C©u 6: Hoµn thµnh b¶ng sau: KhÝ hËu Ph©n bè §Æc ®iÓm KhÝ hËu giã mïa Khí hậu lục địa Câu 7: Trình bày đặc điểm chính về số dân, sự gia tăng dân số, thành phần và sự phân bố các chủng tộc[r]
Trang 1Ngày 24 tháng 8 năm 2008
Phần một:
Thiên nhiên con người ở các châu lục (tiếp theo)
XI Châu á
Tiết 1 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á
- Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ
II Phương tiện dạy học
- Lược đồ vị trí địa lí châu á trên địa cầu
- Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu á
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài mới
2.1 Mở bài
Châu á là một châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp, đa dạng đó được thể hiện trước hết qua các cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản Bài học nay chúng ta sẽ tìm hiểu: Tiết 1 - Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
2.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: HS thảo luận toàn lớp để
tìm hiểu vị trí địa lí và kích thước của châu
lục rồi rút ra ý nghĩa.
GV: treo lược đồ vị trí địa lí châu á trên
địa cầu, cho HS biết châu á là bộ phận của
lục địa á - âu
? Quan sát H 1.1, hãy cho biết:
+ Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất
liền của châu á nằm trên những vĩ độ địa lí
nào?
+ Châu á tiếp giáp với các đại dương và
các châu lục nào?
+ Em hãy cho biết ý nghĩa của các đặc
điểm về vị trí địa lí, kích thước trên đối với
khí hậu châu á
HS thảo luận, GV chuẩn xác kiến thức
GV nhấn mạnh: đặc điểm về vị trí địa lí,
kích thước trên có ảnh hưởng lớn đối với khí
hậu của châu lục, làm cho khí hậu châu á
phân hoá đa dạng, phân hoá thành nhiều đới
khí hậu khác nhau, các đới khí hậu phân hoá
thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
- Chốt lại GV hoặc HS: Châu á kéo dài từ
vùng cực Bắc đến vùng xích đạo tiếp giáp
với 2 châu lục và 3 đại dương lớn Đây là
1 Vị trí địa lí và kích thước của châu lục
* Vị trí địa lí
- Điểm cực Bắc: 77044’ B (mũi Sê-li-u-xkin)
- Điểm cực Nam: 1016’ B (mũi Pi ai nằm trên bán đảo Ma lắc ca)
- Tiếp giáp với:
+ đại dương: Bắc Băng Dương – phía Bắc Thái Bình Dương – phía
Đông
ấn độ Dương – phía Nam + châu lục: Âu, Phi
* Kích thước
- Diện tích:
+ phần đất liền: 41,5 triệu km2
+ phần đất liền + các đảo: 44,4 triệu km2
=> Châu lục rộng nhất thế giới
- Khoảng cách + Điểm cực Bắc -> Nam: 8500 km
+ Từ bờ Tây -> bờ Đông: 9200 km
Trang 2châu lục rộng nhất thế giới.
GV: như vậy chúng ta đã tìm hiểu được vị
trí địa lí và kích thước của châu á Châu á
có đặc điểm địa hình như thế nào? Có những
tài nguyên khoáng sản gì? và phân bố ra
sao? Để hiểu rõ hơn chúng ta qua mục 2 tìm
hiểu
Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân tìm
hiểu đặc điểm địa hình châu á.
? Quan sát H 1.2, em hãy:
+ Tìm và đọc tên các dãy núi chính và các
sơn nguyên chính
+ Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc
nhất
+ Xác định các hướng núi chính
GV gọi 3 HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự
nhiên châu á các đơn vị địa hình vừa nghiên
cứu: núi, sơn nguyên, đồng bằng, hướng núi
? Qua các đơn vị trên, em có nhận xét về đặc
điểm địa hình châu á như thế nào?
HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức
- GV kết luận: địa hình đa dạng và bị chia
cắt phức tạp ( sử dụng bảng phụ)
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a Đặc điểm địa hình
* Sơ đồ
Đặc điểm địa hình
Có nhiều hệ thống
núi đồ sộ: Hi-ma-lay-a,
Côn Luân, Thiên Sơn,
An – tai…
Có nhiều sơn nguyên
cao Trung Xi – bia,
Tây Tạng, A ráp, I-ran,
Đê – can…
Nhiều đồng bằng
rộng bậc nhất thế giới
Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính:
+ đông - tây hoặc gần
đông - tây
+ bắc - nam hoặc gần bắc – nam
-> địa hình bị chia cắt phức tạp
Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở trung tâm
Trên các núi cao có băng hà bao phủ quanh năm
Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân tìm
hiểu đặc điểm và sự phân bố khoáng sản
châu á.
? Quan sát H 1.2, hãy cho biết:
+ Châu á có những khoáng sản chủ yếu
nào?
+ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở
khu vực nào?
? Qua đó, em có nhận xét về nguồn khoáng
sản của châu á như thế nào?
GV chốt lại:
+ phong phú, trữ lượng lớn
b Khoáng sản
- Có nguồn khoáng sản rất phong phú với trữ
lượng lớn, chủ yếu: Than, sắt, đồng, crôm, dầu
mỏ, khí đốt, thiếc…
- Khoáng sản quan trọng
Tây Nam á, ĐB.Tu ran, ĐB.Tây Xi bia,
…
Tây Nam á, ĐB.Tây
Xi bia…
Trang 3+ các khoáng sản quan trọng.
2.3 Củng cố
? Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu
? Nêu đặc điểm của địa hình châu á
IV Dặn dò
- Về nhà học bài cũ + làm bài tập 3
- Nghiên cứu trước bài mới: Tiết 2, bài 2 Khí hậu châu á
+ phân hoá khí hậu + các kiểu khí hậu (gió mùa, lục địa)
Trang 4Ngày 1 tháng 9 năm 2008
Tiết 2 Bài 2: Khí hậu châu á
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu châu á mà nguyên nhân chính là do vị trí
địa lí, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ các đới khí hậu châu á
- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính của châu á do GV tự chuẩn bị
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
? Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu
? Nêu đặc điểm của địa hình châu á
3 Bài mới
3.1 Mở bài
Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện để tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng và mang tính chất lục địa cao Cụ thể như thế nào các em sẽ được biết trong bài học hôm nay Tiết 2, bài 2 Khí hậu châu á
3.2 Hoạt động dạy học
? Quan sát H 2.1, em hãy:
+ Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến
vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 800 Đ
+ Giải thích tại sao khí hậu châu á chia thành
nhiều đới như vậy?
HS trả lời, giải thích; GV chuẩn xác kiến
thức
? Quan sát tiếp H 2.1, em hãy cho biết ngoài
các đới dọc theo kinh tuyến 800 Đ thì từ cực
Bắc đến vùng Xích đạo còn có đới khí hậu nào
nữa không? nêu tên?
? Quan sát tiếp H 2.1, em hãy chỉ một trong các
đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu
khí hậu thuộc đới đó
HS quan sát hình đọc kiểu khí hậu thuộc đới
có nhiều kiểu
? Giải thích tại sao khí hậu châu á lại chia
thành nhiều kiểu như vậy?
- GV chốt lại (sử dụng bảng phụ)
1 Khí hậu châu á phân hoá đa dạng
a Khí hậu châu á phân hoá thành nhiều
đới khác nhau
- Các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo
+ Đới khí hậu cực và cận cực + Đới khí hậu ôn đới
+ Đới khí hậu cận nhiệt + Đới khí hậu nhiệt đới + Đới khí hậu xích đạo
=> Giải thích: Do lãnh thổ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ từ vùng cực Bắc đến vùng xích
đạo làm phân hoá khí hậu thành nhiều đới
b Các đới khí hậu châu á thường phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Khí hậu phân hoá thành nhiều kiểu khác nhau do:
+ lãnh thổ rộng lớn + có các dãy núi và sơn nguyên cao:
ngăn ảnh hưởng của biển vào nội địa khí hậu thay đổi theo độ cao địa hình
Trang 5Bảng phụ: Sơ đồ phân hoá khí hậu châu á
- GV chuyển sang mục 2
* Thảo luận nhóm
+) Chia lớp thành 6 nhóm
+) Nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2, 3 nghiên cứu kiểu khí hậu gió
mùa cụ thể:
Nhóm 1: sự phân mùa và đặc điểm các
mùa của kiểu khí hậu gió mùa
Nhóm 2: kiểu khí hậu gió mùa có mấy
loại?
Nhóm 3: cho biết sự phân bố của kiểu khí
hậu gió mùa
+ Nhóm 4, 5, 6 nghiên cứu kiểu khí hậu lục
địa
Nhóm 4: sự phân mùa và đặc điểm các
mùa của kiểu khí hậu lục địa
Nhóm 5: kiểu khí hậu lục địa có mấy
loại?
Nhóm 6: cho biết sự phân bố của kiểu khí
hậu lục địa
+) Thời gian: 5 phút
HS nghiên cứu SGK và quan sát H 2.1 thảo
luận các nội dung theo sự phân công
Trong lúc HS thảo luận, GV kẻ bảng:
đặc điểm
Kiểu Phân mùa Phân loại Phân bố
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
HS thảo luận nhóm xong, GV chỉ định các
nhóm lên trình bày ý kiến của mình bằng cách
ghi nhanh lên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ
sung (nếu cần)
- GV khắc lại kết hợp bảng phụ: Các kiểu khí
hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa châu á
2 Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục
địa
Cận và cận cực
Đới
khí
Nhiệt đới Xích đạo
Hải dương
Địa trung hải Gió mùa Lục địa Núi cao Khô
Gió mùa
Cận nhiệt đới
Trang 6Đặc điểm
Khí hậu
gió mùa
Có 2 mùa rõ rệt
- mùa đông:
+ gió từ nội địa thổi ra
+ không khí khô, lạnh
+ mưa không đáng kể
- mùa hạ:
+ gió thổi: ĐD -> LĐ
+ thời tiết nóng ẩm + mưa nhiều
3 kiểu loại
- khí hậu gió mùa nhiệt đới
- khí hậu gió mùa cận nhiệt
- khí hậu gió mùa
ôn đới
Nam á và Đông Nam á
Đông á
Đông á
Khí hậu
lục địa
- Chia làm 2 mùa:
+ mùa đông: khô, lạnh
+ mùa hạ: khô, nóng
- Lượng mưa có sự thay đổi từ
200 – 500 mm
- Độ bốc hơi rất lớn
- Độ ẩm không khí thấp
- Khí hậu cận lục
địa
- Khí hậu ôn đới lục địa
Tây á và vùng nội địa
Trung á
3.3 Củng cố
? Nêu đặc điểm khí hậu châu á
IV Dặn dò
- Học bài cũ + làm bài tập 1,2 SGK
- Nghiên cứu trước bài mới: Tiết 3, bài 3 Sông ngòi và cảnh quan châu á
Trang 7Ngày 9 tháng 9 năm 2008
Tiết 3 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu á
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nước sông và giá trị kinh tế của chúng
- Hiểu rõ sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu á đối với việc phát triển kinh tế-xã hội
II Phương tiện dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á
- Một số tranh hoặc ảnh về:
+ cảnh quan đài nguyên
+ cảnh quan rừng lá kim hoặc các cảnh quan khác mà học sinh nước ta ít biết đến
+ một số động vật đới lạnh: tuần lộc, nai sừng tấm, cáo…
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 trong SGK
3 Bài mới
3.1 Mở bài
Châu á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển, song sự phân bố không đồng đều và chế
độ nước thay đổi phức tạp Các cảnh quan tự nhiên phân hoá đa dạng Nhìn chung thiên nhiên châu á có nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia ở châu lục này Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung đó: Tiết 3, bài 3 Sông ngòi và cảnh quan châu á
3.2 Hoạt động dạy học
- HS làm việc cá nhân:
Dựa vào bản đồ và các thông tin SGK:
? Nêu đặc điểm của sông ngòi châu á
GV sử dụng câu hỏi gợi mở:
+ Mạng lưới sông ngòi của châu á như thế nào?
+ Sự phân bố của sông ngòi châu á ra sao?
+ Sông ngòi châu á có giá trị kinh tế gì?
- Thảo luận nhóm
+ Nhiệm vụ: các nhóm dựa vào H 2.1, H 2.1 kết
hợp với thông tin SGK và kiến thức đã học tìm
hiểu đặc điểm các hệ thống sông theo những nội
dung sau:
Hệ thống sông? Tên các con sông lớn?
Nơi bắt nguồn? Hướng chảy?
Đổ vào biển và đại dương nào?
Nguồn cung cấp nước ? Chế độ nước?
1 Đặc điểm sông ngòi
* Đặc điểm chung
- Sông ngòi châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Các sông ở châu á phân bố không đều,
có chế độ nước phức tạp
- Sông ngòi châu á có giá trị kinh tế về nhiều mặt: giao thông, thuỷ điện, du lịch, cấp nước cho sản xuấtátinh hoạt…
* Đặc điểm các hệ thống sông ở các khu vực
(Bảng phụ)
Trang 8+ Chia nhóm:
Nhóm 1,3: Tìm hiểu sông ngòi Bắc á
Nhóm 2,5: Tìm hiểu sông ngòi Đông Nam á,
Nam á, Đông á
Nhóm 4,6: Tìm hiểu sông ngòi Tây Nam á,
Trung á
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
GV bổ sung, chuẩn kiến thức (bảng phụ)
Đặc điểm
Bắc á
Có mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn: sông Ô bi, sông I-nê-nit-xây, sông Lê Na…
Nam lên Bắc + Mùa đông: sông bị đóng
băng kéo dài
+ Mùa xuân: nước sông lên nhanh (do băng tuyết tan ) gây ra lũ băng lớn
Đông Nam á
Nam á
Đông á
Có mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn: sông A-mua, sông Hoàng Hà, sông Trường Giang, sông Mê Kông, sông Hằng…
- Đông - Tây
- Bắc - Nam Chế độ nước phụ thuộc chế độ mưa
+ Mùa mưa: sông có nước lớn
+ Mùa khô: nước sông cạn
Tây Nam á
Trung á
Sông ngòi kém phát triển Gần Đông - Tây + Mùa khô: nước sông cạn hoặc kiệt
+ Mùa mưa: nước không lớn (do mưa, tuyết và băng tan từ các núi núi cao)
- HS làm việc cá nhân:
? Dựa vào H 2.1 và 3.1, em hãy cho biết:
+ Tên các đới cảnh quan của châu á, theo thứ tự
từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ
+ Tên các cảnh quan phân bố ở các khu vực khí
hậu gió mùa và các cảnh quan ở khu vực khí hậu
lục địa khô hạn
? Nhận xét về cảnh quan tự nhiên châu á, giải
thích?
- HS quan sát tranh cảnh quan rừng lá kim, rừng
cận nhiệt và rừng nhiệt đới ẩm của châu á và
quan sát H 3.2
? Nêu đặc điểm của rừng lá kim, rừng cận nhiệt và
rừng nhiệt đới
? Các loại rừng này phân bố ở đâu?
GV chốt lại: Cảnh quan châu á phân hoá rất đa
dạng Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên
sinh đã bị con người khai thác, biến thành đồng
ruộng, các khu dân cư và khu công nghiệp
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
- Các cảnh quan tự nhiên châu á phân hoá đa dạng (gồm 10 đới cảnh quan)
- Cảnh quan khu vực khí hậu gió mùa và khu vực khí hậu lục địa chiếm diện tích lớn
- Tìm hiểu một số cảnh quan rừng
+ rừng lá kim: Xi-bia
+ rừng cận nhiệt: Đông á + rừng nhiệt đới: Đông á, Nam á,
Đông Nam á
3 Những thuận lợi và khó khăn của
Trang 9- GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên châu á,
thông tin SGK và vốn hiểu biết:
? Thiên nhiên châu á có những thuận lợi, khó
khăn đối với sản xuất và đời sống như thế nào?
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức (bảng phụ: sơ
đồ)
thiên nhiên châu á
3.3 Củng cố
? Dựa vào bản đồ trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu á
? Nối các ý ở cột A với cột B cho đúng
1 Cực và cận cực a) Rừng nhiệt đới ẩm
2 Ôn đới lục địa b) Rừng cận nhiệt đới ẩm
3 Ôn đới gió mùa c) Rừng lá cứng địa Trung Hải
4 Cận nhiệt lục địa d) Đài nguyên
5 Cận nhiệt gió mùa e) Rừng lá kim
6 Nhiệt đới gió mùa f) Rừng hỗn giao và rừng lá rộng
7 Cận nhiệt địa Trung Hải g) Hoang mạc và bán hoang mạc
IV Dặn dò
- Học bài cũ + làm bài tập 3 SGK
- Nghiên cứu trước bài mới: Tiết 4, bài 4: Phân tích hoàn lưu gió mùa châu á
Thiên nhiên châu á
Thuận lợi Tài nguyên thiên nhiên rất
phong phú
- Tài nguyên khoáng sản phong
phú, đa dạng với trữ lượng lớn
- Tài nguyên: đất, khí hậu,
nước, sinh vật đa dạng
- Nguồn năng lượng dồi dào
Khó khăn
- Địa hình núi cao hiểm trở
- Hoang mạc rộng lớn
- Khí hậu khắc nghiệt(lạnh hoặc khô nóng)
- Nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, bão lụt…
Cơ sở tạo ra sự đa dạng về
các sản phẩm - Gây trở ngại lớn cho giao lưu, mở rộng diện tích đất canh tác
- Thiệt hại về người và của
Trang 10Ngày 17 tháng 9 năm 2008
Tiết 4 Bài 4: Phân tích hoàn lưu gió mùa Châu á
I Mục tiêu bài học
Thông qua bài thực hành, HS cần:
- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu á
- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân bố khí
áp và hướng gió
- Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ
II Phương tiện dạy học
- Hai lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về muà đông và mùa hạ ở châu á, bản đồ trống châu á
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ Kết hợp trong bài mới
3 Bài mới
3.1 Mở bài
GV nêu mục đích, nhiệm vụ của bài thực hành; hướng dẫn HS cách tiến hành bài học
3.2 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học của GV, HS Nội dung bài học
- HS quan sát H4.1 và H4.2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các
khái niệm được đề cập trong bài
thực hành
? Các trung tâm khí áp được biểu
hiện bằng gì?
(Bằng các đường đẳng áp)
? Thế nào là đường đẳng áp ?
( là đường nối các điểm có trị số
khí áp khác nhau)
? Cho biết cách biểu hiện các
trung tâm áp thấp, áp cao trên bản
đồ?
(áp thấp: Trị số các đường đẳng
áp càng vào trung tâm càng giảm
áp cao: Trị số các đường đẳng áp
càng vào trung tâm càng tăng.)
? Để xác định hướng gió ta dựa
vào đâu?
(Gió thổi từ vùng áp cao đến vùng
áp thấp)
? Sự thay đổi khí áp theo mùa là
do đâu?
(Do sự sưởi nóng và hoá lạnh theo
mùa, khí áp trên lục địa cũng như
trên biển thay đổi theo mùa)
- HS làm việc theo nhóm:
Các nhóm dựa vào H4.1, H4.2
kết hợp với kiến thức đã học hoàn
1 Phân tích hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ.
Bảng 1: Hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ
ở châu á
Khu vực Hướng gió mùa Đông Hướng gió mùa Hạ
Đông á Tây Bắc - Đông Nam Đông Nam -Tây Bắc
Đông Nam á Bắc, Đông Bắc - Tây
Nam Nam, Tây Nam - Đông Bắc Nam á Đông Bắc- Tây Nam Tây Nam - Đông Bắc.