+ Đảm bảo cung cấp dủ năng lượng, vitamin, muối khoáng và cân đối về thành phần các chất hữu cơ HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 10' Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương p[r]
Trang 1Ngày soạn: 08/01/2021
TIẾT 37:
VITAMIN VÀ MUỐI KHÓANG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn
2 Kĩ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
GD ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học
Trọng tâm: Vai trò của vitamin và muối khoáng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng
- Tranh ảnh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iôt
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra.
3 Bài mới :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 )’
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan
sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 2Vitamin và muối khoáng có vai trò quan trọng trong đời sống của con người Nhưng cơ thể chúng ta lấy vitamin và muối khoáng từ đâu, liều lượng như thế nào là thích hợp? bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 :
- GV yêu cầu nghiên cứu
thông tin 1 hoàn thành
bài tập mục
- Gv yêu cầu HS nghiên
cứu tiếp thông tin 2 và
bảng 34.1 trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu vitamin là gì ?
+ Vitamin có vai trò gì với
cơ thể ?
+ Thực đơn trong bữa ăn
cần được phối hợp như thế
nào để cung cấp đủ
vitamin cho cơ thể ?
- Vitamin xếp vào 2
nhóm
+ Tan trong dầu mỡ
+ Tan trong nước chế
biến thức ăn cho phù hợp
- HS đọc thật kỹ nội dung , dựa vào hiểu biết cá nhân để làm bài tập
- Một HS đọc kết quả bài tập, lớp bổ sung để có đáp án đúng (1, 3, 5, 6)
- HS đọc tiếp phần thông tin và bảng tóm tắt vai trò của vitamin, thảo luận để tìm câu trả lời
I Vitamin:
- Là hợp chất hoá học đơn giản là thành phần cấu trúc của nhiều enzim đảm bảo sự hoạt động sinh
lí bình thường của cơ thể
- Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy
từ thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn
để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể
2:
+ Vì sao nếu thiếu vitamin
D trẻ em mắc bệnh còi
xương?
+ Vì sao nhà nước vận
động sử dụng muối iôt ?
- HS đọc kĩ thông tin và bảng tóm tắt vai trò của
1 số muối khoáng, trả lời
- Thiếu vitamin D trẻ còi xương vì: cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có mặt
III Muối khoáng:
- Là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia vào nhiều hệ enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và
Trang 3+ Trong nhiều khẩu phần
ăn hàng ngày cần làm như
thế nào để đủ vitamin và
muối khoáng ?
- Gv tổng kết lại nội dung
Em hiểu gì về muối
khoáng ?
vitamin D
- Cần sử dụng muối iôt
để phòng tránh bệnh bướu cổ
- HS tự rút ra kết luận
năng lượng
- Khẩu phần ăn cần : + Phối hợp nhiều loại thức ăn (động vật và thực vật)
+ Sử dụng muối iôt hàng ngày
+ Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất vitamin
+ Trẻ em nên tăng cường muối canxi
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan
sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Loại vitamin nào dưới đây không tan trong dầu, mỡ ?
A Vitamin A B Vitamin C C Vitamin K D Vitamin D
Câu 2 Thiếu vitamin nào dưới đây sẽ dẫn đến tình trạng viêm loét niêm
mạc ?
A Vitamin B2 B Vitamin B1 C Vitamin B6 D Vitamin B12
Câu 3 Loại quả nào dưới đây có chứa nhiều tiền chất của vitamin A ?
A Mướp đắng B Gấc C Chanh D Táo ta
Câu 4 Cặp vitamin nào dưới đây đóng vai trò tích cực trong việc chống lão
hoá ?
A Vitamin K và vitamin A B Vitamin C và vitamin E
C Vitamin A và vitamin D D Vitamin B1 và vitamin D
Câu 5 Loại vitamin nào dưới đây thường có nguồn gốc động vật ?
A Tất cả các phương án còn lại B Vitamin C
Câu 6 Chất khoáng nào là thành phần cấu tạo nên hêmôglôbin trong hồng
cầu người ?
A Asen B Kẽm C Đồng D Sắt
Câu 7 Loại muối khoáng nào dưới đây có vai trò quan trọng trong việc hàn
gắn vết thương ?
Câu 8 Thực phẩm nào dưới đây có chứa nhiều vitamin ?
A Cá biển B Giá đỗ C Thịt bò D Thịt lợn
Trang 4Câu 9 Loại muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn
tuyến giáp ?
Câu 10 Loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời là
A vitamin D B vitamin A C vitamin C D vitamin E
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan
sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao
nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành
nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các
HS trong 1 bàn) và
giao các nhiệm vụ:
thảo luận trả lời các
câu hỏi sau và ghi
chép lại câu trả lời vào
vở bài tập
- Kể những điều em
biết về viamin và vai
trò của các loại
vitamin đó
- Vì sao cần bổ sung
thức ăn giàu chất sắt
cho các bà mẹ khi có
thai ?
2 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- GV gọi đại diện của
mỗi nhóm trình bày
nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận
để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
Vitamin là những hợp chất hoá học tương đối đơn giản có trong thức
ăn, trong rau quả tươi với một lượng rất nhỏ Tuy không cung cấp năng lượng cho cơ thể nhưng đó là những amin đầu tiên phát hiện trong lịch sử khoa học rất cần cho
sự sống nên được đặt tên là vitamin (tên ghép "amin + cần cho sự sống") Vitamin là một thành phần không thể thiếu được của nhiều loại enzim cần cho chuyển hoáẾ Nếu thiếu trong khẩu phần ăn hằng ngày
có thể dẫn đến tình trạng bệnh lí, chẳng hạn thiếu vitamin A gây bệnh quáng gà, thiếu vitamin B gây bệnh phù thũng, thiếu vitamin C gây bệnh chảy máu chân răng (bệnh Scorbut)
Vitamin D là loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời Nó cần cho
sự hấp thu canxi và phôtpho của ống tiêu hoá Thiếu vitamin D cơ
Trang 5nhiên HS khác bổ
sung
- GV kiểm tra sản
phẩm thu ở vở bài tập
- GV phân tích báo
cáo kết quả của HS
theo hướng dẫn dắt
đến câu trả lời hoàn
thiện
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
thể không hấp thu được canxi, phôtpho sẽ dẫn tới bệnh còi xương Vitamin K giúp gan tổng hợp Prothrombin là một trong 13 yếu tố phải có, cần cho quá trình đông máu (chống mất máu) Nếu thiếu sẽ mắc bệnh máu khó đông
Riêng vitamin B có nhiều loại tạo thành nhóm vitamin B Trong đó phải kể đến những vitamin phổ biến cần thiết cho cơ thể như B1, B2, B6, B12 Thiếu B12 sẽ gây thiếu máu, nó là một yếu tố cần thiết tham gia vào cấu tạo hồng cầu trong tuỷ xương Ngày nay nhiều loại vitamin đã được tổng hợp trong công nghệ
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan
sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Kể những điều em biết về viamin và vai trò của các loại vitamin đó
Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi có thai ?
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Đọc mục “Em có biết”
Tìm hiểu:
+ Bữa ăn hàng ngày của gia đình
+ Tháp dinh dưỡng
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Trang 7
Ngày soạn: 08/01/2021
TIẾT 38: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
* Chuẩn
-Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở những đối tượng khác nhau
-Trình bày được nguyên tắc lập khẩu phần là đảm bảo đủ chất và lượng
* Trên chuẩn
- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở những loại thực phẩm khác nhau
2.Kỹ năng
-Phân tích, quan sát phát hiện kiến thức.
-Xác định giá trị: cung cấp hợp lý, đủ chất dinh dưỡng để có cơ thể khỏe
mạnh
-Tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp
-Hợp tác, lắng nghe tích cực
-Thu thập và xử lý thông tin
3 Thái độ
- Ý thức bảo vệ mối trường đất, nước (sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật
và phân bón hóa học để có thức ăn sạch)
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính
+ Tranh tháp dinh dưỡng
+ Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn
- Học sinh: Tìm hiểu trước bài
III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp – Tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
Vitamin là gì ? Vitamin có vai trò gì đối với cơ thể ?
Trang 8 Khẩu phần ăn hằng ngày cần làm ntn để đảm bảo cung cấp đủ vitamin
và muối khoáng cho cơ thể ?
3 Bài mới :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 )’
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan
sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người trưởng thành và người già khác nhau như thế nào? Vì sao ở các nước đang phát triển, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cao? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở những đối
tượng khác nhau
nguyên tắc lập khẩu phần là đảm bảo đủ chất và lượng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1:
- Gv yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin đọc bảng
“nhu cầu dinh dưỡng
khiến nghị cho người việt
nam” (trang 120) → trả
lời các câu hỏi
+ Nhu cầu dinh dưỡng ở
các lứa tuổi khác nhau
như thế nào ? Vì sao có sự
khác nhau đó ?
+ Sự khác nhau về nhu
cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ
thể phụ thuộc những yếu
tố nào ?
- HS tự thu nhận thông tin, trả lời
+ Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành
+ Lứa tuổi, giới tính, lao động …
- Ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc
I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể :
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc :
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+ Trạng thái sinh lý + Lao động
Trang 9+ Vì sao trẻ em suy dinh
dưỡng ở các nước đang
phát triển chiếm tỉ lệ cao ?
sống của người dân còn thấp → trẻ bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao
2 :
+ Hoàn thành phiếu học
tập
+ Sự phối hợp các loại
thức ăn có ý nghĩa gì?
- Gv chốt lại kiến thức
- HS tự thu nhận thông tin, quan sát tranh vận dụng kiến thức vào thực
tế, thảo luận nhóm → hoàn thành phiếu học tập
- HS trả lời
II Giá trị dinh dưỡng:
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:
+ Thành phần các chất
+ Năng lượng chứa trong nó
- Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể
3:
+ Khẩu phần là gì ?
+ Khẩu phần ăn uống của
người mới ốm khỏi có gì
khác người bình thường ?
+ Vì sao trong khẩu phần
thức ăn cần tăng cường
rau, quả tươi ?
+ Để xây dựng khẩu phần
hợp lý cần dựa vào những
căn cứ nào ?
+ Tại sao những người ăn
- HS đọc thông tin và trả lời
- Người mới ốm khỏi → cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường sức khoẻ
- Tăng cường vitamin,
- Tăng cường chất xơ →
dễ tiêu hoá
- HS suy nghĩ và trả lời
- Họ dùng sản phẩm từ
III Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong
1 ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng với đối tượng: lứa tuổi,
- Giàu gluxit
- Giàu Prôtêin
- Giàu lipit
- Gạo, ngô, khoai, sắn…
- Thịt, cá, trứng sữa, đậu đỏ…
- Mỡ động vật, dầu thực vật…
- Rau tươi và muối khoáng
Trang 10chay vẫn khoẻ mạnh ? thực vật như đậu, vừng,
lạc chứa nhiều prôtêin
thể trạng, tình trạng sức khoẻ.
+ Đảm bảo cân đối thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn
+ Đảm bảo cung cấp
dủ năng lượng,
khoáng và cân đối về thành phần các chất hữu cơ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan
sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Nhu cầu về loại thức ăn nào dưới đây ở trẻ em thường cao hơn người
lớn ?
A Tất cả các phương án còn lại B Gluxit
Câu 2 Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau đây ?
A Mắc phải một bệnh lý nào đó
B Tất cả các phương án còn lại
C Lười vận động
D Ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng : sôcôla, mỡ động vật, đồ chiên xào…
Câu 3 Một gam lipit khi được ôxi hoá hoàn toàn sẽ giải phóng ra bao nhiêu
năng lượng ?
A 4,3 kcal B 5,1 kcal C 9,3 kcal D 4,1 kcal
Câu 4 Khi lập khẩu phần ăn, chúng ta cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây ?
A Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng
B Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin
C Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
D Tất cả các phương án còn lại
Câu 5 Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong
A một đơn vị thời gian B một tuần