1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

G a HOÁ 9 kì 2

74 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 801 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện dạy học : *HĐ1: Tìm hiểu về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.. Tính chất hoá học, số e ngoài cùng, điện tích hạt nhân III.Sự biến đổi tính chất củ

Trang 1

-Hs nắm được axit cacbonic là axit không bền.

-Muối cacbonat có đầy đủ tính chất của muối: như t/d với axit, dd muối, kiềm Ngoài ra còn bị nhiệt phân

Nắm được ứng dụng của muối cacbonat

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát TN, rút ra kết luận

3.Thái độ

-Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : ống nghiệm, giá TN, cong tơ hut

Hoá chất : NaHCO3, Na2CO3, HCl, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2

III Hoạt động dạy học :

-Cho biết t/c hoá học của H 2 CO 3 ?

-Tại sao nói H 2 CO 3 là axit yếu?

Không bền? Viết ptpư?

H: N/cứu sgk trả lời câu hỏi

*HĐ2(30’) Muối cacbonat

G: Y/c hs đọc nội dung sgk

+Có mấy loại muối cacbonat?

+Thế nào là muối cacbonat trung

hoà?

+Thành phần phân tử của chúng

như thế nào?

H: Đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

+Muối cacbonat có t/c hoá học của

muối hay không?-> TN.

G: Hướng dẫn hs làm TN

I.Axit cacbonic (H2CO3)

1.Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

-Hoà tan CO2 với H2O-> H2CO3

b.Tính chất hoá học

Trang 2

+TN1: Cho dd NaHCO3 và Na2CO3

t/d với dd HCl?

+Quan sát hịên tượng?

+Giải thích , viết ptpư?

-> Rút ra nhận xét

-TN2: cho K2CO3 t/d với dd

Ca(OH)2

+Quan sát hiện tượng

+Giải thích, viết ptpư

*Chú ý: Muối cacbonat không pư

với kim loại để giải phóng KL trong

muối vì không thoả mãn điều kiện

*Chú ý:

NaHCO3+ NaOH ->Na2CO3 + H2O+Tác dụng với dd muối tạo thành 2 muối mới

+Muối cacbonat bi nhiệt phânCaCO3 to CaO + CO2

Trang 3

-Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu, Si là chất bán dẫn.

-Silicđioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dưới dạng đất sét

-ứng dụng của silic

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc, quan sát tranh ảnh, thu thập thông tin hoạt động nhóm

3.Thái độ : Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật

III Hoạt động dạy học :

G: Y/c hs n/cứu thông tin sgk, thoả

luận trả lời câu hỏi:

Trong tự nhiên Si tồn tại ở dạng nào?

2.Tính chất

-Si là chất rắn màu xám, khó nóngchảy, có vẻ sáng kim loại, dẫn điệnkém Si tinh khiết là chất bán dẫn-ở nhiệt độ cao Si pư với oxi:

Si + O2 -> SiO2

II.Silicđioxit

-SiO2 là oxit axit

SiO2 + 2NaOH -> Na2SiO3 + H2OSiO2 + CaO -> CaSiO3

-Si không pư với H2O

III Sơ lược về công nghiệp silicat

1.Sản xuát đồ gốm.

a.Nguyên liệu:

đất sét, thạch anh,…

Trang 4

-Nguyên liệu sản xuất đồ gốm là

gì?

-Các công đoạn sản xuất chính?

-Em kể tên một số cơ sở sản xuất gốm

trong nước mà em biết?

H: n/cứu sgk trả lời câu hỏi

G: hỏi:

-Nguyên liệu sẩn xuất xi măng là gì?

-Các công đoạn chính của quá trình

sản xuất?

-ở địa phương em có nhà máy xi

măng nào?

H: đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi

G: giới thiệu quá trình hoạt động của

+ở nước ta có những cơ sở sản xuất

thuỷ tinh nào?

H: đọc thông tin sgk và hiêủ biết của

mình trả lời câu hỏi

c.Cơ sở sản xuất: Hải Dương,

Thanh Hoá, Hải Phòng,…

3.Sản xuất thuỷ tinh

Trang 5

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc, dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết

vị trí, biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố , hoạt động nhóm

3.Thái độ : ý thức học tập Yêu khoa học

II Phương tiện dạy học :

Gv : Bảng HTTH các nguyên tố hoá học

Hs: ôn lại kiến thức về nguyên tử ở lớp 8

III Hoạt động dạy học :

G: giới thiệu qua về lịch sử bảng HTTH do

nhà bác học người Nga tìm ra

G: Y/c hs quan sát bảng HTTH và đọc

thông tin trả lời câu hỏi: Các nguyên tố

trong bảng được sắp xếp theo nguyên tắc

nào?

H: đọc thông tin sgk trả lời

*HĐ2(25’) Cấu tạo bảng HTTH

G: Treo bảng HTTH yêu cầu hs quan sat

G: giới thiệu: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm

G: Trong bảng HTTH có hơn 100 nguyên

tố, mỗi n.tố chiếm 1 ô

I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH

- Các nguyên tố được sắpxếp theo chiều tăng dần củađiện tích hạt nhân n.tử

II.Cấu tạo bảng tuần hoàn

1.ô nguyên tố: cho biết-Số hiệu nguyên tử, kí hiệuhoá học, tên nguyên tố, NTK.-Số hiệu nguyên tử có sốtrị bằng số đơn vị điện tích

Trang 6

+Quan sát ô ng.tố thứ 12 cho ta biết

những gì?

H: Nêu được: KHHH, số hiệu nguyên tử,

tên ng.tố, NTK

G: Các ô ng.tố có đặc điểm gì giống nhau?

+Quan sát ô 11 cho ta biết điều gì?

H: Trả lời thông tin về ô số 11

G: +Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?

G: Cho hs quan sát cấu tạo ng.tử của các

nguyên tố trong 1 chu kỳ

+Cấu tạo ng.tử của các nguyên tố này có

gì giống nhau?

+Chu kỳ 1 có mấy ng.tố? là ng.tố nào?

+Các ng.tố trong 1 chu kỳ có sự biến

+Cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố

trong 1 nhóm có đặc điểm gì giống nhau?

-Là dãy các ngtố mànguyên tử của chúng có cùng

số lớp e được xếp theo chiềuđiện tích hạt nhân tăng dần

-Số thứ tự cuả chu kỳ bằng

số lớp e

3.Nhóm-Nhóm gồm các ngtố màngtử của chúng có số e lớpngoài cùng bằng nhau avf do

đó có tính chất tương tự nhau,xếp thành cột theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân

Trang 7

-Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị tí trong bảng.

-Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố -> tính chất của nó

3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

II Phương tiện dạy học :

*HĐ1: Tìm hiểu về sự biến đổi tính chất

của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

điểm gì giống nhau?

(Tính chất hoá học, số e ngoài cùng, điện

tích hạt nhân)

III.Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

1.Trong một chu kỳ-Số e lớp ngoài cùng củanguyên tử tăng dần từ 1->8+Đầu chu kỳ là một kimloạ mạnh cuối chu kỳ là mộtphi kim mạnh, kết thúc chu kỳ

là một khí hiếm

+Tính kim loại của cácnguyên tố giảm dần, đồng thờitính phi kim của các nguyên tốtăng dần

2.Trong một nhóm-Trong một nhóm khi đi từ trênxuống dưới (theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân) cấu

Trang 8

*HĐ2: ý nghĩa của bảng tuần hoàn

G: Hướng dẫn hs viết 1 số VD -> ý nghĩa

G: Đặt vấn đề: nấu biết cấu tạo nguyên tử

của nguyên tố, ta có thể biết vị trí của chúng

trong bảng HTTH và dự đoán được tính

chất của nguyên tố đó (GV chiếu đề mục 2

lên màn hình)

G: chiếu VD: Nguyên tử của nguyên tố X có

điện tích hạt nhân là +12, 3 lớp e, lớp

ngoài cùng có 2e Hãy cho biết vị trí của X

trong bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất

IV.Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

1.Biết vị trí của nguyên tố ta có thểsuy đoán được cấu tạo nguyên

tử và tính chất của nguyên tố.2.Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên

tố, ta có thể suy đoán vị trí vàtính chất của nguyên tố đó

IV Luyện tập , củng cố (5’)

Gv gọi 1 hs nhắc lại nội dung chính của bài, yêu cầu 1 hs giải thích

từ “ Tuần hoàn” để hiểu rõ định luật tuần hoàn

Hs ghi nhớ , làm bài tập

V Dặn dò : Làm bài tập 3 -> 7sgk + đọc trước bài 32

Trang 9

Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 41: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Yêu khoa học, ý thức nghiêm túc , cẩn thận,…trong học tập thực hành hoá học

II Phương tiện dạy học :

-Gv : Dụng cụ : giá ống nghiệm, 10 ống nghiệm, đèn cồn,giá sắt, ống dẫn khí, ống hút

- Hoá chất : CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, HCl, H2O

III Hoạt động dạy học :

G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng xảy

ra trong ống nghịêm Sau đó bỏ đèn cồn ra

và quan sát kỹ hỗn hợp chất rắn trong ống

nghiệm A

H: Quan sát hiện tượng thí nghiệm

G: Gọi đại diện các nhóm nêu hiện tượng

thí nghiệm, viết ptpư và giải thích

H: nhận xét hiện tượng và viết ptpư

G: hướng dẫn hs làm tthí nghiệm 2

H: Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng

dẫn của giáo viên

G: hướng dẫn hs quan sát hiện tượng

H: quan sát hiện tượng và ghi vào vở hoặc

bảng nhóm

I.Tiến hành thí nghiệm 1.Thí nghiệm 1

2.Thí nghiệm 2

Trang 10

Đại diện các nhóm trình bầy hiện tượng

quan sát được và giải thích

G: Y/c các nhóm hs trình bày cách phân

biệt 3 lọ hoá chất đựng 3 chất rắn ở dạng

bột là: CaCO3, Na2CO3, NaCl

H: Trình bày cách phân biệt vào bảng

nhóm

G: Gọi đại diện các nhóm nêu cách làm

G: Y/c hs tiến hành phân biệt 3 lọ hoá chất

theo cách trên và ghi lại kết quả

G: hướng dẫn hs thu hồi hoá chất, rửa ống

nghiệm, thu dọn vệ sinh

G: y/c hs làm tường trình theo mẫu

3.Thí nghiệm3

II.Viết tường trình

IV Dặn dò : Xem trước bài : Luyện tập

Trang 11

Ngày soạn :

Ngày dạy :

TIẾT 41: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3 - PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN

2.Kỹ năng - Rèn kn lập sơ đồ dãy chuyển đổi các chất, viết ptpư

- Biết vận dụng bảng tuần hoàn, hoạt động nhóm

3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

II Phương tiện dạy học :

Gv : hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn học sinh hoạt động, bảng phụ

III Hoạt động dạy học :

G: yêu cầu hs điền các loại chất thích

hợp vào ô trống, đồng thời điền các loại

chất thích hợp tác dụng với phi kim

H: làm bài tập trên

G: chiếu sơ đồ 1 đã hoàn chỉnh lên màn

hình

G: Chiếu sơ đồ 2 lên màn hình, y/c hs

hoàn chỉnh sơ đồ và viết phương trình

1.Tính chất hoá học của phi kim

2.Tính chất hoá học của một phi kim cụ thể

a/Tính chất hoá học của clo

PT:

1.H2 + Cl2 t 2 HCl2.Mg + Cl2 t MgCl2

3 Cl2 + 2NaOH NaCl NaClO + H2OPhi kim

clo

Trang 12

(1) (3)

kim loại (2)

H: hoàn thành bài tập của mình

G: chiếu bài làm của một vài hs lên

màn hình và nhận xét

G: Treo bảng phụ ghi sơ đồ chuyển hoá

chưa đầy đủ y/c hs hoàn thành và viết

ptpư minh hoạ

H: thảo luận nhóm, ghi lại vào vở , giấy

Bài tập 1: Trình bày pphh để phân biệt

các chất khí không màu(đựng trong các

bình riêng biệt bị mất nhãn) CO,

Bài tập 2: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm

MgO, MgCO 3 hoà tan hoàn toàn trong

dd HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp

thụ hoàn toàn bằng dd Ca(OH) 2 dư,

thấy thu được 10 gam kết tủa Tính

khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban

-Tính khối lượng MgCO3

-Tính khối lượng MgO

4.H2O + Cl2 HCl + HClO

b.Tính chất hoá học của cacbon và hợp chất của cacbon

-Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư:

+Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục thì khí đem đốt là khí CO

2CO + O2 -> 2CO2

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O-Còn lại là H2

2H2 + O2 -> 2H2OBài tập 2:

Phương trình:

1)MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O2)MgCO3 + 2HCl -> MgCl2 + H2O + CO2

3) CO2+ Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

Số mol CaCO3 = 0,1 mol

Số mol CO2 = Số molMgCO3 = 0,1mol

Khối lượng MgCO3 là:

0,1 x 84 = 8,4 gamKhối lượng MgO :10,4 – 8,4 = 2 gam

Trang 13

- Hs nắm được thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.

- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ

- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát 3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : bút, sách, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đãu thuỷ tinh Hoá chất : bông, nến, nước vôi trong

III Hoạt động dạy học :

HĐ1(18’)khái niệm về hợp chất hữu

GV:Hướng dẫn hs quan sát mẫu vật là

hợp chất hữu cơ

HS:Nhận xét vế số lượng và tầm quan

trọng của hợp chất hữu cơ

Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

GV: làm TN như SGK

HS: Quan sát làm thí nghiệm ,nhận xét

hiện tượng? Giải thích ?

Từ kết quả TN gợi ý hợp chất hữu cơ là

2.Hợp chất hữu cơ là gì?-Hợp chất hữu cơ là hợpchất của cacbon (trừ CO, CO2,

H2CO3, và các muối cacbonatkim loại)

Trang 14

GV: viết 1 số VD về CT của các hợp

chất hữu cơ: CH4 , C2H2,, C2H6O,

CH3OH

-Em có nhận xét gì về thành phần phân

tử của các chất hữu cơ trên?

-Dựa vào thành phần cấu tạo có thể

chia hợp chất hữu cơ làm mấy loại?

H: Trả lời

*HĐ2(12’)Khái niệm về hoá học hữu

G: giới thiệu: trong hoá học có nhiều

nghành khác nhau: hoá vô cơ, hoá hữu

cơ, hoá lý,…mỗi chuyên nghành có một

mục đích nghiên cứu khác nhau.

Vậy theo em thế nào là hoá học hữu

cơ?

H: đọc thông tin trả lời câu hỏi

-Có những nghành hoá học hữu cơ

C2H6O, CH3Cl, …

II.Khái niệm về hoá học hữu cơ

1.Khái niệm-Hoá học hữu cơ là nghànhhoá học chuyên nghiên cứu vềcác hợp chất hữu cơ và nhữngchuyển đổi của chúng

2.Tầm quan trọng củahoáhọc hữu cơ

- Có vai trò quan trọngtrong đời sống, sự phát triểnkinh tế , xã hội của con người

IV Luyện tập , củng cố (10’)

Gv hệ thống bài G: hướng dẫn làm bài tập 1, 2, 3 sgk

V Dặn dò (1’)

Làm bài tập 4, 5 sgk + đọc trước bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

Trang 15

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ đơưn giản, phân biệt được các hợp chất khác nhauqâu công thức cấu tạo

3.Thái độ : Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : + Bộ lắp ghép mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

Trong các hchcơ các nguyên tố cũng

có hoá trị như vậy -> biểu diễn như thế

nào?

GV: Thực hiện trên mô hình

-> HS rút ra kết luận về liên kết các

nguyên tử

GV: Chỉ ra những chỗ sai trong CT sau

và viết lại cho đúng

H H

H – C – O H – C – C – Cl

H H H H

HS: Sửa lại đúng và giải thích

GV: yêu cầu hs tính hoá trị của C trong

I/Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử

Trong các hợp chất hữu cơ Cluôn có hoá trị IV, hiđrô có hoátrị I, oxi có hoá trị II

VD:

H H

H – C – H H– C– O – H

H H Các nguyên tử liên kết với nhautheo đúng hoá trị của chúng

2.Mạch cacbon .

KN: những nguyên tử C tronghợp chất có thể liên kết trực tiếpvới nhau tạo thành mạch

Trang 16

phân tử C2H6 , C3H8 .

Em có nhận xét gì về hoá trị của các ?

Viết CT có thể có của C4H10

HS:Viết các công thức của C4H10

GV:Có mấy loại mạch cacbon?

chất gì? (Rượu hoặc đimêtylête )

Khi nào là rượu ? khi nào là đimêtylête

Nhìn vào CTCT cho ta biết điều gì?

CTCT biểu diễn cái gì ?

cacbon

Phân loại: 3 loại mạch C+Mạch thẳng: - C – C- +Mạch nhánh:

C – C – C C+Mạch vòng:

C – C

C – C 3.Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.-Mỗi hợp chất hữu cơ có mộttrật tự liên kết xác định giữa cácnguyên tử trong phân tử

2.ý nghĩa-CTCT cho ta biết thành phầncủa phân tử và trật tự liên kếtgiữa các nguyên tử trong phântử

Trang 17

-Hs nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí của mê tan.

-Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế, biết được trạng thái tự nhiên và ứng dụng của mê tan

2.Kỹ năng

- Rèn kn tư duy lôgic , làm thí nghiệm , quan sát, viết ptpư thế và phản ứng cháy của mê tan

3.Thái độ

-Yêu khoa học, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : ống vuốt, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bật lửa

Hoá chất : khí mê tan, dd nước vôi trong

Mô hình phân tử khí mê tan

III Hoạt động dạy học :

G: Đưa ra các tình huống khác nhau về

trạng thái của mê tan: trạng thái tự

nhiên, mầu sắc?

H: lựa chọn phương án đúng -> Rút ra

tính chất vật lí của khí mê tan

*HĐ2(8’) Cấu tạo phân tử

G: y/c hs dựa vào hoá trị của các nguyên

I.Trạng thái tự nhiên – Tính chất vật lí.

1.Trạng thái tự nhiên-Mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than, bùn

ao, khí biogaz

2.Tính chất vật lý

II.Cấu tạo phân tử

-

Trang 18

tố lắp mô hình phân tử mê tan.

-Viết công thức cấu tạo của phân tử mê

tan.

-Nêu số liên kết đơn?

->Em có nhận xét gì về CTPT của mê

-Tại sao nước vôi trong vẩn đục?

H: Viêt ptpư cháy của mê tan

G: y/c hs quan sát hình vẽ biểu diễnTN

Trang 19

-Hs nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen.

-Nắm được khái niệm liên kết đôi, phân biệt liên kết đôi và liên kết đơn.-Hiểu được pư cộng và phản ứng trùng hợp là pư đặc trưng của các

hiđrôcacbon có liên kết đôi, nắm được ứng dung quan trong của etilen

2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lô gíc , hoạt động nhóm , thí nghiệm , quan sát

-Viết ptpư cộng, pư trùng hợp, phân biệt etilen với mê tan bằng pư với dd brôm

3.Thái độ

-Yêu khoa học , lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : Mô hình phân tử etilen, ống nghiệm, ống thuỷ tinh Hoá chất : khí etilen, dd brôm loãng

III Hoạt động dạy học :

H: đọc thông tin trả lời

*HĐ2(7’) Cấu tạo phân tử

G: Hướng dẫn học sinh lắp mô hình phan

tử etilen

-Viết CTCT của etilen?

-Nhận xét số liên kết giữa hai nguyên tử

trong phân tử etilen?

G: Nêu khái niệm và đặc điểm của liên

kết đôi?

I.Tính chất vật lí

-Etilen là chất khí không màu,mùi, ít tan trong nước nhẹ hơnkhông khí

II.Cấu tạo phân tử

H H

C = C hay C2H4

H H-Nhận xét: Giữa hai nguyên tử

C có 2 liên kết ->gọi là liên kết đôi

Trang 20

*HĐ3(20’) Tính chất hoá học

G: Cho hs quan sát TN phản ứng cháy

H: Rút ra kết luận, viết ptpư

G: Làm TN dẫn etilen qua dd brôm, y/c

hs quan sát rút ra nhận xét

-Em có nhận xét gì về màu của dd brôm

khi cho etilen sục qua?

tử etilen kết hợp với 1 phân tửbrôm

3.Các phân tử etilen có kết hợpđược với nhau không

Trang 21

3.Thái độ

-Giáo dục hs lòng yêu thích môn học

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, ống dẫn khí, muôi, bật lửa

G: Cho hs quann sát bình khí axetilen và

y/c hs đọc thông tin sgk-> rút ra kết luận

về tính chất vật lí của axetilen

H: Quan sát, đọc thông tin trả lời câu hỏi

HĐ2(8’)

yêu cầu hs so sánh CTPT của etylen và

axetylen nêu sự khác nhau về thành phần

II.Cấu tạo phân tử

H – C = C – H -Giữa 2 nguyê tử C có 3 liênkết gọi là liên kết ba

-Trong liên kết ba có hai liênkết kém bền dễ đứt lần lượttrong các pư hoá học

III.Tính chất hoá học

1.Axetilen có cháy

Trang 22

mêtan, etilen, axetilen ? Theo em axetilen

có cháy không? có làm mất màu nước

GV: Hãy nêu phương pháp điều chế khí

axetilen trong phòng thí nghiệm và trong

- Trong công nghiệp: lànguyên liệu để SX polivinylclorua dùng để SX nhiên liệuPVC, cao su, axít axetic vànhiều hoá chất khác

Trang 23

Ngày dạy :

Tiết 48: BEN ZEN

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Hs nắm được công thức cấu tạo của benzen

-Nắm được tính chất hoá học, tính chất vật lí và ứng dụng của benzen.2.Kỹ năng

-Rèn kn tư duy lôgic , kỹ năng làm thí nghiệm , quan sát thí nghiệm -Viết CTCT của các chất hữu cơ và các PTHH, kỹ năng giải bài tập hóa học.3.Thái độ

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv : Dụng cụ : Tranh vẽ, ống nghiệm, mô hình phân tử benzen

Hoá chất : dầu ăn, nước, benzen

III Hoạt động dạy học :

G: Cho hs quan sát lọ đựng benzen, tiến

hành các TN như sgk, y/c hs quan sát ,

*HĐ2: Cấu tạo phân tử

G: Cho hs quan sát mô hình phân tử của

benzen, y/c hs nhận xét các đăc điểm

trong công thức cấu tạo?

H: Nêu được 6 ngtử C liên kết với nhau

tạo thành vòng 6 cạnh, gồm 3 liên kết đôi

xen kẽ 3 liên kết đơn

G: gọi 1 hs lên viết CTCT của benzen

G: giới thiệu cách biểu thị vòng thơm

I.Tính chất vật lí

-Benzen là chất lỏng, không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước

-Benzen hoà tan nhiều chất:

dầu, nến, mỡ,…

-Benzen rất độc

II.Cấu tạo phân tử

H C

H – C C – H

H – C C – H

C HHay:

Benzen có cấu tạo đặc biệt: 6 nguyên tử C liên kết với nhau tành vòng 6 cạnh đều có 3 liên

Trang 24

*HĐ3: Tính chất hoá học

G: Từ thành phần cấu tạo của benzen em

dự đoán benzen có cháy không?

-Nêu sản phẩm của phản ứng cháy và viết

ptpư?

H: lên bảng viết ptpư

G: Mô tả TN benzen tác dụng với Br2

H: Quan sát nhận xét, viết ptpư

G: từ cấu tạo, vậy benzen có thể tham gia

pư nào?

-Khi viết pt có thể dùng công thức:

-Benzen không tác dụng với brôm trong

dung dịch-> benzen khó tham gia phản

ứng cộng hơn so với etilen và axetilen

-Benzen tham gia pư cộng với H2 hoặc

Cl2

y/c hs viết ptpư

G: gọi 1 hs lên bảng viết ptpư

G: Từ các tính chất trên của benzen em

+Br2Fe,to -Br + HBrViết gọn:

C6H6+Br2Fe, to C6H5Br +HBr3.Benzen có phản ứng cộng không?

Trang 25

-Rèn kn tư duy lôgic.

-Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy nổ, ô nhiễm môi trường.3.Thái độ

-Giáo dục hs tính cẩn thận, ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn

II Phương tiện dạy học :

Gv :- Hộp mẫu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, tranh sơ đồ chưng cất

H: Nêu tính chất vật lí của dầu mỏ

G: ở nước ta dầu mỏ có ở đâu?

H: Trả lời gv nhận xét bổ sung

G: y/c hs đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi:

-Mỏ dầu có cấu tạo như nào?

H: đọc thông tin sgk nêu được: mỏ dầu có

cấu tạo gồm 3 lớp

G: Dầu mỏ được khai thác như thế nào?

-Tại sao phải bơm nước và khí xuống ?

I.Dầu mỏ

1.Tính chất vật lí-Là chất lỏng sánh, mầu nâuđen, không tan trong nước, nhẹhơn nước

2.Trạng thái tự nhiên, thành phần của Dầu mỏ.

a.Dầu mỏ có ở đâu

-Dâu mỏ có trong lòng đất-Cấu tạo: 3 lớp

+Lớp khí ở trên +Lớp Dầu lỏng

+Lớp nước mặn

b.Dầu mỏ được khai thác

Trang 26

(tăng áp suất dầu tự phun lên)

G: Y/c hs ng.cứu sgk trả lời câu hỏi

-Tại sao phải chế biến dầu mỏ?

-Dầu mỏ được chế biến như thế nào?

-Sản phẩm thu được khi chế biến dầu mỏ

là gì?

H: ng/cứu sgk trả lời câu hỏi

G: giói thiệu tháp chưng cất

G: Giới thiệu:

Để tăng lượng xăng, người ta sử dụng

phương pháp: crăckinh để chế biến Dầu

nặng thành xăng và các sản phẩm khí có

giá trị trong công nghiệp như: mêtan,

*HĐ2(7’) Tìm hiểu khí thiên nhiên

etilen,…

G: Khí thiên nhiên thường có ở đâu?

-Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên

là gì?

-Chúng có vai trò gì trong thực tế?

H: nghiên cứu trả lời

*HĐ3(7’) Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở

Việt Nam.

G: Các em biết gì về Dầu mỏ và khí thiên

nhiên ở Việt Nam?

H: Dựa vào thông tin sgk và sự hiểu biết

của mình nêu 1 số mỏ Dầu và trữ lượng

của nó

như thế nào?

-Khoan xuống lớp Dầulỏng(giếng dầu) dầu tự phun lênsau đó phải bơm nước và khíxuống để đẩy dầu lên

3.Các sản phẩm chế biến từ Dầu mỏ.

-Xăng-Dầu thắp-Dầu điezen-Dầu mazut-Nhựa đường

II.Khí thiên nhiên

- Trong các mỏ khí dưới lòngđất, thành phần chủ yếu là khímêtan (95%)

- Làm nguyên liệu trong đờisống và trong công nghiệp

III.Dầu mỏ và khí thiên nhiên

Trang 27

II Phương tiện dạy học :

Gv: Tranh về các loại nhiên liệu: rắn, lỏng, khí

III Hoạt động dạy học :

*HĐ1(8’) Tìm hiểu nhiên liệu.

G: Em hãy kể tên một vài nhiên liệu

thường dùng?

H: Kể tên một vài nhiên liệu htường

gặp: than, củi, Dầu hoả, gaz,…

G: Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt

và phát sáng, người ta gọi các chất đó là

chất đốt, hay nhiên liệu

->Vậy nhiên liệu là gì?

H:Trả lời

G: Các nhiên liệu đóng vai trò quan

trọng trong đời sống sản xuất

-Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên

như than, củi, Dầu mỏ…

-Một số nhiên liệu được điều chế từ các

nguồn nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên

như: cồn đốt, khí than…

*HĐ2(10’) Phân loại nhiên liệu

G: Dựa vào trạng thái, em hãy phân loại

I.Nhiên liệu là gì?

- Nhiên liệu là những chất cháyđược khi cháy toả nhiệt và phátsáng

VD: Than, củi, Dầu hoả, gaz…

II.Nhiên liệu được phân loại như thế nào?

1.Nhiên liệu rắn

Trang 28

các nhiên liệu?

H: Dựa vào trạng thái, người ta có thể

chia các nhiên liệu thành 3 loại: rắn,

lỏng, khí

G:Thuyết trình về quá trình hình thành

than mỏ

Thuyết trình về đặc điểm của các loại

than gầy, than mỡ, than bùn, than gỗ

*HĐ3(12’)Sử dụng nhiên liệu như thế

nào cho hiệu quả.

G: Đặt vấn đề: vì sao chúng ta phải sử

dụng nhiên liệu cho hiệu quả? Sử dụng

nhiên liệu như thế nào là hiệu quả?

H: Ta phải sử dụng nhiên liệu cho hiệu

quả vì:

-Nếu nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ

vừa gây lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi

trường

-Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là phải làm

thế nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn,

đồng thời tận dụng được lượng nhiệt do

quá trình cháy tạo ra

G: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả,

chúng ta thường phải thực hiện những

biệp pháp gì?

H: Trả lời câu hỏi

Gồm than mỏ, gỗ,…

2.Nhiên liệu lỏngGồm các sản phẩm ché biến từDầu mỏ như: xăng, Dầu hoả…

và rượu

3.Nhiên liệu khíGồm các loại khí thiên nhiên,khí mỏ Dầu, khí lò cốc, khí lòcao, khí than

III.Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả.

1/Cung cấp đủ oxi cho quátrình cháy như: thổi không khívào lò, xây ống khói cao để hútgió

2/Tăng diện tích tiếp xúccủa nhiên liệu với không khíbằng cách:

-Trộn đều nhiên liệu khí,lỏng với không khí

-Chẻ nhỏ củi

-Đập nhỏ than khi đốt cháy.3/Điều chỉnh lượng nhiênliệu để duy trì sự cháy ở mức độcần thiết phù hợp với nhu cầu sửdụng nhằm tận dụng nhiệt lựơng

do sự cháy tạo ra

Trang 29

- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ.

- Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su, giá thí nghiệm,đèn cồn, chậu thuỷ tinh

- Hoá chất: Đất đèn, dung dịch brom, nước cất

+ Cho vào ống nghiệm có nhánh một

mẩu CaC 2 , sau đó cho 2-3ml nước

cất vào ống nghiệm Đậy lắp có ống

dẫn và thu khí axetylen bằng phương

+ Là chất khí không màu

+ Ít tan trong nước

Trang 30

- HS ghi kết quả lên giấy trong.

- GV thu kết quả của các nhóm và

chiếu đáp án lên màn chiếu HS nhận

xét cho điểm

*TN o 2:

a Axetylen tác dụng với dd brom:

+ Dẫn khí axetylen thoát ra sau khi

điều chế vào ống nghiệm đựng dung

dịch brom.

b Axetylen tác dụng với oxi:

+ Dẫn axetylen qua ống thuỷ tinh có

ống vuốt nhọn châm lửa đốt.( lưu ý

để cho khí axetylen thoát ra rồi mới

đốt tránh bị nổ).

- HS quan sát ghi lại hiện tượng, viết

phương trình phản ứng

- GV thu lại kết quả các nhóm và

chiếu đáp án lên màn chiếu

- HS nhận xét cho điểm

* TN 0 3:

- Cho 1ml benzen vào 2ml nước cất,

lắc kỹ sau đó để yên quan sát.

- Tiếp tục cho thêm 2ml dung dịch

brom loãng, lắc kỹ sau đó để yên

quan sát màu của dung dịch.

- HS quan sát và ghi kết quả lên giấy

- GV chiếu mẫu báo cáo thí nghiệm

trên màn chiếu và hướng dẫn

- HS viết tường trình theo mẫu của

Hiện tượng thíchGiải

viết PTPƯ

Ghi chú

4 Hướng dẫn - dặn dò.

- GV hướng dẫn HS thu hồi hoá chất vệ sinh

- Xem lại kiến thức của chương

Ngày soạn :

Trang 31

Ngày dạy :

HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU

I Mục tiêu.

1 Kiến thức- Củng cố kiến thức đã học về hiđrocacbon

- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon

- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, Xác định công thức hợpchất hữu cơ

2 Kỹ năng.- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập hữu cơ

3 Thái độ.- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học, ý thức tự giác học tập

II Chuẩn bị.

1 GV : - Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

- Soạn thảo bài tập

2 HS : - Ôn tập những kiến thứcvề các hợp chất hữu cơ CH4 , C2H4 , C2H2 , C6H6

.III Tiến trình bài giảng.

- GV chiếu bảng lên màn chiếu

hướng dẫn học sinh hoàn thành

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài

tập và ghi kết quả lên giấy trong

- GV thu kết quả và đưa ra đáp án

- GV chiếu kết quả của các nhóm

yêu cầu đại diện các nhóm nhận xét

cho điểm

1 Những kiến thức cần nhớ

CH4 C2H4 C2H2 C6H6

CTCTĐặcđiểmcấutạoPƯđặctrưngứngdụng

CTCT

H

H - C - H H

Có một liênkết đôi

Có một liênkết ba

Mạch vòng sáucạnh khép kín

Có 3 liên kếtđôi xen kẽ 3liên kết đơn

Trang 32

Phản ứng

đặc trưng Phản ứng thế

Phản ứngcộng (làmmất màu ddbrom)

Phản ứngcộng (làmmất màu ddbrom)

Phản ứng thếvới brom lỏng

Ứng dụng

Làm nhiênliệu, lànguyên liệu

để diều chế

H2

Kích thíchquả chín,điều chếrượu etylic,axit axetic

Làm nhiênliệu, sx PVC,cao su, axitaxetic

Làm dung môi,

sx chất dẻo,phẩm nhuộm,thuốc trừ sâu,dược phẩm

- GV yêu cầu HS viết các phản ứng

cho các tính chất đặc trưng của các

chất trên

- HS lên bảng hoàn thành

HĐ2(25’) Giải bài tập.

Bài tập 1.

- GV chiếu đề bài vài lên màn chiếu

yêu cầu học sinh đọc đề bài

- GV yêu cầu HS giải bài tập lên

giấy trong và gọi một học sinh lên

bảng hoàn thành

- Sau 5phút giáo viên chữa bài tập

trên bảng và thu một số bài của học

sinh chiếu lên màn hình yêu cầu HS

nhận xét cho điểm

Bài tập 2(SGK-133)

- GV chiếu đề bài lên màn chiếu yêu

cầu HS đọc đề bài

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài

tập lên giấy trong

- Sau 5 phút giáo viên thu kết quả

của các nhóm và đưa đáp án

- Các nhóm nhận xét bổ sung cho

nhau và cho điểm

Bài tập 3:

Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp

gồm metan và axetilen rồi hấp thụ

toàn bộ sản phẩm vào dung dịch

nứơc vôi trong dư, thấy được 10g kết

c Chất nào có thể làm mất màu dungdịch brom?

Bài tập 2.Có 2 bình đựng khí CH4 và

C2H4 Chỉ dùng dung dịch brom cóthể phân biệt được 2 chât trên không?Nêu cách tiến hành

Trang 33

b Tính thể tích của mỗi khí có trong

hỗn hợp đầu.

c Nếu dẫn 3,36 lít hỗn hợp như trên

vào dung dịch brom dư thì lượng

brom phản ứng là bao nhiêu? (thể

tích các khí đo ở đktc, các phản ứng

xẩy ra hoàn toàn)

- GV chiếu đầu bài lên màn chiếu,

gọi một HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn học sinh hoàn thành

từng phần của bài toán

- GV yêu cầu HS viết các PTPƯ xẩy

ra và gọi một HS lên trình bày

- GV thu một số bài làm của HS

- GV chữa bài trên bảng và chiếu bài

làm của một số học sinh lên màn

chiếu

- GV yêu cầu HS lên trình bày

- GV thu một số bài làm của HS

- GV chữa bài trên bảng và chiếu bài

làm của một số học sinh lên màn

chiếu

- GV yêu cầu HS lên trình bày

- GV thu một số bài làm của HS

- GV chữa bài trên bảng và chiếu bài

làm của một số học sinh lên màn

nđá vôi = m/M = 10/100 = 0.1 (mol) Theo phương trình 1,2,3 ta có:

ncacbonic 1+2 =ncacbonic 3 = nđávôi = 0.1 (mol)

nhỗn hợp = V/22,4 = 1,68/22,4

= 0,075 (mol) + Gọi số mol của metan, axetylenlần lượt là x,y ta có:

x + y = 0,075

x + 2y = 0,1Giải hệ phương trình ta có:

x = 0,05

y = 0.025Vậy: Vmetan = n.22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)

Vaxetylen = 1,68 - 1,12 = 0,56 (lít)

c Trong 3,36 lít hỗn hợp (đktc) có:

nmetan = 0,05.22,4/1,68 = 0,1 (mol)

naxetylen = 0,025.3,36 = 0.05 (mol) Dẫn hỗn hợp trên vào dung dịchbrom chỉ có C2H2 có phản ứng , CH4

không phản ứng Vì dung dịch brom

Trang 34

2.Kỹ năng : - Rèn kỹ năng tư duy lôgic, làm bài kiểm tra

3.Thái độ : - Giáo dục hs ý thức tự giác khi làm bài

II Phương tiện dạy học :

Câu 1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên

tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố

Câu 3 Có ba chất khí không màu :

CH4,C2H4,CO2 Hãy lựa chọn hóa chất

để phân biệt mỗi chất?

A Dung dịch brom, nước vôi trong

B Khí Clo

C Nước vôi trong

D Dung dịch brom

Câu 4 Trong các nhóm chất sau, nhóm

nào gồm toàn phi kim ?

(Mỗi câu trả lời đúng được 0.5điểm)Câu 1 : D

Câu 2 : B

Câu 3 : A

Câu 4: B

Trang 35

Câu 2 (1,5đ) Viết công thức cấu tạo đầy

đủ và thu gọn của các chất hữu cơ

có công thức phân tử sau : C3H8,

C4H8

Câu 3( 1,5đ) Bằng phương pháp hóa

học hãy nhận biết ba chất rắn màu trắng

Câu 3: - Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử

- Cho 3 mẫu vào nước Nhận ra CaCO3 không tan Hai mẫu tan

là NaCl , K2CO3 0.5 đ

- Cho axit clohidric vào hai mẫu NaCl, K2CO3 Mẫu nào có khí thoát ra là K2CO3 0.5 đ

- Còn lại là NaCl

K2CO3 + 2HCl  →

2KCl + CO2 ↑ + H2O 0.5 đ

Câu 4:

a)C2H4 + Br2  → C2H4Br2 0.25 đ

b)Tổng số mol CH4, C2H4 là :

Trang 36

a) Viết phương trình hóa học xảy

vôi trong dư thì khối lượng

bình thay đổi thế nào? ( Cho

C= 12; Br =80; H= 1; Ca =40;

O= 16)

mol

075 , 0 4 , 22

68 ,

56 , 0

12 , 1

n

n CO2 = 2 C2H4 + CH4 = 0 , 05 + 0 , 05 = 0 , 1

mol n

n

n H O 2 C H 2 CH 0,05 2.0,05 0,15

4 4

Trang 37

Câu 3 Cacbon đioxit (khí cacbonic)

thuộc loại oxit nào sau đây:

A Oxit bazơ B Oxit axit

C Oxit lưỡng tính D Oxit trung

Câu 2 (1,5đ) Viết công thức cấu tạo

đầy đủ và thu gọn của các chất hữu cơ

có công thức phân tử sau : C4H10,

Câu 3: - Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử

- Cho 3 mẫu vào nước Nhận ra CaCO3 không tan Hai mẫu tan là NaCl , Na2SO4 0.5 đ

- Cho bari clorua vào hai mẫu NaCl,

Na2SO4 Mẫu nào có kết tủa trắng

là Na2SO4 0.5 đ

- Còn lại là NaCl

Ngày đăng: 01/11/2017, 21:03

w