1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LTC lop 3 Tuan 1927 theo chuan KTKN

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 40,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu và ghi tựa bài: Trong tiết học hôm nay các em sẽ học mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm sáng tạo, sau đó sẽ làm bài tập ôn luyện cách sử dụng các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm,[r]

Trang 1

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NHÂN HOÁ – ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “KHI NÀO?”

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá (BT1, 2)

- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?; tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3, 4)

Kĩ năng:

- Tìm được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá (BT1, 2)

- Đặt và trả lời được câu hỏi Khi nào?; tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3, 4)

Thái độ:

- Nói năng, cư xử có văn hóa; lễ phép và lịch sự

II Đồ dùng dạy học:

*GV : - Bảng phụ viết BT2

- Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3

* HS : -Xem trước bài học, vở

III Hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Khởi động: Hát.

B KT: GV nhận xét bài kiểm tra Hk1

của HS

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài : Nhân hoá- Ôn

cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào”

D Tiến hành các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài

tập.

Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài

đúng

Bài tập 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

Sau đó HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- GV mời 3 HS lên bảng làm

- GV kết luận: Con đom đóm trong bài

thơ được gọi bằng “anh” là từ dùng để

gọi người; tính nết và hoạt động của con

đom đóm được tả bằng những từ chỉ tính

nết và hoạt động của con người

Như vậy con đom đóm đã được nhân

hóa.

+ Con đom đóm được gọi bằng: anh.

- HS chú ý nghe 2HS đọc lại tựa

PP:Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành.

-HS đọc yêu cầu của đề bài -Các em trao đổi theo cặp

-HS cả lớp làm bài vào vở

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một câu

-HS nhận xét

-HS chữa bài đúng vào vở

Trang 2

Hoạt động dạy Hoạt động học + Tính nết của đom đóm: chuyên cần.

+ Hoạt động của đom đóm: lên đèn, đi

gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người

ngủ.

Bài tập 2:

- GV mời 1 HS đọc thành tiếng bài “Anh

đom đóm”.

- YC HS làm bài cá nhân vào vở

- GV mời 3 HS lên bảng thi làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Tên các con vật: Cò Bợ, Vạc.

+ Các con vật được gọi là: chị, thím.

+ Các con vật được tả như tả người: Ru

con: Ru hỡi ! Ru hời ! Hỡi bé tôi ơi !

Ngủ cho ngon giấc, lặng lẽ mò tôm.

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách đặt

và trả lời câu hỏi “Khi nào?”

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV nhắc các em đọc kĩ từng câu văn,

xác định đúng bộ phận nào trong câu trả

lời cho câu hỏi “Khi nào”.

- GV chia lớp thành 3 nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,

đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét chốt lới giải đúng

a) Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời

đã tối

b)Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.

c) Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm

trong học kì 1.

Bài tập 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS làm vào vở.GV mời 3

HS lên bảng sửa bài

Lớp em bắt đầu vào học kì II từ ngày 4

tháng 1.

Ngày 31 tháng 5, kết thúc năm học.

Đầu tháng 6, chúng em được nghỉ hè.

E Củng cố – dặn dò

Chuẩn bị: Từ ngữ về Tổ quốc, dấu phẩy.

Nhận xét giờ học

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS đọc bài

-HS làm bài cá nhân vào vở -3HS lên bảng thi làm bài

-HS lắng nghe

-HS chữa bài vào vở

PP: Thảo luận, thực hành.

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS chú ý nghe

- Mỗi dãy bàn 1 nhóm

-HS thảo luận theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình

-HS nhận xét

-HS sửa bài vào vở

-Ba HS đọc lại câu văn hoàn chỉnh

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS cả lớp làm vào vở

-3 HS lên bảng làm

-HS nhận xét

Trang 3

TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC DẤU PHẨY

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nắm được nghĩa một số từ ngữ về tổ quốc để xếp đúng các nhóm (BT1)

Kĩ năng:

- Thực hiện xếp đúng các nhóm (BT1)

- Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2)

- Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

Thái độ:

- Yêu quý, tự hào về Tổ quốc Việt nam

II Đồ dùng dạy học:

*GV : -Bảng lớp viết sẵn cc bi tập1, 3

-Bảng phụ viết BT2

* HS : -Xem trước bi học, Vở

III Hoạt động dạy – học:

A Khởi động: Hát.

B KT: Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời

câu hỏi “Khi nào”.

- GV gọi 2 HS lên làm BT2 và BT3

- GV nhận xét bài của HS

C Bài mới Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

được học để mở rộng vốn từ về Tổ quốc

Các em sẽ có hiểu biết thêm về một số vị

anh hùng dân tộc đã có công lao to lớn

trong sự nghiệp bảo vệ đất nước Bài học

còn giúp các em luyện tập cách đặt dấu

phẩy trong câu văn cho đúng

D Tiến hành các hoạt động:

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài

tập

Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài

đúng

Bài tập 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

Sau đó HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

a/ Những từ cùng nghĩa với Tổ Quốc:

(đất nước, nước nhà, non sông, giang

sơn.)

b/ Những từ cùng nghĩa với bảo vệ: (giữ

gìn, gìn giữ.)

- Học sinh chú ý nghe

* Thảo luận, giảng giải, thực hành.

-HS đọc yêu cầu của đề bài -Các em trao đổi theo cặp

-HS cả lớp làm bài vào Vở -3 HS lên bảng thi làm bài -HS nhận xét

-HS chữa bài đúng vào Vở

Trang 4

Hoạt động dạy Hoạt động học c/ Những từ cùng nghĩa với xây dựng:

(dựng xây, kiến thiết.)

Bài tập 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV nhắc nhở HS :

+ Kể tự do, thoải mái và ngắn gọn những

gì em biết về một số vị anh hng, chú ý nói

về các công lao to lớn của các vị đó đối

với sự nghiệp bảo vệ đất nước

+ Có thể kể về vị anh hùng các em được

biết qua các bài tập đọc, kể chuyện hay

những vị anh hùng mà các em đã được

đọc qua sách báo

- GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay

hiểu biết nhiều về các vị anh hùng

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách đặt

dấu phẩy

Bài tập 3:

- GV nói thêm (tiểu sử của ông Lê Lai):

Lê Lai quê ở Thanh Hóa, là một trong 17

người cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng

Nhai năm 1416 Năm 1419, ông giả làm

Lê Lợi, phá vòng vây và bị giặc bắt Nhờ

sự hi sinh của ông, Lê Lợi cùng các

tướng sĩ khác đã được thóat hiểm Các

con của ông là Lê Lô, Lê Lộ, Lê Lam đều

là tướng tài, có nhiều công lao và đều hi

sinh vì nước.

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV đọc thầm đoạn văn

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV nhận xét chốt lới giải đng

Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất

cờ khởi nghĩa Trong những năm đầu,

nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây.

Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng

được chủ tướng Lê Lợi.

E Củng cố – dặn dò

-Về tập làm lại bài:

-Chuẩn bị : Nhân hóa Ôn cách đặt và

trả lời câu hỏi “Ở đâu”.

-Nhận xét tiết học

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS đọc bài

-HS làm bài cá nhân vào vở -HS cả lớp thi kể chuyện

-HS lắng nghe

Ví dụ: Triệu Thị Trinh (Bà Triệu): Năm 248, mới 19 tuổi, bà

đã cùng anh là Triệu Quốc Đạt hiệu triệu nhân dân nổi dậy chống chế độ đô hộ nhà Ngô Dân gian vẫn còn truyền tụng

câu nói của bà: “Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp bằng sóng dữ,chém cá Kình ở biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ chứ không chịu khom lưng làm tì thiếp cho người ta.”

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS làm bài

-HS nhận xét

-HS sửa bài vào vở

-Ba HS đọc lại đoạn văn hòan chỉnh

Trang 5

NHÂN HOÁ – ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “Ở ĐÂU?”

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố cách nhân hoá (BT2)

- Hiểu các tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT3)

Kĩ năng:

- Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT3)

- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a)

+ HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 4

Thái độ:

- Yêu thích môn học và một số đức tính tốt khác

II Đồ dùng dạy học:

*GV : Bảng lớp viết BT2 Bảng phụ viết BT3 và 4

* HS : Xem trước bài học, vở

III/ Các hoạt động dạy- học:

A Khởi động: Hát.

B KT: Từ ngữ về Tổ Quốc, dấu phẩy

- GV nhận xét bài của HS

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài: Nhân hoá- Ôn cách đặt

và trả lời câu hỏi ở đâu?

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục học về

phép nhân hoá (những cách nhân hoá như thế nào

để làm cho các sự vật, con vật, đồ vật, cây cối có

đặc điểm, hành động…như của con người) Giờ học

còn giúp các em tiếp tục ôn luyện về cách đặt và trả

lời câu hỏi ở đâu?

D Tiến hành các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Mục tiêu: Giúp HS Ôn tập, củng cố cách nhân hoá.

Bài tập 1: GV cho HS đọc yêu cầu của bài.

- GV mời 2 – 3 HS đọc diễn cảm bài thơ “Ông trời

bật lửa” Cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa.

Bài tập 2:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý (a, b, c)

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (tìm những

sự vật được nhân hoá) Sau đó HS nối tiếp nhau

phát biểu ý kiến

- GV mời 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức Mỗi nhóm

cử 6 bạn Cả lớp làm bài, sửa bài vào vở

- GV nhận xét, chốt lại

- 2 HS lên làm BT2

và BT3

- HS chú ý nghe

- 2HS đọc lại tưa bài

* Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành.

- HS đọc YC của đề bài

- HS đọc bài thơ

- HS cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS trao đổi theo nhóm

- Cả lớp làm bài vào vở

- 3 nhóm lên bảng thi

Trang 6

Trong bài thơ có 6 sự vật được nhân hoá: Mặt trời,

mây, trăng sao, đất, mưa, sấm.)

a/ Các sự vật được gọi bằng: ông; chị; ông.

b/ Các sự vật được tả bằng những từ ngữ: bật lửa;

kéo đến; trốn; nóng lòng chờ đợi; hả hê uống

nước; xuống; vỗ tay cười.

c/ Tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?

- GV hỏi: Qua bài tập trên em thấy có mấy cách

nhân hóa chỉ sự vật?

Có 3 cách: + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con

người.(ông, chị)

+Tả sự vật bằng những từ dùng để chỉ người.(bật

lửa, kéo đến, trốn, nóng lòng chờ đợi, hả hê uống

nước, xuống, vỗ tay cười.)

+ Nói sự vật thân mật như nói với con người.(gọi

mưa xuốngthân ái như gọi một người bạn.)

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Mục tiêu: Giúp cho HS tìm được bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi Ở đâu? (BT 3) Trả lời được câu hỏi về

thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a)

Bài tập 3: GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mở bảng phụ mời nhiều HS tiếp nối nhau phát

biểu ý kiến

- Sau đó 1 HS lên bảng, GV chốt lại lời giải đúng

a)Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh

Hà Tây.

b) Ông được học nghề thêu ở Trung Quốc trong

một lần đi sứ

c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân

dân lập đền thờ ông ở quê hương ông.

Bài tập 4: GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu các HS dựa vào bài “Ở lại với chiến

khu” HS lần lượt trả lời các câu hỏi.

- Gọi HS tiếp nối nhau trả lời lần lượt từng câu hỏi

- GV nhận xét chốt lới giải đúng

a/Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng

chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu.

b/Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống

ở trong lán.

c/Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng

khuyên họ trở về sống với gia đình.

E Tổng kết – dặn dò.

- Gọi 2 HS nhắc lại 3 cách nhân hoá Dặn dò: Về

tập làm lại bài Chuẩn bị: Từ ngữ về sáng tạo, dấu

phẩy, dấu chấm, chấm hỏi.

- Nhận xét tiết học

làm bài

- HS nhận xét

- HS chữa bài đúng vào vở

- Như những người

bạn: “Xuống đi nào, mưa ơi !”.

- Một số HS trả lời

- HS chú ý nghe

* Thảo luận, thực hành.

- HS đọc YC đề bài

- HS làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến

- HS chữa bài vào vở

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Lớp làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến

- HS nhận xét

- HS sửa bài vào vở

Trang 7

TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO DẤU PHẨY, DẤU CHẤM HỎI

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Kiến thức: Hệ thống, củng cố từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài

tập đọc, chính tả đã học

Kĩ năng:

- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a)

- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)

+ HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 2

Thái độ:

- Tinh thần ham học hỏi, ý chí và khả năng sáng tạo

- Trân trọng những sáng tạo và những người sáng tạo

II Đồ dùng dạy học:

*GV : - Bảng lớp viết BT1 BT2

- Bảng phụ viết BT3

* HS : - Xem trước bài học, vở

III/ Các hoạt động dạy- học:

A Khởi động: Hát.

B KT: Nhân hóa Cách đặt và TLCH “Ở đâu”.

- GV gọi 2 HS lên làm BT2 và BT3

- GV nhận xét bài của HS

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài: Trong tiết học hôm nay

các em sẽ học mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm

sáng tạo, sau đó sẽ làm bài tập ôn luyện cách sử

dụng các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm

hỏi.

D Tiến hành các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập 1.

Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số từ ngữ về chủ

điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học

Bài tập 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhắc HS dựa vào những bài tập đọc và chính

tả đã đọc và sẽ học ở các tuần 21, 22 để tìm những

từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức.

- GV phát giấy cho từng nhóm HS Các nhóm làm

bài

- Sau đó đại diện các nhóm dán nhanh bài làm lên

bảng lớp, đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại:

-2HS lên bảng

- HS chú ý nghe 2HS đọc lại tựa bài

* Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành.

- HS đọc YC của đề bài

- HS lắng nghe

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên dán kết quả

- HS cả lớp nhận xét

Trang 8

1/Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu, tiến

sĩ/ nghiên cứu khoa học.

2/Nhà phát minh, kĩ sư: nghiên cứu khoa học, phát

minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu

cống.

3/Bác sĩ, dược sĩ: chữa bệnh, chế thuốc chữa

bệnh.

4/Thầy giáo, cô giáo: dạy học.

5/Nhà văn, nhà thơ: sáng tác.

* Hoạt động 2: Thảo luận

Mục tiêu: Củng cố lại cho HS đặt được dấu

phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a) Biết dùng

đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)

Bài tập 2:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài

vào vở

- GV nhận xét, chốt lại

a/ Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.

b/ Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng.

c/Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.

c/Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về

ríu rít.

Bài tập 3:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài và truyện vui

Điện.

- GV giải thích từ phát minh (tìm ra những điều

mới, làm ra những vật mới có ý nghĩa lớn đối với

cuộc sống)

- GV mời 1 HS giải thích yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời 2 HS lên bảng thi sửa nhanh bài viết của

bạn Hoa Sau đó đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại:

+ Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì?

+ Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn

chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp

đèn dầu để xem vô tuyến.

E Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài tập ở nhà

- Chuẩn bị: Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu

hỏi “Như thế nào?”.

- HS chữa bài đúng vào vở

* Thảo luận, thực hành.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp làm bài cá nhân

- 3 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- HS chữa bài đúng vào vở

- HS đọc yêu cầu đề bài

-HS chú ý nghe

- HS giải thích yêu cầu của bài

- HS làm bài cá nhân

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS chữa bài vào vở

Trang 9

NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “NHƯ

THẾNÀO?”

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Củng cố về cách nhân hoá

- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Như thế nào?”

Kĩ năng:

- Tìm được những vật được nhân hoá, cách nhân hoá trong bài thơ ngắn (BT1)

- Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào? (BT2)

- Đặt thêm được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (BT3a)

+ HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 3

Thái độ:

- Biết nói, trả lời rõ ràng trong giao tiếp

II Đồ dùng dạy học:

*GV : - Bảng lớp viết BT1 Một chiếc đồng hồ báo thức (có kim giờ, phút

và giây)

- Bảng phụ viết BT2

- Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3

* HS : Xem trước bài học, vở

III/ Các hoạt động dạy- học:

A Khởi động: Hát.

B KT: Từ ngữ về sáng tạo, dấu phẩy, dấu chấm,

chấm hỏi.

- Gọi 2 HS lên làm BT2 và BT3.- GV nhận xét

C Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa bài: Nhân hoá- ôn cách đặt

và TLCH như thế nào?

D Tiến hành các hoạt động:

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập.

Mục tiêu: Giúp cho các em biết tìm được

những vật được nhân hoá, cách nhân hoá trong bài

thơ ngắn (BT1) Biết cách trả lời câu hỏi Như thế

nào? (BT2).

Bài tập 1: GV cho HS đọc yêu cầu của bài.

- Mời 1 HS đọc lại bài thơ: Đồng hồ báo thức.

- GV đặt trước lớp một chiếc đồng hồ báo thức, chỉ

cho các em thấy cách miêu tả đồng hồ báo thức

trong bài thơ rất đúng: kim giờ chạy chậm, kim phút

đi từng bước, kim giây phóng rất nhanh

- GV cho HS trao đổi bài theo cặp

- Dán tờ phiếu trên bảng lớp, mời 3 HS thi trả lời

đúng

-2HS lên bảng

-2HS đọc lại tựa bài

Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành.

- HS đọc YC của đề bài

- HS đọc bài

- HS chú ý quan sát

- HS làm bài theo cặp

- Ba HS thi làm bài

Trang 10

- GV nhận xét, chốt lại: Nhà thơ đã dùng biện pháp

nhân hóa để tả đặc điểm của kim giờ, kim phút, kim

giây một cách rất sinh động.

+ Kim giờ được gọi là bác vì kim giờ to, được tả

nhích từng li, từng li như một người đứng tuổi, làm

việc gì cũng thận trọng

+ Kim phút được gọi bằng anh vì nhỏ hơn, được tả

đi từng bước vì chuyển động nhanh hơn kim giờ.

+ Kim giây được gọi bằng bé vì nhỏ nhất, được tả là

chạy vút lên trước hàng như một đứa bé tinh nghịch

vì chuyển động nhanh nhất

+ Khi ba kim/ cùng tới đích tức là đến đúng thời

gian đã định trước thì rung một hồi chuông reo để

báo thức cho em

Bài tập 2:- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi theo cặp: Một

em nêu câu hỏi, em kia dựa vào nội dung bài thơ

“Đồng hồ báo thức” trả lời.

- GV mời nhiều cặp HS HS thực hành hỏi – đáp

trước lớp

- GV nhận xét, chốt lại:

a) Bác kim giờ nhích về phía trước từng li, từng li.

b) Anh kim phút đi từng bước, từng bứơc.

c) Bé kim giây chạy lên trước hàng rất nhanh.

*Hoạt động 2: Thảo luận.

Mục tiêu: Củng cố đặt thêm được câu hỏi cho bộ

phận câu trả lời câu hỏi đó - “Như thế nào?”

(BT3a) HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 3

Bài tập 3:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài Lớp làm vào vở

- GV nhận xét, chốt lại

a) Trương Vĩnh Ký hiểu biết như thế nào?

b) Ê- đi- xơn làm việc như thế nào?

c) Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào?

d) Tiếng nhạc nổi lên như thế nào?

E Tổng kết – dặn dò.

Về tập làm lại bài tập.

Chuẩn bị: Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.

Nhận xét tiết học

- HS cả lớp nhận xét

- HS chữa bài đúng vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi theo cặp

- Từng cặp HS hỏi và trả lời trước lớp

* Thảo luận, thực hành.

- HS đọc YC của đề bài

- Lớp làm bài cá nhân

- 3 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- HS chữa bài đúng vào vở

- HS chú ý nghe

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w