Phương tiện dạy học : *HĐ1: Tìm hiểu về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.. Tính chất hoá học, số e ngoài cùng, điện tích hạt nhân III.Sự biến đổi tính chất củ
Trang 1-Hs nắm được axit cacbonic là axit không bền.
-Muối cacbonat có đầy đủ tính chất của muối: như t/d với axit, dd muối, kiềm Ngoài ra còn bị nhiệt phân
Nắm được ứng dụng của muối cacbonat
2.Kỹ năng
-Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát TN, rút ra kết luận
3.Thái độ
-Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học :
Gv : Dụng cụ : ống nghiệm, giá TN, cong tơ hut
Hoá chất : NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2
III Hoạt động dạy học :
-Cho biết t/c hoá học của H 2 CO 3 ?
-Tại sao nói H 2 CO 3 là axit yếu?
Không bền? Viết ptpư?
H: N/cứu sgk trả lời câu hỏi
*HĐ2(30’) Muối cacbonat
G: Y/c hs đọc nội dung sgk
+Có mấy loại muối cacbonat?
+Thế nào là muối cacbonat trung
hoà?
+Thành phần phân tử của chúng
như thế nào?
H: Đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi
+Muối cacbonat có t/c hoá học của
muối hay không?-> TN.
G: Hướng dẫn hs làm TN
I.Axit cacbonic (H2CO3)
1.Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
-Hoà tan CO2 với H2O-> H2CO3
b.Tính chất hoá học
Trang 2+TN1: Cho dd NaHCO3 và Na2CO3
t/d với dd HCl?
+Quan sát hịên tượng?
+Giải thích , viết ptpư?
-> Rút ra nhận xét
-TN2: cho K2CO3 t/d với dd
Ca(OH)2
+Quan sát hiện tượng
+Giải thích, viết ptpư
*Chú ý: Muối cacbonat không pư
với kim loại để giải phóng KL trong
muối vì không thoả mãn điều kiện
*Chú ý:
NaHCO3+ NaOH ->Na2CO3 + H2O+Tác dụng với dd muối tạo thành 2 muối mới
+Muối cacbonat bi nhiệt phânCaCO3 to CaO + CO2
Trang 3-Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu, Si là chất bán dẫn.
-Silicđioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dưới dạng đất sét
-ứng dụng của silic
2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc, quan sát tranh ảnh, thu thập thông tin hoạt động nhóm
3.Thái độ : Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học :
Gv : Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật
III Hoạt động dạy học :
G: Y/c hs n/cứu thông tin sgk, thoả
luận trả lời câu hỏi:
Trong tự nhiên Si tồn tại ở dạng nào?
2.Tính chất
-Si là chất rắn màu xám, khó nóngchảy, có vẻ sáng kim loại, dẫn điệnkém Si tinh khiết là chất bán dẫn-ở nhiệt độ cao Si pư với oxi:
Si + O2 -> SiO2
II.Silicđioxit
-SiO2 là oxit axit
SiO2 + 2NaOH -> Na2SiO3 + H2OSiO2 + CaO -> CaSiO3
-Si không pư với H2O
III Sơ lược về công nghiệp silicat
1.Sản xuát đồ gốm.
a.Nguyên liệu:
đất sét, thạch anh,…
Trang 4-Nguyên liệu sản xuất đồ gốm là
gì?
-Các công đoạn sản xuất chính?
-Em kể tên một số cơ sở sản xuất gốm
trong nước mà em biết?
H: n/cứu sgk trả lời câu hỏi
G: hỏi:
-Nguyên liệu sẩn xuất xi măng là gì?
-Các công đoạn chính của quá trình
sản xuất?
-ở địa phương em có nhà máy xi
măng nào?
H: đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi
G: giới thiệu quá trình hoạt động của
+ở nước ta có những cơ sở sản xuất
thuỷ tinh nào?
H: đọc thông tin sgk và hiêủ biết của
mình trả lời câu hỏi
c.Cơ sở sản xuất: Hải Dương,
Thanh Hoá, Hải Phòng,…
3.Sản xuất thuỷ tinh
Trang 52.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc, dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết
vị trí, biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố , hoạt động nhóm
3.Thái độ : ý thức học tập Yêu khoa học
II Phương tiện dạy học :
Gv : Bảng HTTH các nguyên tố hoá học
Hs: ôn lại kiến thức về nguyên tử ở lớp 8
III Hoạt động dạy học :
G: giới thiệu qua về lịch sử bảng HTTH do
nhà bác học người Nga tìm ra
G: Y/c hs quan sát bảng HTTH và đọc
thông tin trả lời câu hỏi: Các nguyên tố
trong bảng được sắp xếp theo nguyên tắc
nào?
H: đọc thông tin sgk trả lời
*HĐ2(25’) Cấu tạo bảng HTTH
G: Treo bảng HTTH yêu cầu hs quan sat
G: giới thiệu: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
G: Trong bảng HTTH có hơn 100 nguyên
tố, mỗi n.tố chiếm 1 ô
I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH
- Các nguyên tố được sắpxếp theo chiều tăng dần củađiện tích hạt nhân n.tử
II.Cấu tạo bảng tuần hoàn
1.ô nguyên tố: cho biết-Số hiệu nguyên tử, kí hiệuhoá học, tên nguyên tố, NTK.-Số hiệu nguyên tử có sốtrị bằng số đơn vị điện tích
Trang 6+Quan sát ô ng.tố thứ 12 cho ta biết
những gì?
H: Nêu được: KHHH, số hiệu nguyên tử,
tên ng.tố, NTK
G: Các ô ng.tố có đặc điểm gì giống nhau?
+Quan sát ô 11 cho ta biết điều gì?
H: Trả lời thông tin về ô số 11
G: +Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?
G: Cho hs quan sát cấu tạo ng.tử của các
nguyên tố trong 1 chu kỳ
+Cấu tạo ng.tử của các nguyên tố này có
gì giống nhau?
+Chu kỳ 1 có mấy ng.tố? là ng.tố nào?
+Các ng.tố trong 1 chu kỳ có sự biến
+Cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố
trong 1 nhóm có đặc điểm gì giống nhau?
-Là dãy các ngtố mànguyên tử của chúng có cùng
số lớp e được xếp theo chiềuđiện tích hạt nhân tăng dần
-Số thứ tự cuả chu kỳ bằng
số lớp e
3.Nhóm-Nhóm gồm các ngtố màngtử của chúng có số e lớpngoài cùng bằng nhau avf do
đó có tính chất tương tự nhau,xếp thành cột theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân
Trang 7-Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị tí trong bảng.
-Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố -> tính chất của nó
3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập
II Phương tiện dạy học :
*HĐ1: Tìm hiểu về sự biến đổi tính chất
của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
điểm gì giống nhau?
(Tính chất hoá học, số e ngoài cùng, điện
tích hạt nhân)
III.Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
1.Trong một chu kỳ-Số e lớp ngoài cùng củanguyên tử tăng dần từ 1->8+Đầu chu kỳ là một kimloạ mạnh cuối chu kỳ là mộtphi kim mạnh, kết thúc chu kỳ
là một khí hiếm
+Tính kim loại của cácnguyên tố giảm dần, đồng thờitính phi kim của các nguyên tốtăng dần
2.Trong một nhóm-Trong một nhóm khi đi từ trênxuống dưới (theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân) cấu
Trang 8*HĐ2: ý nghĩa của bảng tuần hoàn
G: Hướng dẫn hs viết 1 số VD -> ý nghĩa
G: Đặt vấn đề: nấu biết cấu tạo nguyên tử
của nguyên tố, ta có thể biết vị trí của chúng
trong bảng HTTH và dự đoán được tính
chất của nguyên tố đó (GV chiếu đề mục 2
lên màn hình)
G: chiếu VD: Nguyên tử của nguyên tố X có
điện tích hạt nhân là +12, 3 lớp e, lớp
ngoài cùng có 2e Hãy cho biết vị trí của X
trong bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất
IV.Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
1.Biết vị trí của nguyên tố ta có thểsuy đoán được cấu tạo nguyên
tử và tính chất của nguyên tố.2.Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên
tố, ta có thể suy đoán vị trí vàtính chất của nguyên tố đó
IV Luyện tập , củng cố (5’)
Gv gọi 1 hs nhắc lại nội dung chính của bài, yêu cầu 1 hs giải thích
từ “ Tuần hoàn” để hiểu rõ định luật tuần hoàn
Hs ghi nhớ , làm bài tập
V Dặn dò : Làm bài tập 3 -> 7sgk + đọc trước bài 32
Trang 9Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 41: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
Yêu khoa học, ý thức nghiêm túc , cẩn thận,…trong học tập thực hành hoá học
II Phương tiện dạy học :
-Gv : Dụng cụ : giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, đèn cồn,giá sắt, ống dẫn khí, ống hút
- Hoá chất : CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, HCl, H2O
III Hoạt động dạy học :
G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng xảy
ra trong ống nghịêm Sau đó bỏ đèn cồn ra
và quan sát kỹ hỗn hợp chất rắn trong ống
nghiệm A
H: Quan sát hiện tượng thí nghiệm
G: Gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng
thí nghiệm, viết ptpư và giải thích
H: nhận xét hiện tượng và viết ptpư
G: hướng dẫn hs làm tthí nghiệm 2
H: Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng
dẫn của giáo viên
G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng
H: quan sát hiện tượng và ghi vào vở hoặc
bảng nhóm
I.Tiến hành thí nghiệm 1.Thí nghiệm 1
2.Thí nghiệm 2
Trang 10Đại diện các nhóm trình bầy hiện tượng
quan sát được và giải thích
G: Y/c các nhóm hs trình bày cách phân
biệt 3 lọ hoá chất đựng 3 chất rắn ở dạng
bột là: CaCO3, Na2CO3, NaCl
H: Trình bày cách phân biệt vào bảng
nhóm
G: Gọi đại diện các nhóm nêu cách làm
G: Y/c hs tiến hành phân biệt 3 lọ hoá chất
theo cách trên và ghi lại kết quả
G: hướng dẫn hs thu hồi hoá chất, rửa ống
nghiệm, thu dọn vệ sinh
G: y/c hs làm tường trình theo mẫu
3.Thí nghiệm3
II.Viết tường trình
IV Dặn dò : Xem trước bài : Luyện tập
Trang 11Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 41: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3 - PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
2.Kỹ năng - Rèn kn lập sơ đồ dãy chuyển đổi các chất, viết ptpư
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn, hoạt động nhóm
3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập
II Phương tiện dạy học :
Gv : hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn học sinh hoạt động, bảng phụ
III Hoạt động dạy học :
G: yêu cầu hs điền các loại chất thích
hợp vào ô trống, đồng thời điền các loại
chất thích hợp tác dụng với phi kim
H: làm bài tập trên
G: chiếu sơ đồ 1 đã hoàn chỉnh lên màn
hình
G: Chiếu sơ đồ 2 lên màn hình, y/c hs
hoàn chỉnh sơ đồ và viết phương trình
1.Tính chất hoá học của phi kim
2.Tính chất hoá học của một phi kim cụ thể
a/Tính chất hoá học của clo
PT:
1.H2 + Cl2 t 2 HCl2.Mg + Cl2 t MgCl2
3 Cl2 + 2NaOH NaCl NaClO + H2OPhi kim
clo
Trang 12(1) (3)
kim loại (2)
H: hoàn thành bài tập của mình
G: chiếu bài làm của một vài hs lên
màn hình và nhận xét
G: Treo bảng phụ ghi sơ đồ chuyển hoá
chưa đầy đủ y/c hs hoàn thành và viết
ptpư minh hoạ
H: thảo luận nhóm, ghi lại vào vở , giấy
Bài tập 1: Trình bày pphh để phân biệt
các chất khí không màu(đựng trong các
bình riêng biệt bị mất nhãn) CO,
Bài tập 2: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm
MgO, MgCO 3 hoà tan hoàn toàn trong
dd HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp
thụ hoàn toàn bằng dd Ca(OH) 2 dư,
thấy thu được 10 gam kết tủa Tính
khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban
-Tính khối lượng MgCO3
-Tính khối lượng MgO
4.H2O + Cl2 HCl + HClO
b.Tính chất hoá học của cacbon và hợp chất của cacbon
-Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư:
+Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì khí đem đốt là khí CO
2CO + O2 -> 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O-Còn lại là H2
2H2 + O2 -> 2H2OBài tập 2:
Phương trình:
1)MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O2)MgCO3 + 2HCl -> MgCl2 + H2O + CO2
3) CO2+ Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
Số mol CaCO3 = 0,1 mol
Số mol CO2 = Số molMgCO3 = 0,1mol
Khối lượng MgCO3 là:
0,1 x 84 = 8,4 gamKhối lượng MgO :10,4 – 8,4 = 2 gam
Trang 13- Hs nắm được thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ
- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ
2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát 3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập
II Phương tiện dạy học :
Gv : Dụng cụ : bút, sách, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đãu thuỷ tinh Hoá chất : bông, nến, nước vôi trong
III Hoạt động dạy học :
HĐ1(18’)khái niệm về hợp chất hữu
cơ
GV:Hướng dẫn hs quan sát mẫu vật là
hợp chất hữu cơ
HS:Nhận xét vế số lượng và tầm quan
trọng của hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
GV: làm TN như SGK
HS: Quan sát làm thí nghiệm ,nhận xét
hiện tượng? Giải thích ?
Từ kết quả TN gợi ý hợp chất hữu cơ là
2.Hợp chất hữu cơ là gì?-Hợp chất hữu cơ là hợpchất của cacbon (trừ CO, CO2,
H2CO3, và các muối cacbonatkim loại)
Trang 14GV: viết 1 số VD về CT của các hợp
chất hữu cơ: CH4 , C2H2,, C2H6O,
CH3OH
-Em có nhận xét gì về thành phần phân
tử của các chất hữu cơ trên?
-Dựa vào thành phần cấu tạo có thể
chia hợp chất hữu cơ làm mấy loại?
H: Trả lời
*HĐ2(12’)Khái niệm về hoá học hữu
cơ
G: giới thiệu: trong hoá học có nhiều
nghành khác nhau: hoá vô cơ, hoá hữu
cơ, hoá lý,…mỗi chuyên nghành có một
mục đích nghiên cứu khác nhau.
Vậy theo em thế nào là hoá học hữu
cơ?
H: đọc thông tin trả lời câu hỏi
-Có những nghành hoá học hữu cơ
C2H6O, CH3Cl, …
II.Khái niệm về hoá học hữu cơ
1.Khái niệm-Hoá học hữu cơ là nghànhhoá học chuyên nghiên cứu vềcác hợp chất hữu cơ và nhữngchuyển đổi của chúng
2.Tầm quan trọng củahoáhọc hữu cơ
- Có vai trò quan trọngtrong đời sống, sự phát triểnkinh tế , xã hội của con người
IV Luyện tập , củng cố (10’)
Gv hệ thống bài G: hướng dẫn làm bài tập 1, 2, 3 sgk
V Dặn dò (1’)
Làm bài tập 4, 5 sgk + đọc trước bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Trang 152.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ đơưn giản, phân biệt được các hợp chất khác nhauqâu công thức cấu tạo
3.Thái độ : Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học :
Gv : + Bộ lắp ghép mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Trong các hchcơ các nguyên tố cũng
có hoá trị như vậy -> biểu diễn như thế
nào?
GV: Thực hiện trên mô hình
-> HS rút ra kết luận về liên kết các
nguyên tử
GV: Chỉ ra những chỗ sai trong CT sau
và viết lại cho đúng
H H
H – C – O H – C – C – Cl
H H H H
HS: Sửa lại đúng và giải thích
GV: yêu cầu hs tính hoá trị của C trong
I/Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử
Trong các hợp chất hữu cơ Cluôn có hoá trị IV, hiđrô có hoátrị I, oxi có hoá trị II
VD:
H H
H – C – H H– C– O – H
H H Các nguyên tử liên kết với nhautheo đúng hoá trị của chúng
2.Mạch cacbon .
KN: những nguyên tử C tronghợp chất có thể liên kết trực tiếpvới nhau tạo thành mạch
Trang 16phân tử C2H6 , C3H8 .
Em có nhận xét gì về hoá trị của các ?
Viết CT có thể có của C4H10
HS:Viết các công thức của C4H10
GV:Có mấy loại mạch cacbon?
chất gì? (Rượu hoặc đimêtylête )
Khi nào là rượu ? khi nào là đimêtylête
Nhìn vào CTCT cho ta biết điều gì?
CTCT biểu diễn cái gì ?
cacbon
Phân loại: 3 loại mạch C+Mạch thẳng: - C – C- +Mạch nhánh:
C – C – C C+Mạch vòng:
C – C
C – C 3.Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.-Mỗi hợp chất hữu cơ có mộttrật tự liên kết xác định giữa cácnguyên tử trong phân tử
2.ý nghĩa-CTCT cho ta biết thành phầncủa phân tử và trật tự liên kếtgiữa các nguyên tử trong phântử
Trang 17-Hs nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí của mê tan.
-Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế, biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của mê tan
2.Kỹ năng
- Rèn kn tư duy lôgic , làm thí nghiệm , quan sát, viết ptpư thế và phản ứng cháy của mê tan
3.Thái độ
-Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học :
Gv : Dụng cụ : ống vuốt, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bật lửa
Hoá chất : khí mê tan, dd nước vôi trong
Mô hình phân tử khí mê tan
III Hoạt động dạy học :
G: Đưa ra các tình huống khác nhau về
trạng thái của mê tan: trạng thái tự
nhiên, mầu sắc?
H: lựa chọn phương án đúng -> Rút ra
tính chất vật lí của khí mê tan
*HĐ2(8’) Cấu tạo phân tử
G: y/c hs dựa vào hoá trị của các nguyên
I.Trạng thái tự nhiên – Tính chất vật lí.
1.Trạng thái tự nhiên-Mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than, bùn
ao, khí biogaz
2.Tính chất vật lý
II.Cấu tạo phân tử
-
Trang 18tố lắp mô hình phân tử mê tan.
-Viết công thức cấu tạo của phân tử mê
tan.
-Nêu số liên kết đơn?
->Em có nhận xét gì về CTPT của mê
-Tại sao nước vôi trong vẩn đục?
H: Viêt ptpư cháy của mê tan
G: y/c hs quan sát hình vẽ biểu diễnTN
Trang 19-Hs nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen.
-Nắm được khái niệm liên kết đôi, phân biệt liên kết đôi và liên kết đơn.-Hiểu được pư cộng và phản ứng trùng hợp là pư đặc trưng của các
hiđrôcacbon có liên kết đôi, nắm được ứng dung quan trong của etilen
2.Kỹ năng
-Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát
-Viết ptpư cộng, pư trùng hợp, phân biệt etilen với mê tan bằng pư với dd brôm
3.Thái độ
-Yêu khoa học , lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học :
Gv : Dụng cụ : Mô hình phân tử etilen, ống nghiệm, ống thuỷ tinh Hoá chất : khí etilen, dd brôm loãng
III Hoạt động dạy học :
H: đọc thông tin trả lời
*HĐ2(7’) Cấu tạo phân tử
G: Hướng dẫn học sinh lắp mô hình phan
tử etilen
-Viết CTCT của etilen?
-Nhận xét số liên kết giữa hai nguyên tử
trong phân tử etilen?
G: Nêu khái niệm và đặc điểm của liên
kết đôi?
I.Tính chất vật lí
-Etilen là chất khí không màu,mùi, ít tan trong nước nhẹ hơnkhông khí
II.Cấu tạo phân tử
H H
C = C hay C2H4
H H-Nhận xét: Giữa hai nguyên tử
C có 2 liên kết ->gọi là liên kết đôi
Trang 20*HĐ3(20’) Tính chất hoá học
G: Cho hs quan sát TN phản ứng cháy
H: Rút ra kết luận, viết ptpư
G: Làm TN dẫn etilen qua dd brôm, y/c
hs quan sát rút ra nhận xét
-Em có nhận xét gì về màu của dd brôm
khi cho etilen sục qua?
tử etilen kết hợp với 1 phân tửbrôm
3.Các phân tử etilen có kết hợpđược với nhau không
Trang 213.Thái độ
-Giáo dục hs lòng yêu thích môn học
II Phương tiện dạy học :
Gv : Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, ống dẫn khí, muôi, bật lửa
G: Cho hs quann sát bình khí axetilen và
y/c hs đọc thông tin sgk-> rút ra kết luận
về tính chất vật lí của axetilen
H: Quan sát, đọc thông tin trả lời câu hỏi
HĐ2(8’)
yêu cầu hs so sánh CTPT của etylen và
axetylen nêu sự khác nhau về thành phần
II.Cấu tạo phân tử
H – C = C – H -Giữa 2 nguyê tử C có 3 liênkết gọi là liên kết ba
-Trong liên kết ba có hai liênkết kém bền dễ đứt lần lượttrong các pư hoá học
III.Tính chất hoá học
1.Axetilen có cháy
Trang 22mêtan, etilen, axetilen ? Theo em axetilen
có cháy không? có làm mất màu nước
GV: Hãy nêu phương pháp điều chế khí
axetilen trong phòng thí nghiệm và trong
- Trong công nghiệp: lànguyên liệu để SX polivinylclorua dùng để SX nhiên liệuPVC, cao su, axít axetic vànhiều hoá chất khác
Trang 23Ngày dạy :
Tiết 48: BEN ZEN
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
-Hs nắm được công thức cấu tạo của benzen
-Nắm được tính chất hoá học, tính chất vật lí và ứng dụng của benzen.2.Kỹ năng
-Rèn kn tư duy lôgic , kỹ năng làm thí nghiệm , quan sát thí nghiệm -Viết CTCT của các chất hữu cơ và các PTHH, kỹ năng giải bài tập hóa học.3.Thái độ
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học :
Gv : Dụng cụ : Tranh vẽ, ống nghiệm, mô hình phân tử benzen
Hoá chất : dầu ăn, nước, benzen
III Hoạt động dạy học :
G: Cho hs quan sát lọ đựng benzen, tiến
hành các TN như sgk, y/c hs quan sát ,
*HĐ2: Cấu tạo phân tử
G: Cho hs quan sát mô hình phân tử của
benzen, y/c hs nhận xét các đăc điểm
trong công thức cấu tạo?
H: Nêu được 6 ngtử C liên kết với nhau
tạo thành vòng 6 cạnh, gồm 3 liên kết đôi
xen kẽ 3 liên kết đơn
G: gọi 1 hs lên viết CTCT của benzen
G: giới thiệu cách biểu thị vòng thơm
I.Tính chất vật lí
-Benzen là chất lỏng, không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
-Benzen hoà tan nhiều chất:
dầu, nến, mỡ,…
-Benzen rất độc
II.Cấu tạo phân tử
H C
H – C C – H
H – C C – H
C HHay:
Benzen có cấu tạo đặc biệt: 6 nguyên tử C liên kết với nhau tành vòng 6 cạnh đều có 3 liên
Trang 24*HĐ3: Tính chất hoá học
G: Từ thành phần cấu tạo của benzen em
dự đoán benzen có cháy không?
-Nêu sản phẩm của phản ứng cháy và viết
ptpư?
H: lên bảng viết ptpư
G: Mô tả TN benzen tác dụng với Br2
H: Quan sát nhận xét, viết ptpư
G: từ cấu tạo, vậy benzen có thể tham gia
pư nào?
-Khi viết pt có thể dùng công thức:
-Benzen không tác dụng với brôm trong
dung dịch-> benzen khó tham gia phản
ứng cộng hơn so với etilen và axetilen
-Benzen tham gia pư cộng với H2 hoặc
Cl2
y/c hs viết ptpư
G: gọi 1 hs lên bảng viết ptpư
G: Từ các tính chất trên của benzen em
+Br2Fe,to -Br + HBrViết gọn:
C6H6+Br2Fe, to C6H5Br +HBr3.Benzen có phản ứng cộng không?
Trang 25-Rèn kn tư duy lôgic.
-Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy nổ, ô nhiễm môi trường.3.Thái độ
-Giáo dục hs tính cẩn thận, ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học :
Gv :- Hộp mẫu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, tranh sơ đồ chưng cất
H: Nêu tính chất vật lí của dầu mỏ
G: ở nước ta dầu mỏ có ở đâu?
H: Trả lời gv nhận xét bổ sung
G: y/c hs đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi:
-Mỏ dầu có cấu tạo như nào?
H: đọc thông tin sgk nêu được: mỏ dầu có
cấu tạo gồm 3 lớp
G: Dầu mỏ được khai thác như thế nào?
-Tại sao phải bơm nước và khí xuống ?
I.Dầu mỏ
1.Tính chất vật lí-Là chất lỏng sánh, mầu nâuđen, không tan trong nước, nhẹhơn nước
2.Trạng thái tự nhiên, thành phần của Dầu mỏ.
a.Dầu mỏ có ở đâu
-Dâu mỏ có trong lòng đất-Cấu tạo: 3 lớp
+Lớp khí ở trên +Lớp Dầu lỏng
+Lớp nước mặn
b.Dầu mỏ được khai thác
Trang 26(tăng áp suất dầu tự phun lên)
G: Y/c hs ng.cứu sgk trả lời câu hỏi
-Tại sao phải chế biến dầu mỏ?
-Dầu mỏ được chế biến như thế nào?
-Sản phẩm thu được khi chế biến dầu mỏ
là gì?
H: ng/cứu sgk trả lời câu hỏi
G: giói thiệu tháp chưng cất
G: Giới thiệu:
Để tăng lượng xăng, người ta sử dụng
phương pháp: crăckinh để chế biến Dầu
nặng thành xăng và các sản phẩm khí có
giá trị trong công nghiệp như: mêtan,
*HĐ2(7’) Tìm hiểu khí thiên nhiên
etilen,…
G: Khí thiên nhiên thường có ở đâu?
-Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên
là gì?
-Chúng có vai trò gì trong thực tế?
H: nghiên cứu trả lời
*HĐ3(7’) Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở
Việt Nam.
G: Các em biết gì về Dầu mỏ và khí thiên
nhiên ở Việt Nam?
H: Dựa vào thông tin sgk và sự hiểu biết
của mình nêu 1 số mỏ Dầu và trữ lượng
của nó
như thế nào?
-Khoan xuống lớp Dầulỏng(giếng dầu) dầu tự phun lênsau đó phải bơm nước và khíxuống để đẩy dầu lên
3.Các sản phẩm chế biến từ Dầu mỏ.
-Xăng-Dầu thắp-Dầu điezen-Dầu mazut-Nhựa đường
II.Khí thiên nhiên
- Trong các mỏ khí dưới lòngđất, thành phần chủ yếu là khímêtan (95%)
- Làm nguyên liệu trong đờisống và trong công nghiệp
III.Dầu mỏ và khí thiên nhiên
Trang 27II Phương tiện dạy học :
Gv: Tranh về các loại nhiên liệu: rắn, lỏng, khí
III Hoạt động dạy học :
*HĐ1(8’) Tìm hiểu nhiên liệu.
G: Em hãy kể tên một vài nhiên liệu
thường dùng?
H: Kể tên một vài nhiên liệu htường
gặp: than, củi, Dầu hoả, gaz,…
G: Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt
và phát sáng, người ta gọi các chất đó là
chất đốt, hay nhiên liệu
->Vậy nhiên liệu là gì?
H:Trả lời
G: Các nhiên liệu đóng vai trò quan
trọng trong đời sống sản xuất
-Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên
như than, củi, Dầu mỏ…
-Một số nhiên liệu được điều chế từ các
nguồn nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên
như: cồn đốt, khí than…
*HĐ2(10’) Phân loại nhiên liệu
G: Dựa vào trạng thái, em hãy phân loại
I.Nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những chất cháyđược khi cháy toả nhiệt và phátsáng
VD: Than, củi, Dầu hoả, gaz…
II.Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
1.Nhiên liệu rắn
Trang 28các nhiên liệu?
H: Dựa vào trạng thái, người ta có thể
chia các nhiên liệu thành 3 loại: rắn,
lỏng, khí
G:Thuyết trình về quá trình hình thành
than mỏ
Thuyết trình về đặc điểm của các loại
than gầy, than mỡ, than bùn, than gỗ
*HĐ3(12’)Sử dụng nhiên liệu như thế
nào cho hiệu quả.
G: Đặt vấn đề: vì sao chúng ta phải sử
dụng nhiên liệu cho hiệu quả? Sử dụng
nhiên liệu như thế nào là hiệu quả?
H: Ta phải sử dụng nhiên liệu cho hiệu
quả vì:
-Nếu nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ
vừa gây lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi
trường
-Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là phải làm
thế nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn,
đồng thời tận dụng được lượng nhiệt do
quá trình cháy tạo ra
G: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả,
chúng ta thường phải thực hiện những
biệp pháp gì?
H: Trả lời câu hỏi
Gồm than mỏ, gỗ,…
2.Nhiên liệu lỏngGồm các sản phẩm ché biến từDầu mỏ như: xăng, Dầu hoả…
và rượu
3.Nhiên liệu khíGồm các loại khí thiên nhiên,khí mỏ Dầu, khí lò cốc, khí lòcao, khí than
III.Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả.
1/Cung cấp đủ oxi cho quátrình cháy như: thổi không khívào lò, xây ống khói cao để hútgió
2/Tăng diện tích tiếp xúccủa nhiên liệu với không khíbằng cách:
-Trộn đều nhiên liệu khí,lỏng với không khí
-Chẻ nhỏ củi
-Đập nhỏ than khi đốt cháy.3/Điều chỉnh lượng nhiênliệu để duy trì sự cháy ở mức độcần thiết phù hợp với nhu cầu sửdụng nhằm tận dụng nhiệt lựơng
do sự cháy tạo ra
Trang 29- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.
- Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su, giá thí nghiệm,đèn cồn, chậu thuỷ tinh
- Hoá chất: Đất đèn, dung dịch brom, nước cất
+ Cho vào ống nghiệm có nhánh một
mẩu CaC 2 , sau đó cho 2-3ml nước
cất vào ống nghiệm Đậy lắp có ống
dẫn và thu khí axetylen bằng phương
+ Là chất khí không màu
+ Ít tan trong nước
Trang 30- HS ghi kết quả lên giấy trong.
- GV thu kết quả của các nhóm và
chiếu đáp án lên màn chiếu HS nhận
xét cho điểm
*TN o 2:
a Axetylen tác dụng với dd brom:
+ Dẫn khí axetylen thoát ra sau khi
điều chế vào ống nghiệm đựng dung
dịch brom.
b Axetylen tác dụng với oxi:
+ Dẫn axetylen qua ống thuỷ tinh có
ống vuốt nhọn châm lửa đốt.( lưu ý
để cho khí axetylen thoát ra rồi mới
đốt tránh bị nổ).
- HS quan sát ghi lại hiện tượng, viết
phương trình phản ứng
- GV thu lại kết quả các nhóm và
chiếu đáp án lên màn chiếu
- HS nhận xét cho điểm
* TN 0 3:
- Cho 1ml benzen vào 2ml nước cất,
lắc kỹ sau đó để yên quan sát.
- Tiếp tục cho thêm 2ml dung dịch
brom loãng, lắc kỹ sau đó để yên
quan sát màu của dung dịch.
- HS quan sát và ghi kết quả lên giấy
- GV chiếu mẫu báo cáo thí nghiệm
trên màn chiếu và hướng dẫn
- HS viết tường trình theo mẫu của
Hiện tượng thíchGiải
viết PTPƯ
Ghi chú
4 Hướng dẫn - dặn dò.
- GV hướng dẫn HS thu hồi hoá chất vệ sinh
- Xem lại kiến thức của chương
Ngày soạn :
Trang 31Ngày dạy :
HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU
I Mục tiêu.
1 Kiến thức- Củng cố kiến thức đã học về hiđrocacbon
- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon
- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, Xác định công thức hợpchất hữu cơ
2 Kỹ năng.- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập hữu cơ
3 Thái độ.- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học, ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị.
1 GV : - Máy chiếu, giấy trong, bút dạ
- Soạn thảo bài tập
2 HS : - Ôn tập những kiến thứcvề các hợp chất hữu cơ CH4 , C2H4 , C2H2 , C6H6
.III Tiến trình bài giảng.
- GV chiếu bảng lên màn chiếu
hướng dẫn học sinh hoàn thành
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập và ghi kết quả lên giấy trong
- GV thu kết quả và đưa ra đáp án
- GV chiếu kết quả của các nhóm
yêu cầu đại diện các nhóm nhận xét
cho điểm
1 Những kiến thức cần nhớ
CH4 C2H4 C2H2 C6H6
CTCTĐặcđiểmcấutạoPƯđặctrưngứngdụng
CTCT
H
H - C - H H
Có một liênkết đôi
Có một liênkết ba
Mạch vòng sáucạnh khép kín
Có 3 liên kếtđôi xen kẽ 3liên kết đơn
Trang 32Phản ứng
đặc trưng Phản ứng thế
Phản ứngcộng (làmmất màu ddbrom)
Phản ứngcộng (làmmất màu ddbrom)
Phản ứng thếvới brom lỏng
Ứng dụng
Làm nhiênliệu, lànguyên liệu
để diều chế
H2
Kích thíchquả chín,điều chếrượu etylic,axit axetic
Làm nhiênliệu, sx PVC,cao su, axitaxetic
Làm dung môi,
sx chất dẻo,phẩm nhuộm,thuốc trừ sâu,dược phẩm
- GV yêu cầu HS viết các phản ứng
cho các tính chất đặc trưng của các
chất trên
- HS lên bảng hoàn thành
HĐ2(25’) Giải bài tập.
Bài tập 1.
- GV chiếu đề bài vài lên màn chiếu
yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV yêu cầu HS giải bài tập lên
giấy trong và gọi một học sinh lên
bảng hoàn thành
- Sau 5phút giáo viên chữa bài tập
trên bảng và thu một số bài của học
sinh chiếu lên màn hình yêu cầu HS
nhận xét cho điểm
Bài tập 2(SGK-133)
- GV chiếu đề bài lên màn chiếu yêu
cầu HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập lên giấy trong
- Sau 5 phút giáo viên thu kết quả
của các nhóm và đưa đáp án
- Các nhóm nhận xét bổ sung cho
nhau và cho điểm
Bài tập 3:
Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp
gồm metan và axetilen rồi hấp thụ
toàn bộ sản phẩm vào dung dịch
nứơc vôi trong dư, thấy được 10g kết
c Chất nào có thể làm mất màu dungdịch brom?
Bài tập 2.Có 2 bình đựng khí CH4 và
C2H4 Chỉ dùng dung dịch brom cóthể phân biệt được 2 chât trên không?Nêu cách tiến hành
Trang 33b Tính thể tích của mỗi khí có trong
hỗn hợp đầu.
c Nếu dẫn 3,36 lít hỗn hợp như trên
vào dung dịch brom dư thì lượng
brom phản ứng là bao nhiêu? (thể
tích các khí đo ở đktc, các phản ứng
xẩy ra hoàn toàn)
- GV chiếu đầu bài lên màn chiếu,
gọi một HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành
từng phần của bài toán
- GV yêu cầu HS viết các PTPƯ xẩy
ra và gọi một HS lên trình bày
- GV thu một số bài làm của HS
- GV chữa bài trên bảng và chiếu bài
làm của một số học sinh lên màn
chiếu
- GV yêu cầu HS lên trình bày
- GV thu một số bài làm của HS
- GV chữa bài trên bảng và chiếu bài
làm của một số học sinh lên màn
chiếu
- GV yêu cầu HS lên trình bày
- GV thu một số bài làm của HS
- GV chữa bài trên bảng và chiếu bài
làm của một số học sinh lên màn
nđá vôi = m/M = 10/100 = 0.1 (mol) Theo phương trình 1,2,3 ta có:
ncacbonic 1+2 =ncacbonic 3 = nđávôi = 0.1 (mol)
nhỗn hợp = V/22,4 = 1,68/22,4
= 0,075 (mol) + Gọi số mol của metan, axetylenlần lượt là x,y ta có:
x + y = 0,075
x + 2y = 0,1Giải hệ phương trình ta có:
x = 0,05
y = 0.025Vậy: Vmetan = n.22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)
Vaxetylen = 1,68 - 1,12 = 0,56 (lít)
c Trong 3,36 lít hỗn hợp (đktc) có:
nmetan = 0,05.22,4/1,68 = 0,1 (mol)
naxetylen = 0,025.3,36 = 0.05 (mol) Dẫn hỗn hợp trên vào dung dịchbrom chỉ có C2H2 có phản ứng , CH4
không phản ứng Vì dung dịch brom
Trang 342.Kỹ năng : - Rèn kỹ năng tư duy lôgic, làm bài kiểm tra
3.Thái độ : - Giáo dục hs ý thức tự giác khi làm bài
II Phương tiện dạy học :
Câu 1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
Câu 3 Có ba chất khí không màu :
CH4,C2H4,CO2 Hãy lựa chọn hóa chất
để phân biệt mỗi chất?
A Dung dịch brom, nước vôi trong
B Khí Clo
C Nước vôi trong
D Dung dịch brom
Câu 4 Trong các nhóm chất sau, nhóm
nào gồm toàn phi kim ?
(Mỗi câu trả lời đúng được 0.5điểm)Câu 1 : D
Câu 2 : B
Câu 3 : A
Câu 4: B
Trang 35Câu 2 (1,5đ) Viết công thức cấu tạo đầy
đủ và thu gọn của các chất hữu cơ
có công thức phân tử sau : C3H8,
C4H8
Câu 3( 1,5đ) Bằng phương pháp hóa
học hãy nhận biết ba chất rắn màu trắng
Câu 3: - Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử
- Cho 3 mẫu vào nước Nhận ra CaCO3 không tan Hai mẫu tan
là NaCl , K2CO3 0.5 đ
- Cho axit clohidric vào hai mẫu NaCl, K2CO3 Mẫu nào có khí thoát ra là K2CO3 0.5 đ
- Còn lại là NaCl
K2CO3 + 2HCl →
2KCl + CO2 ↑ + H2O 0.5 đ
Câu 4:
a)C2H4 + Br2 → C2H4Br2 0.25 đ
b)Tổng số mol CH4, C2H4 là :
Trang 36a) Viết phương trình hóa học xảy
vôi trong dư thì khối lượng
bình thay đổi thế nào? ( Cho
C= 12; Br =80; H= 1; Ca =40;
O= 16)
mol
075 , 0 4 , 22
68 ,
56 , 0
12 , 1
n
n CO2 = 2 C2H4 + CH4 = 0 , 05 + 0 , 05 = 0 , 1
mol n
n
n H O 2 C H 2 CH 0,05 2.0,05 0,15
4 4
Trang 37Câu 3 Cacbon đioxit (khí cacbonic)
thuộc loại oxit nào sau đây:
A Oxit bazơ B Oxit axit
C Oxit lưỡng tính D Oxit trung
Câu 2 (1,5đ) Viết công thức cấu tạo
đầy đủ và thu gọn của các chất hữu cơ
có công thức phân tử sau : C4H10,
Câu 3: - Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử
- Cho 3 mẫu vào nước Nhận ra CaCO3 không tan Hai mẫu tan là NaCl , Na2SO4 0.5 đ
- Cho bari clorua vào hai mẫu NaCl,
Na2SO4 Mẫu nào có kết tủa trắng
là Na2SO4 0.5 đ
- Còn lại là NaCl