1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuan 13 tiet 25 tin 8

2 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện2. - Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng: Dạng thiếu và dạng đầy đủ;.[r]

Trang 1

BÀI 6: CÂU LỆNH ĐIỀU KHIỂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết sự cần thiết của cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình

- Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện

- Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng: Dạng thiếu và dạng đầy đủ;

2 Kĩ năng: Bước đầu viết được câu lệnh điều kiện trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.

3 Thái độ: Học tập tích cực, ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần vượt qua khó khăn.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.

2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

8A1:………

8A2:………

2 Kiểm tra bài cũ:

Lồng ghép trong nội dung bài học

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu một số hoạt động phụ thuộc vào câu điều kiện.

+ GV: Giới thiệu một số hoạt động

phụ thuộc vào điều kiện trong SGK

+ GV: Em hãy liệt kê một số hoạt

động phụ thuộc vào điều kiện

+ GV: Từ những ví dụ trên em có

nhận xét gì?

+ GV: Làm thể nào để em biết đó là

điều kiện?

+ GV: Yêu cầu HS đưa ra các điều

kiện khác nhau để các bạn nhận biết

+ GV: Yêu cầu các bạn khác nhận

xét các ví dụ của bạn mình đưa ra

+ GV: Nhấn mạnh cho HS về điều

kiện xảy ra trong các hoạt động

+ HS: Tập trung lắng nghe Theo dõi SGK trang 46

+ HS: Nếu trời mưa thì em không tập thể dục buổi sáng

+ HS: Có những hoạt động chỉ được thực hiện khi một điều kiện

cụ thể được xảy ra

+ HS: Điều kiện thường được mô

tả sau từ “nếu”

+ HS: Đưa ra các ví dụ từ thực tế xung quanh em

+ HS: Nhận xét điều kiện của bạn đưa ra trong ví dụ

+ HS: Tập trung chú lắng nghe và hiểu bài

1 Hoạt động phụ thuộc vào điều kiện.

Ví dụ:

- “Nếu” em bị ốm, em

không tập thể dục buổi sáng

- “Nếu” trời không mưa vào

chủ nhật, Long đi đá bóng; ngược lại Long sẽ ở nhà giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa

Hoạt động 2: (17’) Tìm hiểu tính đúng hoặc sai của các điều kiện.

+ GV: Yêu cầu HS nhận xét

+ GV: Tính đúng sai của các điều

kiện được mô tả như thế nào?

+ GV: Gọi một HS đứng lên trả lời

nội dung theo yêu cầu

+ GV: Các bạn khác nhận xét

+ GV: Vậy kết quả kiểm tra có thể

+ HS: Thực hiện nhận xét

+ HS: Mỗi điều kiện nói trên được mô tả dưới dạng phát biểu

Hoạt động tiếp theo phụ thuộc vào kết quả kiểm tra phát biểu đó đúng hay sai

+ HS: Kết quả có thể là đúng

2 Tính đúng hoặc sai của các điều kiện.

Khi kết quả kiểm tra là

đúng, ta nói điều kiện được thỏa mãn, còn khi kết quả kiểm tra là sai, ta nói điều kiện không thỏa mãn.

Ngày soạn: 12/11/2016 Ngày dạy: 14/11/2016 Tuần: 13

Tiết: 25

Trang 2

là gì?

+ GV: Kẽ bảng kiểm tra điều kiện

Hướng dẫn HS kiểm tra điều kiện

+ GV: Gợi mở đặt vấn đề về phần

kiểm tra điều kiện tính đúng sai

+ GV: Cho một số ví dụ về các điều

kiện gặp trong lập trình?

+ GV: Yêu cầu HS phát biểu và

nhận xét điều kiện ở ví dụ đưa ra

+ GV: Khi kết quả kiểm tra là đúng

hoặc sai thì điều kiện được xác định

như thế nào?

+ GV: Ngoài những điều kiện gắn

với đời thường như trên, trong tin

học có thể gặp những dạng điều kiện

khác nào?

+ GV: Yêu cầu HS đưa ra nhiều

điều kiện khác để các bạn khác quan

sát và nhận biết

+ GV: Lấy các ví dụ minh họa cho

HS tìm hiểu thêm trong bài học

hoặc sai.

+ HS: Quan sát bảng điều kiện lắng nghe GV hướng dẫn

+ HS: Suy nghĩ nghiên cứu về kiểm tra tính đúng sai

+ HS: Nếu a = 0 and b <> 0 phương trình vô nghiệm

+ HS: Phát biểu theo những ví dụ

mà HS đưa ra

+ HS: Khi kết quả kiểm tra:

- Đúng  ĐK thỏa mãn

- Sai  ĐK không thỏa mãn

+ HS: Ví dụ:

- Nếu nhấn phím Pause/Break, (thì) chương trình (sẽ bị) ngưng

- Nếu x > 5, (thì hãy) in giá trị

của x ra màn hình

+ HS: Tìm các nội dung theo yêu cầu của GV, các bạn khác chú ý lắng nghe và tìm hiểu

+ HS: Chú ý lắng nghe các ví dụ của GV đưa ra

Hoạt động 3: (16’) Tìm hiểu điều kiện và phép so sánh.

+ GV: Để so sánh hai giá trị số hoặc

hai biểu thức có giá trị số, ta sử

dụng các kí hiệu toán nào?

+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kí

hiệu toán học trong Pascal

+ GV: Các phép so sánh cho kết quả

như thế nào?

+ GV: Để mô tả thuật toán biểu diễn

các điều kiện ta dùng phép gì?

+ GV: Phép so sánh được biểu diễn

như thế nào?

+ GV: Yêu cầu một số HS trả lời nội

dung theo yêu cầu

+ GV: Đưa ra ví dụ và giải thích

+ GV: Yêu cầu HS lấy các ví dụ

khác tương tự như ví dụ GV đã làm

+ GV: Quan sát, sửa chữa các sai

sót, các bạn khác nhận xét bổ xung

+ HS: Để so sánh hai giá trị số hoặc hai biểu thức có giá trị số, ta

sử dụng các kí hiệu toán học.

+ HS: Các kí hiệu toán học trong Pascal =, <>, <=, <, >=, >

+ HS: Các phép so sánh có kết

quả là đúng hoặc sai.

+ HS: Sử dụng các phép so sánh

để biểu diễn các điều kiện

+ HS: Phép so sánh đúng có nghĩa điều kiện được thỏa mãn;

ngược lại, điều kiện không được thỏa mãn

+ HS: Chú ý lắng nghe ví dụ

+ HS: Lấy các ví dụ theo đúng yêu cầu của GV đưa ra

+ HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV đưa ra

3 Điều kiện và phép so sánh.

- Các phép so sánh dùng để

mô tả thuật toán và lập trình, chúng sử dụng để biểu diễn các điều kiện

- Phép so sánh cho kết quả + Đúng  Điều kiện thỏa mãn

+ Sai  Điều kiện không thỏa mãn

4 Củng cố

- Củng cố trong nội dung bài học

5 Dặn dò: (1’)

- Học thuộc bài Xem trước nội dung tiếp theo của bài

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:40

w