của học sinh.
- Cho học sinh viết vào bảng con : Tân Trào
- Nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài : Chữ T
- Ghi bảng: Ôn chữ hoa: T ( Th )
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trênbảng con
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ Th trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi và
nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ Th gồm những nét nào?
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết L
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ L hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp cho học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
Chữ Th hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ L hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét.
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng: Thăng Long
- Giáo viên giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của Thủ đô
Hà Nội do vua Lí Thái Tổ (Lí Công Uẩn) đặt Theo sử
sách thì khi dời kinh đô từ Hoa Lư (vùng đất nay thuộc
tỉnh Ninh Bình) ra thành Đại La (nay là Hà Nội), Lí Thái
Tổ mơ thấy rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi tên Đại La
Trang 11lưu ý khi viết.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như
thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học sinh
Thăng Long là tên riêng nên khi viết phải viết hoa 2 chữ
cái đầu T, L
- Gv cho HS viết vào bảng con từ Thăng Long 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu ứng dụng mẫu và cho học sinh đọc :
Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ứng dụng:
Năng tập thể dục làm cho con người khoẻ mạnh như uống
rất nhiều thuốc bổ
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
+ Câu ứng dụng có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết chữ Thể
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào
vở Tập viết
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS
*Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm
chung
4.Củng cố – Dặn dò :
*Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu: “Lí Thái Tổ”.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp.
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Trong từ ứng dụng, các chữ T, h, L,
g cao 2 li rưỡi, chữ ă , n, o cao 1 li
- Khoảng cách giữa các con chữ bằng
ê, u, c, ư, ơ, n, x, ă, i, ô, c cao 1 li ; chữ
d cao 2 li ; chữ t cao 1 li rưỡi
- Có chữ Thể được viết hoa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
- Hs nộp vở
- Cử đại diện lên thi đua
- Cả lớp viết vào bảng con
- Hs nghe
Tiết: 28 Thứ tư ngày 16 tháng 03 năm 2011
Thủ công LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN
-HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Trang 12
1.Ổn định : Hát vui
2.Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tuyên dương những bạn đan đẹp.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Làm đồng hồ để bàn
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
- Gv giới thiệu cho hs mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy
(H.1) và giới thiệu: đây là mẫu đồng hồ để bàn làm bằng
giấy
- Gv đặt câu hỏi cho hs quan sát và nhận xét về hình dạng,
màu sắc, tác dụng của từng bộ phận trên đồng hồ như kim
chỉ giờ, chỉ phút, chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ
mẫu
- Gv cho hs liên hệ và so sánh hình dạng, màu sắc, các bộ
phận trên đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng
trong thực tế Nêu tác dụng của đồng hồ
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
- Giáo viên treo tranh quy trình làm đồng hồ để bàn lên
bảng
a) Bước 1: Cắt giấy
- Giáo viên hướng dẫn: cắt hai tờ giấy thủ công hoặc bìa
màu có chiều dài 24 ô, chiều rộng 16 ô để làm đế và làm
khung dán mặt đồng hồ
- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm chân đỡ
đồng hồ Nếu dùng bìa hoặc giấy thủ công dày thì chỉ cần
cắt tờ giấy hình chữ nhật dài 10 ô, rộng 5 ô
- Cắt một tờ giấy có chiều dài 14 ô, chiều rộng 8 ô để làm
mặt đồng hồ
b) Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ
(khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ)
a Làm khung đồng hồ:
- Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô, gấp đôi
chiều dài, miết kĩ đường gấp
- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và giữa tờ
giấy Sau đó, gấp lại theo đường dấu giữa, miết nhẹ cho
hai nửa tờ giấy dính chặt vào nhau (H.2)
- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp (gấp phía có hai mép
giấy để bước sau sẽ dán vào đế đồng hồ) Như vậy, kích
thước của khung đồng hồ sẽ là: dài 16 ô, rộng 10 ô(H.3)
- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các nếp gấp.
b Làm mặt đồng hồ:
- Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm bốn phần bằng
nhau để xác định điểm giữa mặt đồng hồ và bốn điểm
đánh số trên mặt đồng hồ ( H 4 )
- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng hồ và gạch
vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó, viết các số 3, 6, 9, 12
vào bốn gạch xung quanh mặt đồng hồ ( H 5 )
- Cắt, dán hoặc vẽ kim chỉ giờ, kim chỉ phút và kim chỉ
giây từ điểm giữa hình ( H 6 )
c Làm đế đồng hồ:
- Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ bìa dài 24 ô, rộng 16 ô
theo đường dấu gấp (H.7) Gấp tiếp hai lần nữa như vậy
Trang 13Miết kĩ các nếp gấp, sau đó bôi hồ vào nếp gấp ngoài cùng
và dán lại để được tờ bìa dày có chiều dài là 16 ô, rộng 6 ô
đề làm đế đồng hồ (H.8
- Gấp hai cạnh dài của hình 8 theo đường dấu gấp, mỗi
bên 1 ô rưỡi, miết cho thẳng và phẳng Sau đó, mở đường
gấp ra, vuốt lại theo đường dấu gấp để tạo chân đế đồng
hồ ( H 9 )
d Làm chân đỡ đồng hồ:
- Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô lên bàn, mặt kẻ ô ở
phía trên Gấp lên theo đường dấu gấp 2 ô rưỡi Gấp tiếp
hai lần nữa như vậy Bôi hồ bôi hồ vào nếp gấp cuối và
dán lại được mảnh bìa có chiều dài là 16 ô, rộng 6 ô đề
làm đế đồng hồ ( H 8 )
- Nếu dùng giấy thủ công dày hoặc bìa ( dài 10 ô, rộng 5 ô
) thì chỉ cần gấp đôi theo chiều dài để lấy dấu gấp giữa
Sau đó mở ra, bôi hồ đều và dán lại theo dấu gấp giữa sẽ
- Đặt ướm tờ giấy làm mặt đồng hồ vào khung đồng hồ
sao cho các mép của tờ giấy làm mặt đồng hồ cách đều các
mép của khung đồng hồ 1 ô và đánh dấu
- Bôi hồ đều vào mặt sau tờ giấy làm mặt đồng hồ rồi dán
đúng vào vị trí đã đánh dấu ( H 11 )
b Dán khung đồng hồ vào phần đế:
- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của tờ bìa làm
khung đồng hồ rồi dán vào phần đế sao cho mép ngoài
cùng bằng với mép chân đế ( H 11 )
c Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ:
- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của chân đỡ (H.
13a ) rồi dán vào giữa mặt đế đồng hồ Sau đó bôi hồ tiếp
vào đầu còn lại của chân đỡ và dán vào mặt sau khung
đồng hồ (chú ý dán cách mép khung khoảng 1 ô) (H.13b)
- Giáo viên tóm tắt lại các bước làm đồng hồ để bàn
4.Củng cố – Dặn dò :
- Gv yêu cầu 1 - 2 hs nhắc lại quy trình
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành tập gấp đồng
-Hs nghe-Hs nghe
Tiết: 84 Tập đọc
CÙNG VUI CHƠI
I/ Mục tiêu :
-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung và ý nghĩa: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp cácbạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động tronggiờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn