+ Hãy tưởng tượng xem, sang năm em lên lớp 4 lớp sẽ cần một số bạn làm thủ lĩnh của lớp của tổ, của nhóm .Em rất muốn làm thủ lĩnh Vậy em hãy viết ít nhất ba điều mà em sẽ thực hiện nếu[r]
Trang 13 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
*HS Tâm: Nắm được bài học.
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
9790 9786Vậy 9790 > 9786
Trang 2đỡ của GV
- HS theo dõi
và thực hiện dưới sự giúp
đỡ của GV
- HS theo dõi
Trang 329 863; 68 932.
b) Tìm các số bé nhất trong các số sau: 74 203;
100 000; 54 307; 90 241
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bàia) Xếp theo thứ tự từ bé ->
lớn
30 620; 8258; 31 855; 16 999
b) Xếp theo thư tự từ lớn đến bé
65 372; 56 372; 76 253; 56327
- HS nêu cách so sánh
- HS lắng nghe
và thực hiện dưới sự giúp
đỡ của GV
- HS theo dõi
và thực hiện dưới sự giúp
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo
2 Kĩ năng
- HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
3 Thái độ: Yêu thích môn TV
*HS Tâm: Nhắc lại được một vài từ khó.
Trang 4A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm: Thể
- GV đưa câu dài cho HS ngắt
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Cuộc chạy đua trong rừng
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp câu
Từ khó: sửa soạn, chải
chuốt, ngúng nguẩy, khoẻ khoắn, lung lay,
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn
Kết hợp giải nghĩa từ
- đối thủ: người ( đội)
tranh thắng thua với độikhác
- thảng thốt: hoảng hốt vì
bất ngờ
- chủ quan: tự tin quá
mức, không lường trướckhó khăn
- HS luyện đọc trongnhóm
- HS thi đọc 4 đoạn trước
Trang 5thầm và trả lời câu hỏi 1
H Ngựa con chuẩn bị tham dự
hội thi như thế nào?
- HS trao đổi tóm tắt ý (1)
- GV: Ngựa con chỉ lo chải
chuốt tô điểm cho vẻ bề ngoài
H Vì sao Ngựa con không đạt
kết quả trong hội thi?
H Ngựa con đã rút ra bài học
2 Ngựa con không nghe lời khuyên của cha…
- Ngựa cha thấy con chỉmải ngắm vuốt nênkhuyên con: Phải đến bácthợ rèn để xem lại bộmóng Nó cần thiết chocuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa con ngúng nguẩy,đầy tự tin đáp: Cha yêntâm đi, móng của con chắclắm, con nhất định sẽthắng
3 Ngựa con thua và rút
- Con trai à,/ con phải đến
bác thợ ren để xem lại bộ
Trang 6H Nêu cách đọc giọng của
Ngựa con và Ngựa cha?
- HS đọc phân vai theo nhóm
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4
đoạn truyện và các tình tiết, HS
kể lại toàn bộ câu chuyện bằng
lời của Ngựa con
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- 1HS đọc yêu cầu và kể mẫu
sau đó giải thích cho các bạn
rõ: Kể lại câu chuyện bằng lời
của Ngựa con là nhập vai mình
là Ngựa con, kể lại câu chuyện
xưng “tôi” hoặc “mình”
- GV hướng dẫn HS quan kĩ
từng từng tranh, nói nhanh nội
dung từng tranh
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại
4 đoạn của câu chuyện bằng lời
của Ngựa con
+ Tranh 2: Ngựa chakhuyên con đến gặp bácthợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi – Cácđối thủ đang ngắm nhau
+ Tranh 4: Ngựa con phải
bỏ dở cuộc thi vì bị hỏngmóng
- 4 HS nối tiếp kể lại 4đoạn của câu chuyện
- 2 HS kể lại toàn bộ câuchuyện
Trang 7- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình , nhà trường , địa phương
- Thực hiện sử dụng nước TKHQ ở lớp, ở trường và gia đình
- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu quảnguồn nước.(Toàn phần)
*HS Tâm: Nắm được bài học.
* GDTTHCM: GD cho HS đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn
- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo
vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
II Đồ dùng dạy học
- VBT
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ
- Tại sao phải tôn trọng thư từ và tài sản
của người khác?
Hoạt động của HS HS Tâm
- HS theo dõi
Trang 8- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
2 Các hoạt động chủ yếu
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu
- Nước sạch rất cần thiết đối với sức khoẻ
con người, đối với đời sống của con
- Nước dùng để làm gì? Nó có vai trò như
thế nào đối với đời sống con người?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Nước được dùng ở mọi nơi, nước
dùng để ăn, uống, sản xuất Nước có vai
trò quan trọng và cần thiết để duy trì sự
sống, sức khoẻ cho con người, đảm bảo
cho trẻ em sống và phát triển tốt
* Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước
* Mục tiêu: HS biết nhận xét, đánh giá
hành vi khi sử dụng nước và bảo vệ
nguồn nước
* Cách tiến hành:
- GV phát phiếu thảo luận
- HS thảo luận nhóm 4
- Nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp
là đúng hay sai? Tại sao? Nếu em có mặt
ở đấy em sẽ làm gì? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Nước có vai trò rất quan trọng đối với con người
Bài 2:
a/ Tắm rửa cho trâu
bò ngay cạnh giếng nước ăn
b/ Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
c/ Vứt vở chai đựng thuốc bảo vệ thực vật
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS theo
Trang 9- GV: Không nên tắm rửa trâu, bò ngay
cạnh giếng C là việc làm đúng Chúng ta
nên sử dụng nước tiết kiệm để bảo vệ
nguồn nước không bị ô nhiễm
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết quan tâm tìm hiểu
thực tế sử dụng nhuồn nước nơi mình ở
- ở nơi em đang sống mọi người sử dụng
nguồn nước như thế nào?
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Em thấy nước có cần thiết cho cuộc
sống con người và sinh vật không?
- Nếu một ngày chúng ta không có nước
để sử dụng thì điều gì sẽ sảy ra?
đ/ không vứt rác trên
bờ hồ, bờ biển
Bài 3:
a/ S b/ S c/ Đd/ S đ/ Đ
dõi
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- Biết được ích lợi của thú đối với con người
- Biết được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
2 Kĩ năng
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
3 Thái độ: Biết bảo vệ các loài thú.
*HS Tâm: Nói được tên bài học.
Trang 10* GDMT: - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi
trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Quan sát và
thảo luận
Bước 1: Nhóm 4
- HS quan sát hình SGK
- Lớp trưởng điều khiển các bạn
thảo luận gợi ý bên
Bước 2: - Đại diện các nhóm
lên trình bày Mỗi nhóm giới
- Các nhóm trưởng điều khiển
các bạn phân loại những tranh
ảnh các loài thú rừng sưu tầm
được và thảo luận câu hỏi: Tại
sao chúng ta phải bảo vệ các loài
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoàicủa từng loài thú rừng đượcquan sát
- So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
KL:- Phân biệt thú nhà với thú
rừng.
- Thú rừng cũng có những đặc điểm giống thú nhà như có lông
có lông mao đẻ con và nuôi con bằng sữa
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS theo dõi
Trang 11- Đại diện các nhóm nêu về đề
tài ''Bảo vệ các loài thú rừng
bài lên bảng lớp -> các em trao
đổi tìm bài vẽ đẹp trình bày và
giải thích về tranh của mình
C Củng cố, dặn dò: 5’
- GV nhận xét chung toàn bài
- Về tìm hiểu thêm một số loại
thú mà em biết
- GV nhận xét tiết học
nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng là những loài thú sống hoang dại, chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên.
- HS tiến hành vẽ, tô màu
- Từng cá nhân dán bài lên bảng lớp
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính và viết nhẩm)
2 Kĩ năng: So sánh và thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 000.
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
*HS Tâm: Nắm được bài học.
Trang 122 Luyện tập:
Bài 1: Số ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài: + Nhận xét Đ -
S?
+ Nêu đặc điểm của mỗi
dãy số?
- GV: Phần a là dãy số tự
nhiên liên tiếp; Dãy số b là
dãy số tròn trăm liên tiếp;
Dãy số c là dãy số tròn
nghìn liên tiếp.
Bài 2: >, < =
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S?
+ Nêu cách so sánh 36
478 36 488 và 9000 + 900
10 000?
- GV: Củng cố so sánh số
với số; số với biểu thức
Bài 3: Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S?
H Nêu cách nhẩm?
- GV: Củng cố khỏi niệm
tính nhẩm.
Bài 4: Tìm các số:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi, làm bài
- HS nêu miệng kết quả
- HS khác nhận xét
- GV: Củng cố cách tìm số
Bài 5: Đặt tính rồi tính
- HS đọc yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng làm bài
a.99 600 - 99 601 -
- -
b.18 200 - 18 300 -
- -
c.89 000 - 90 000 -
- -
- HS đọc yêu cầu bài - 2 HS lên bảng làm bài 8357 8257
36 478 36 488 89 429 89 420 8398 10 010 3000 +2 3200
6500 + 200 6621
8700 - 700 8000
9000 + 900 10 000 - HS đọc yêu cầu bài - 2 HS lên bảng làm bài 8000 – 3000 =
3000 x 2 = 6000 + 3000 =
7600 - 300 = 7000 + 500 =
200 + 8000 : 2 = 9000 + 900 + 9 =
300 + 4000 x2 =
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận, nêu miệng kết quả
a Số lớn nhất có năm chữ số
b Số bé nhất có năm chữ số
- HS theo dõi và hoàn thành
- HS theo dõi và hoàn thành
- HS theo dõi và hoàn thành
- HS theo dõi và hoàn thành
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
2 Kĩ năng: Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, chữ viết sạch đẹp.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học
*HS Tâm: Chép được tên bài chính tả.
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS viết bài
Trang 14H Đoạn văn có mấy câu?
b HS viết bài vào vở
- GV đọc – HS viết bài vào
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu câu, đầu đoạn, tên nhân vật: Ngựa Con
Từ khó
- Ngựa Con, móng, khoẻ, nguyệt quế
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe, soát lỗi bằng bút chì
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở
- Thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt lỏng, sử sau lưng, nâu thẫm, lạnh buốt
Trang 15- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: còi, kẻ sân chơi trò chơi III Các hoạt động dạy – học Nội dung Phương pháp tổ chức dạy học HS Tâm 1 Phần mở đầu (8’) a) Nhận lớp (2’) - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học Đội hình x x x x x x
x x x x x x
∆ GV - Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số cho GV - GV nhận lớp phổ biến mục tiêu yêu cầu - HS theo dõi và thực hiện theo b) Khởi động(6’) - Khởi động xoay các khớp - Giậm chân tại chỗ Đội hình x x x x x
x x x x x
∆ GV - GV hướng dẫn HS khởi động - HS khởi động kỹ các khớp 2 Phần cơ bản (22’) a) Ôn bài TDPTC với cờ (7’) Đội hình x x x x x
x x x x x
∆ GV - GV hướng dẫn lớp ôn tập - Lớp trưởng hô lớp tập luyện - HS thực hiện theo nhịp hô của lớp trưởng - GV quan sát nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS theo dõi và thực hiện theo b) Chia tổ tập theo khu vực sân (9’) Ôn bài TDPTC với Đội hình x x x x (t1) x(t2) x
∆ GV x
x
x x x x x(t3) x
- GV chia tổ hướng dẫn HS tập luyện
- HS theo dõi
và thực hiện theo
Trang 16- HS tập luyện theo tổ và theo hướngdẫn của GV
- GV đi quan sát nhắc nhở HS tậpluyện, sửa tư thế động tác sai cho HScác tổ, nhận xét đánh giá kết quả tậpluyện của các tổ
- HS theo dõi
và thực hiện theo
- GV nhận xét giờ học và giao bài tập
về nhà theo quy định
- HS theo dõi
và thực hiện theo
Trang 171 Kiến thức
- Giúp HS biết Mặt Trời vừa là vật chiếu sáng, vừa toả nhiệt
- Biết được vai trò của mặt trời đối với con người, với trái đất
2 Kĩ năng: Kể một số VD về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của MT
trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
*HS Tâm: Nói được tên bài học.
* BVMT: Biết Mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản cho sự sống trên Trái Đất.
- Biết sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt trời vào một số việc cụ thể trong cuộc sống hàng ngày
II Các kĩ năng sống
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin + Kĩ năng hợp tác
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Phiếu thảo luận nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: (3)
- Tại sao lại cần bảo vệ các loạithú rừng?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Mặt trời vừa là
vật chiếu sáng vừa là vật tỏanhiệt (10)
- Gọi HS đọc câu hỏi SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Vai trò của mặt
trời trong cuộc sống (10)
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Mặt trời có vai trò gì ? lấy ví
Trang 18sáng và nhiệt của Mặt Trời
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Kĩ năng: Thực hành tốt các kĩ năng làm toán.
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
*HS Tâm: Nắm được bài học.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Chữa miệng bài tập 1,2
b) 24 686; 24 687; ; ; ;
Trang 19Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
H Bài toán cho biết gì? Bài
H Tìm 8 ngày đội đó đào
được bao nhiêu m mương,
trước tiên ta phải làm gì?
- GV: Củng cố giải bài toán
có liên quan đến rút về đơn
2 Kĩ năng: HS biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
*HS Tâm: Nhắc được tên bài tập đọc.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong Sgk
- Bảng phụ, phấn màu
Trang 20III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS kể lại câu chuyện:
Cuộc chạy đua trong rừng
- HS - GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ HS đọc nối tiếp câu lần 1
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS đọc nối tiếp, ngắt khổthơ dài
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
Trang 21- HS đọc thầm khổ thơ 2,3.
H Các bạn chơi đá cầu vui
và khoẻ như thế nào?
- HS đọc khổ thơ 4
H Em hiểu “Chơi vui học
càng vui.” như thế nào?
HS vừa chơi, vừa cười, vừa hát
- Các bạn chơi rất khéo, nhìn rất tinh mắt, đá rất dẻo,
cố gắng để quả cầu bay trênsân không để rơi xuống đất
3 Ích lợi của trò chơi đá cầu.
- Chơi vui làm hết mệt mỏi, tinh thần thoải mái hơn
- HS đọc cả bài
- HS nhẩm thuộc cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
2 Kĩ năng: Xác định đúng diện tích các hình.
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
*HS Tâm: Nắm được bài học.
II Đồ dùng dạy học