Phát triển năng lực - Năng lực sử dụ ng kiến thức: Sử dụng được kiến thức vào việc giải các bài toán có liên quan đến thực tiễn - Năng lực phương pháp: đưa ra được kế hoạch làm thí nghiệ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:………
………
Tiết 20
BÀI 15: CễNG SUẤT
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- Nêu được công suất là gì?
- Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức: P= A
t
3 Thỏi độ: Người học ý thức về vai trò của vật lí học, từ đó yêu thích môn học,
tích cực tìm hiểu về công suất trong thực tế
4 Phỏt triển năng lực
- Năng lực sử dụ ng kiến thức: Sử dụng được kiến thức vào việc giải cỏc bài toỏn cú liờn quan đến thực tiễn
- Năng lực phương phỏp: đưa ra được kế hoạch làm thớ nghiệm với cỏc dụng cụ
đó xõy dựng, thực hiện được cỏc thớ nghiệm theo kế hoạch đó đề xuất để kiểm tra cỏc giả thuyết đó nờu về đo thể tớch chất lỏng
- Năng lực trao đổi thụng tin: Thực hiện cỏc trao đổi, thảo luận với bạn để thực hiện nhiệm vụ
- Năng lực cỏ thể: sử dụng kiến thức đó học vào lớ giải hoặc vận dụng ở cỏc tỡnh huống thực tiễn
5 Phẩm chất
- Tớch cực, tự giỏc, chăm chỉ, chủ động, siờng năng thờm yờu thớch bộ mụn
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
? Ở bài toỏn trờn, nếu em biết mỗi lần anh An kộo gạch lờn hết 50s, cũn anh Dũng mỗi lần kộo hết 60s thỡ ai làm việc khoẻ hơn? Dựa vào đõu để so sỏnh ? Công suất là gì, nêu biểu thức tính, đơn vị đo và giải thích các đại lượng có trong công thức
? Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cú ý nghĩa gỡ
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhúm sụi nổi
- Tỏ ra yờu thớch bộ mụn.
- Biết làm cỏc thớ nghiệm đơn giản
IV, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giỏo viờn
- Phiếu học tập nội dung cõu C3
2 Học sinh
- SGK, SBT, vở ghi
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 2Hoạt động 1 : Khởi động
Kiểm tra bài cũ (5p)
- Mục đích: Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh
Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
- Câu hỏi:
HS1: Phát biểu nội dung định luật
về công
Viết công thức tính công mà
em đã học Giải thích kí hiệu và đơn
vị của các đại lượng có mặt trong
công thức
HS2: Giải bài toán:
Anh An và anh Dũng dùng hệ
thống ròng rọc cố định (như hình
vẽ) đưa gạch lên tầng hai, cao 4m,
mỗi viên gạch đều nặng 16N Mỗi
lần anh An kéo được 10 viên gạch,
còn anh Dũng mỗi lần kéo được 15
viên gạch Trong mỗi lần kéo, hãy
tính:
a Lực kéo mà Anh An và anh
Dũng dùng để kéo gạch lên cao
b Công thực hiện được của anh An
và anh Dũng
- YC 2 HS lên bảng TL thực hiện
(Gợi ý HS2 trong TH HS chưa thực
hiện được:
? Muốn tính công cần biết mấy đại
lượng
? Trong bài toán này, lực nào thực
hiện công, lực này được tính như
thế nào (để kéo được gạch lên anh
An và anh Dũng phải tác dụng một
lực kéo tối thiểu bằng gì)
? Quảng đường gạch dịch chuyển)
- Dưới lớp hoạt động cá thân làm
bài toán ra nháp
- HS1:
+ Phát biểu định luật
+ TL: Không lợi về công vì ròng rọc cố định là máy cơ đơn giản nên tuân theo định luật về công
- HS2:
Tóm tắt:
h=4m P0=16N
n1=10 viên n1=15 viên A1=?
A2=?
Bài giải
a Lực kéo của anh An là: F1=P1=P0.n1=16.10=160(N) Lực kéo của anh Dũng là: F2=P2=P0.n2=16.15= 240(N)
b Công thực hiện được của anh An là:
A1=F1.s1=F1.h=160.4=640(J) Công thực hiện được của anh Dũng là:
A2=F2.s2=F2.h=240.4=960(J)
- Dưới lớp NX, bổ sung
Trang 3- Dưới lớp theo dõi, NX.
- Hỏi thêm HS1: Cách làm của anh
An và anh Dũng trong bài toán có
lợi về công không? Vì sao?
………
………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1: Đặt vấn đề (2p)
- Mục đích: Xác định được vấn đề cần nghiên cứa của bài học
- Phương pháp: Nêu vấn đề; gợi mở và sử dụng kỹ thuật động não
- Phương tiện, tư liệu: SGK
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
- Từ nội dung KTBC, GV đặt vấn đề: ? Ở bài toán
trên, nếu em biết mỗi lần anh An kéo gạch lên hết
50s, còn anh Dũng mỗi lần kéo hết 60s thì ai làm
việc khoẻ hơn? Dựa vào đâu để so sánh?
- Suy nghĩ vấn đề đặt ra, nắm được mục tiêu bài học
………
………
2: Tìm hiểu ai lµm viÖc kháe h¬n (5p)
- Mục đích: Giải thích được ai lµm viÖc kháe h¬n
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan; hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK
- Hình thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trên lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tích cực” (Đọc hợp tác) Hoàn tất nhiệm vụ
- Thông báo bài toán kiểm tra bài cũ là
nội dung C1, YC HS hoàn thành vào
VBT
- YC HS hoạt động cặp đôi thảo luận trả
lời câu hỏi:
? Theo em, anh An và anh Dũng ai làm
việc khoẻ hơn ? Vì sao
- Sau khi HS TL và phản biện, GV khẳng
định: Chưa thể biết ai làm việc khoẻ hơn
nếu chỉ dựa vào một trong hai yếu tố công
và thời gian thực hiện công vì yếu tố còn
lại khác nhau
? Phương án so sánh công để biết ai làm
I Ai làm việc khoẻ hơn?
- Hoàn thành C1 vào VBT
- Thảo luận theo bàn có thể TL một
số phương án:
+ Anh Dũng khoẻ hơn vì anh Dũng thực hiện công lớn hơn
+ Anh An khoẻ hơn vì anh An kéo gạch mất ít thời gian hơn
+ Chưa thể so sánh được vì hai người thực hiện công khác nhau trong những khoảng thời gian khác nhau
+ Nêu các phương án trong C2…
Trang 4việc khoẻ hơn chỉ đủng khi nào
? Phương ỏn so sỏnh thời gian thực hiện
cụng để biết ai làm việc khoẻ hơn chỉ
đỳng khi nào
- Chiếu C2, YC HS lựa chọn phương ỏn
thực hiện để biết ai làm việc khoẻ hơn
- Chốt phương ỏn c, d YC HS so sỏnh:
+ Thời gian thực hiện cụng 1J của 2 anh
(phương ỏn c)
+ Cụng thực hiện được trong 1s của 2 anh
(phương ỏn d)
- YC HS HĐ nhúm thực hiện C3 vào
phiếu học tập:
+ 2 nhúm thực hiện theo phương ỏn c
+ 2 nhúm thực hiện theo phương ỏn d
- YC cỏc nhúm đổi trao KQ, nhận xột,
bỏo cỏo
- GV chốt KQ đỳng
? Trong 2 phương ỏn trờn, phương ỏn nào
dễ thực hiện hơn
- Thụng bỏo cụng mà anh An và anh
Dũng thực hiện được trong 1s gọi là cụng
suất
- Nhúm khỏc phản biện:
- TL : So sỏnh cụng để biết ai làm việc khoẻ hơn chỉ đỳng khi thời gian thực hiện cụng như nhau (hoặc thực hiện cụng lớn hơn mà mất ớt thời gian hơn)
- TL: So ỏnh thời gian thực hiện cụng để biết ai làm việc khỏe hơn chỉ đỳng khi cụng thực hiện được như nhau (hoặc thực hiện cụng mất
ớt thời gian hơn mà cụng thực hiện được lớn hơn
- HĐ nhúm và trao đổi KQ theo YC của GV
- TL: phương ỏn d
- Nắm được thụng tin ban đầu về cụng suất
- HS chọn phương ỏn c và d
………
………
…
3: Tỡm hiểu khỏi niệm công suất và đơn vị công suất (18p)
- Mục đớch: Nêu được công suất là gì? Viết được công thức tính công suất và nêu
đơn vị đo công suất Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng
cụ hay thiết bị
- Phương phỏp: Vấn đỏp, sử dụng kỹ thuật động nóo
- Phương tiện: SGK
- Hỡnh thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trờn lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tớch cực” (Đọc hợp tỏc) Hoàn tất nhiệm vụ
- Yêu cầu HS từ bài toỏn đầu bài
hoạt động cỏ nhõn trả lời cỏc cõu
hỏi sau :
1 Cụng suất cho biết điều gỡ?
2 Cụng suất được xỏc định bằng
cỏch nào?
3 Viết CT tớnh cụng suất biết cụng
suất kớ hiệu là P, cụng thực hiện
II Công suất:
- Hoạt động cỏ nhõn nờu được:
+ Cụng suất cho biết người hay mỏy nào thực hiện cụng nhanh hơn hay làm việc khoẻ hơn
+ Cụng suất được xỏc định bằng thương số cụng chia cho thời gian
Trang 5được là A, thời gian thực hiện cụng
là t
- YC 1 vài HS TL, HS khỏc nhận
xột, bổ sung, GV chớnh xỏc hoỏ, ghi
bảng:
+ í nghĩa:
+ Khỏi niệm:
+ CT:
- HD HS cỏch so sỏnh cụng suất từ
cụng thức:
+ Nếu hai người thực hiện cụng
như nhau trong những khoảng thời
gian khỏc nhau thỡ dựa vào đõu để
so sỏnh cụng suất?
+ Nếu hai người thực hiện cụng
khỏc nhau trong những khoảng thời
gian bằng nhau thỡ dựa vào đõu để
so sỏnh cụng suất?
+ Nếu cả cụng thực hiện và thời
gian thự hiện cụng đều khỏc nhau
thỡ so sỏnh cụng bằng cỏch nào?
- Chiếu bài tập 15.1 và C5, YC cỏ
nhõn HS đọc, TL:
- HD HS khai thỏc cụng thức tớnh
A, t:
- HD HS tỡm hiểu đơn vị của cụng
suất và ý nghĩa của nú:
+ YC cỏ nhõn HS nờu đơn vị của A
và t trong cụng thức
+ Cho A = 1J; t = 1s, YC HS tớnh
nhanh P = ?
-> GV ghi nhanh lờn bảng và giới
thiệu đơn vị của cụng suất là oỏt,
kớ hiệu W; 1W = 1J/s (giới thiệu
vài nột về nhà bỏc học Jame Oat,
YC HS về nhà tỡm hiểu thờm), giới
thiệu đơn vị bội của W: MW; kW
+ Gv đưa ra cho học sinh một vài
cụng suất cần biết
? Cụng suất của ngựa là 300W
nghĩa là
? Cụng suất của xe mụ tụ là 5KW
nghĩa là sao
? Cụng suất của nhà mỏy thủy điện
Sơn la là 2400MW nghĩa là thế nào
+ CT:
A P t
- Cỏ nhõn nờu được:
+ Dựa vào thời gian
+ Dựa và cụng
+ Tớnh cụng suất rồi so sỏnh hoặc lập tỉ số
P1//P2
- Biến đổi: A= P.t và t = A/P
- Cỏ nhõn làm BT 15.1 và C5 : Bài 15.1 : Chọn C
C5 (cỏch khỏc): Cựng cày một sào đất nghĩa
là cụng thực hiện được của trõu và của mỏy cày là như nhau
Trõu cày mất thời gian: t1=2h = 120 phỳt Mỏy cày mất thời gian: t2 = 20 phỳt
=> t1 = 6t2 => Vậy mỏy cày cú cụng suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần
III Đơn vị cụng suất
- Hoạt động cỏ nhõn nờu được:
+ Đơn vị của A và t
+ Tớnh được P = 1J/1s
+ Biết được một đơn vị của cụng suất là oỏt, cỏc đơn vị khỏc, cỏch đổi đơn vị + TL: Nghĩa là cụng thực hiện trong1 s của ngựa là 300J
+ TL: Nghĩa là cụng thực hiện trong 1s của
xe mụ tụ là 5000W
- Cụng thực hiện của mỏy phỏt điện trong 1s là 2400 000 000 J
+ Làm BT 15.7: Chọn D
C5:Tóm tắt
AT = AM,
tT=2h = 120
p
tM=20 p
So sánh PT
với PM
C5: So sánh PT và PM:
P T=A T
t T
P M=A M
t M
¿ } ¿
¿ ¿ =>
P M
P T=
t T
t M=
120
20 =6 (lần)
Vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần
Trang 6(GT nhà mỏy thuỷ điện Sơn La
cú cụng suất lớn nhất hiện nay)
+ Cho HS làm BT 15 7 để củng cố
khỏi niệm và đơn vị cụng suất
+ Trong thực tế, em thấy đợn vị oỏt
thường được ghi ở đõu?
+ GV chiếu hỡnh ảnh cụng suất của
một số dụng cụ điện hay mỏy múc
- GV thông báo ý nghĩa số ghi
công suất trên các máy móc,
dụng cụ hay thiết bị điện : Số ghi
cụng suất trờn cỏc mỏy múc, dụng
cụ hay thiết bị là cụng suất định
mức của dụng cụ hay thiết bị đú;
nghĩa là cụng mà mỏy múc, dụng
cụ hay thiết bị đú thực hiện được
trong một đơn vị thời gian
+ Công suất của động cơ ô tô cho
biết công mà động cơ ô tô thực hiện
trong một đơn vị thời gian,
+ Công suất ghi trên các thiết bị
dùng điện biểu thị điện năng tiêu
thụ trong một đơn vị thời gian
………
………
Hoạt động 3: Luyện tập ( Lồng ghộp vào hoạt dộng vận dụng)
Hoạt động 4: Vận dụng (10p)
- Mục đớch: Vận dụng được công thức: P=
A
t
- Phương phỏp: Vấn đỏp, luyện tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK
- Hỡnh thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trờn lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tớch cực” (Đọc hợp tỏc) Hoàn tất nhiệm vụ
- HD HS hoạt động cỏ nhõn vận
dụng cụng thức tớnh cụng trong
cỏc trường hợp
? Tớnh cụng suất của a An, a
Dũng
? Gv chiếu cõu hỏi C5
- Yờu càu hs túm tắt
? Muốn so sỏnh được Ptrõu và Pmỏy
III Vận dụng
- Vận dụng hoàn thành C4; C6
- 1 HS lờn bảng làm C4:
C4: Công suất của An và Dũng
P An=A An
t An=12 , 8(w ) ; P Dung=Auung
t Dung=16(w )
- Làm C6 theo HS của GV:
+ Nghĩa là trong 1 h vật đi được 9km
Trang 7ta phải biết thờm thụng tin của
đại lượng nào nữa
? Atrõu và Amỏy cú quan hệ như thế
nào với nhau? vỡ sao
? So sỏnh Ptrõu và Pmỏy
? Yờu cầu hs túm tắt C6
? núi v= 9km/ h nghĩa là như thế
nào
? Để tớnh cụng suất em ỏp dụng
ct nào
? muốn vậy ta phải tỡm đại lượng
nào
+ A tớnh bằng cach nào
+ Phải tỡm đại lượng nào
+ S đo bằng đơn vị nào
+ vậy em cú tỡm được quóng
đường vật đi được theo m, thời
gian vật đi được theo giõy ko
- Yờu cầu hs trỡnh bày
- Gv cú thể hướng dẫn hs cỏch
làm khỏc
+ Vỡ khi tớnh cụng suất thỡ bắt
buộc s phải tớnh theo m, t tớnh
theo s để cho đơn giản ta cú thể
đổi 9km/h = 2,5m/s và thực hiện
tớnh bỡnh thường , số sẽ nhỏ hơn
tớnh nhanh hơn
- Yờu cầu HS chứng minh phần
b
? Em cú lưu ý gỡ khi ỏp dụng
cụng thức này ko
P= A/t
+ A và t + A= F.s + S + m + Nghĩa là trong 3600s vật đi được quóng đường 9000m
+ học sinh chứng minh + v phải đo bằng đơn vị m/s
- `1 HS lên bảng trình bày C6:
- Dời lớp làm vào VBT
- Nhận xét, bổ sung bài làm trên bảng
- Thống nhất đáp án đúng
- Hoàn thành vào VBT
………
………
Hoạt động 5: Tỡm tũi, mở rộng (2p)
- Mục đớch: Củng cố kiến thức bài học
- Phương phỏp: Vấn đỏp
- Phương tiện: SGK
- Hỡnh thức tổ chức: Trong lớp, tổ chức dạy học trờn lớp
- Kĩ thuật dạy học: Kỹ thuật “Hỏi và trả lời”.Kỹ thuật “Đọc tớch cực” (Đọc hợp tỏc) Hoàn tất nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi củng cố:
? Công suất là gì, nêu biểu thức tính, đơn vị
đo và giải thích các đại lượng có trong công
- TL theo nội dung bài học
C6:
Tóm tắt:
vNG=9km/h
=> s=9000m
t=1h =3600s
FNG=200N
a. PNG=?
b. C/m:
P=F.v
Bài giải
a Cụng của con ngựa là :
ANG =F.s = 200.9000 = 1800 000(J)
Cụng suất của ngựa là :
P NG=A NG
t =
1800000
3600 =500(W )
b Ta có
P= A
t => P=
F v
t =F v =>P=
F.v
Trang 8? Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ
hay thiết bị cú ý nghĩa gỡ
- GV YC 1 vài HS đọc ghi nhớ cuối bài →
GV củng cố bài bằng SĐTD
Hướng dẫn học sinh học ở nhà (3p)
- Mục đớch: Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Phương phỏp: Đàm thoại
- Phương tiện, tư liệu: SGK ; SBT
- GV YC HS:
+ Học thuộc ghi nhớ, nắm được nội dung bài học
+ Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
+ Làm bài tập 15.2đến 15.6 SBT (HDBT)
+ Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài 16: “Cơ
năng”.
- HS: Ghi nhớ cụng việc về
nhà
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO:SGK, SBT,SGV
VII RÚT KINH NGHIỆM