Tỉm hiểu chủ đề của văn bản, đánh dấu vào - Rất nhiều lời tâm sự của người mẹ tưởng như là >< a Vai trò của nhà trường đối với con người.. Miêu tả quang cảnh ngày khai trường?[r]
Trang 1Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
Tuần 1: Tiết1:
Ngày soạn : 20/08/2010
Ngày dạy: 25/08/2010
Bài 1:
Văn bản:
cổng trường mở ra
(Lí Lan) a/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp h/s:
1, Kiến thức:- Sơ giản về Lí Lan Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái ý nghía lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng
2, Kỹ năng: - Đọc hiểu, phân tích một số chi tiết về tâm trạng của người mẹ Tích hợp với phần từ ghép và liên kết trong văn bản, những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
3, Thái độ: -Thấy được ý nghĩa lớn lao của gia đình và nhà trường đối với mỗi trẻ em - tương lai nhân loại
b/ Chuẩn bị đồ dùng :
C/ một số phương pháp , kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, giải thích, suy nghĩ, phân tích, động não, thực hành
D/ Tiến trình bài dạy :
* ổn định lớp.
*Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s.
- Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
+.Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
+.Thời gian: 2 phút
*Bài mới:
Tất cả chúng ta đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trước ngày khai giảng trọng đại và thiêng liêng chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 Còn vương vấn trong trí nhớ của chúng ta bao bồi hồi xao xuyến, cả lo lắng
và sợ hãi, mơ hồ Bây giờ nhớ lại, có lẽ chúng ta sẽ mỉm cười và thấy thật ngây thơ, thật ngọt ngào Thế còn tâm trạng cuả mẹ như thế nào khi cổng trường mở ra để đón đứa con yêu của mẹ?
- Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản.
+ Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ của văn bản, nội dung văn bản qua đọc,kể và bố cục của văn bản
+ Phương pháp: Đọc ,kể và tóm tắt văn bản
+.Thời gian 13’
I) Giới thiệu chung
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu xuất xứ của văn bản
- “CTMR” là bài báo của Lý Lan in trên báo “Yêu trẻ”- 166 - TPHCM - 1/9/2000
- Đây là 1 trong 4 văn bản nhật dụng
trong CT ngữ văn lớp 7
II) Đọc, hiểu văn bản
1 Đọc, kể
- Gv: Đây là văn bản nhật dụng được viết theo phương thức biểu cảm Đó là dòng chảy cảm xúc của lòng mẹ > < con thơ qua độc thoại nội tâm của mẹ
Đọc
- Đọc đúng chính tả, giọng nhẹ nhàng, tha thiết, đầy tình thương yêu
Trang 2Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
- Gv đọc, h/s đọc, nhận xét , sửa:
Kể
Văn bản này không có cốt truyện, không có sự việc, khi kể, cần chú ý diễn biến tâm trạng của người 2) Chú thích:
Lưu ý các chú thích là từ láy, từ ghép(1,2, 7, 10)
3.Bố cục:
? Văn bản này viết về việc gì?(thảo luận nhóm)
? Vậy diễn biến tâm trạng đó như thế nào?
Tâm trạng của mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con:
- Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản :
+ Mục tiêu : HS nắm được tâm trạng của 2 mẹ con trước ngày khai trường Tầm quan trọng của gia đình, nhà trường và xã hội với con người đặc biệt là tre thơ
+ Phương pháp : Phân tích, giải thích,vấn đáp,giải quyết vấn đề
+ Thời gian : 25’
4) Phân tích:
a.Tâm trạng của mẹ đối với con trước ngày khai
trường
? Trong đêm trước ngày khai trường lần đầu tiên
của con, tâm trạng của 2 mẹ con được biểu hiện
ntn?
? Rõ ràng là 2 tâm trạng hoàn toàn khác nhau
Vậy tại sao người mẹ lại không ngủ được?
a) Vì mẹ quá lo sợ cho con
b) Vì mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về
ngày khai trường của mình
c) Vì mẹ quá bận dọn dẹp nhà cửa
d) Vì mẹ trăn trở, suy nghĩ về con, vừa bâng
khuâng nhớ về ngày xưa
? Mẹ đã không ngủ và mẹ đã suy nghĩ gì khi
ngắm con say giấc?
b) ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của người
mẹ.
? Và trong suy nghĩ triền miên , mẹ đã nghĩ đến
những gì?
(Mẹ nhớ đến bà ngoại cũng như mấy chục năm
sau con sẽ nhớ đến mẹ như đêm nay Và bao kỷ
niệm tuổi thơ cứ ngân nga trong mẹ để mẹ lại
muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến ấy sang cho
con, để trong trí nhớ bé thơ ấn tượng niềm vui
ngày khai trường in đậm suốt đời)
? Tại sao bà mẹ lại nhớ về ngày đi học đầu tiên
trong đêm trước ngày khai trường của con ?
Trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con:
=> Mẹ bâng khuâng, xao xuyến âu yếm nhìn con thơ ngủ với những phút giây hạnh phúc nhất của người
mẹ, của tình mẫu tử
- Mẹ vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn
bị cho con ngày đầu tiên đến trường
- Mẹ hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm,không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
- Tiếng đọc bài trầm bổng
- Bà ngoại dắt mẹ tới trường
=> Mẹ xúc động nhớ lại tuổi thơ, đến thơì cắp sách tới trường, đến ngày khai giảng mà mẹ từng trải qua
HS khá giỏi phát biểu:
- Vì trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, người mẹ như thấy mình trẻ lại, thấy tuổi thơ của mình sống dậy … Hơn thế nữa, người mẹ còn mong muốn cái ấn tượng
đẹp đẽ ấy cũng sẽ khắc sâu vào tâm hồn con, truyền cho con những cảm xúc xao xuyến khi nhớ về ngày
đầu tiên đến trường của mình, một ngày vô cùng quan
Trang 3Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
? Để diễn tả sâu sắc tinh tế diễn biến tâm trạng
của n/vật, t/giả đã dùng những từ :
‘’ háo hức, trằn trọc, xao xuyến, hồi hộp, hốt
hoảng, nôn nao ‘’ những từ đó thuộc từ loại nào ?
? Những động từ này thường được sử dụng trong
thể loại nào ? nhằm mục đích gì ?
? Trước ngày khai trường của con người mẹ k0
chỉ nhớ về kỉ niệm ấu thơ của mình mà còn liên
tưởng tới ngày khai trường ở nước Nhật Em hãy
đọc đoạn văn này ?
? Từ tâm trạng bâng khuâng xao xuyến đó, bà mẹ
nghĩ về 1 ngày khai trường ở nước Nhật Hãy tìm
câu văn giúp em nhận thấy sự chuyển đổi tâm
trạng của mẹ?
GV:Đó là cách chuyển đổi rất tự nhiên tạo
mạch ý cho đoạn văn
? Trong niềm mong ước của mẹ về quang cảnh
ngày khai trường sẽ diễn ra ở nước ta, có 1 câu
văn nói lên được tầm quan trọng của nhà trường
>< thế hệ trẻ Đó là …
? Và buổi sớm mai là ngày khai trường lớp 1 của
con Mẹ sẽ đưa con đến trường Mẹ sẽ dắt con
qua cánh cổng rồi buông tay ra Em nghĩ thế nào
về câu “Đi đi con,…”
GV:Con mẹ sẽ từ mái ấm gia đình đến với mái
trường thân yêu, sẽ được lớn lên.Thế giớ kỳ
diệu của hiểu biết phong phú, của những t/c
mới, con người mới, quan hệ mới sẽ mở ra, sẽ
đến với con Con của mẹ sẽ dần bước vào đời
*Tổng kết - Ghi nhớ
? Hãy nêu những nhận xét về cách dđ, thể hiện
tâm trạng của người mẹ trong văn bản
? Bài văn giúp em hiểu được gì?
H/s đọc ghi nhớ
trọng đối với cuộc đời mỗi con người
- Thuộc từ loại : động từ chỉ trạng thái
- Trong thể loại tự sự
Nhằm miêu tả diễn biến tâm trạng n/vật
- Mẹ nghĩ đến ngày khai trường ở nước Nhật
- “ Ai cũng biết rằng…”
- “Đi đi con,…”
=>sự tin tưởng, khích lệ con
=> Bà mẹ suy nghĩ về vai trò to lớn của sự nghiệp giáo dục, của nhà trường với thế hệ trẻ
- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải ở tình thương và đạo lí làm người Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú, kì diệu Đó là thế giới của tình bạn, tình thầy trò cao đẹp thuỷ chung Đó là thế giới của những ước mơ và khát vọng bay bỏng
(Ước mơ trẻ em nhận được sự chăm sóc, giáo dục với tất cả tình thương yêu của xã hội)
-Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con
- Sử dụng thành công ngôn ngữ biểu cảm
- ý nghĩa: Văn bản thể hiện tấm long, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu vai trò to lớn của nhà trường với cuộc sống của mỗi con người
- Hoạt động 4: Củng cố kiến thức và hướng dẫn về nhà.
+ Mục tiêu: HS củng cố kiến thức của minh qua bài tập luyện tập Nắm kiến thức của bài qua hệ thông câu hỏi củng cố và hướng dẫn về nhà
+ Phương pháp: Khái quát hoá…
+ Thời gian: 5’
III) Luyện tập
? Trong văn bản ta đã gặp rất nhiều tâm sự của
- Cách thể hiện tâm trạng nhỏ nhẹ, sâu lắng
- Hiểu được tấm lòng thương yêu sâu nặng của người
Trang 4Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
người mẹ Có phải người mẹ đang trực tiếp nói
với con?
Cách viết này có tác dụng ntn?
? Tỉm hiểu chủ đề của văn bản, đánh dấu vào
a) Vai trò của nhà trường đối với con người
b) T/c sâu nặng của mẹ >< con
Cả hai ý trên
mẹ ><con, vai trò to lớn của nhà trường >< cuộc đời của mỗi con người
- Rất nhiều lời tâm sự của người mẹ tưởng như là >< con Nhưng thực ra người mẹ đang tâm sự với chính mình => Làm nổi bật tâm trạng n/v, khắc hoạ tâm tư tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói trực tiếp
* Củng cố: GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu
? Trong những nội dung sau, nội dung nào là nội dung chính được biểu hiện trong VB
‘’ Cổng trường mở ra ‘’ ?
A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường
B Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ
C Tái hiện lại những tâm tư t/cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con
D Cả A, B, C đều đúng
HS chọn đáp án : C
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ( ghi nhớ ) để nắm chắc nội dung bài học
- Đọc bài đọc thêm ‘’ Trường học ‘’
-Làm và hoàn thiện bài tập 2 ( SGK - TR9 )
Soạn bài: VB “ Mẹ tôi “
“ Cổng trường mở ra ” và “ mẹ tôi ”
Tuần 1: Tiết2:
Ngày soạn : 20/08/2010
Ngày dạy: 25/08/2010
Mẹ tôi
Trích : Những tấm lòng cao cả ( ét - môn - đô đơ A - mi - xi )
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
1.Kiến thức:-Sơ giản về ét - môn - đô đơ A - mi – xi Cảm nhận và thấm thía những t/cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, hiểu VB, đọc sáng tạo
3 Thái độ:-Trân trọng tình cảm của ,của người thân và nhưng người xung quanh
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.
quan
C/ một số phương pháp , kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, giải thích, suy nghĩ, phân tích, động não, thực hành
D / Hoạt động trên lớp :
*.Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 1’
* Kiểm tra bài cũ : 4’
? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài “ Cổng trường mở ra ” là gì ?
Tấm lòng yêu thương, t/cảm sâu nặng của người mẹ
Vai trò to lớn của nhà trường
- Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
+ Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hướng chú ý cho học sinh
+ Phương pháp : Thuyết trình
+ Thời gian : 2’
* Bài mới : giới thiệu bài
Trang 5Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,
phải những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “ Mẹ ” sẽ cho ta thấy một bài học như thế
-Hoạt động2 : Tìm hiểu chung.
+ Mục tiêu : HS nắm được xuất xứ, bố cục và phương thức biểu đạt của văn bản
+ Phương pháp :Vấn đáp, tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ
+ Thời gian : 13’
I Tìm hiểu chung:
* GV gọi HS đọc chú thích - SGK
1 Tác giả:
? Em hãy cho biết vài nét về t/giả ?
- 1866 là sĩ quan quân đội
- 1868 rời quân ngũ đi du lịch tới nhiều
nước
- 1891 gia nhập đảng xã hội ý với mđ
chiến đấu cho công bằng xh, vì hạnh phúc của
ndlđ
2 Tác phẩm:
? Nêu xuất xứ, vị trí của bài văn này ? Theo em
VB “ mẹ tôi ” thuộc kiểu loại VB nào ?
(“Những…” là cuốn nhật ký của Et 11 tuổi
Trong đó có 6 bức thư của bố và 3 bức thư của
mẹ gửi cậu con trai Cách viết thư này là cách
giáo dục tế nhị, sâu sắc, thường có ở các gia đình
trung lưu, trí thức
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc, tìm hiểu chú thích:
* GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu:
- Những lời bố nói trực tiếp với con: giọng trân
tình nghiêm khắc
- Những lời bố nói về mẹ: giọng tha thiết, trân
trọng
* GV kiểm tra việc tìm hiểu chú thích của HS
? Giải thích các từ : khổ hình, vong ân bội
nghĩa, bội bạc ?
2 Bố cục :
? Theo em , vb có bố cục ntn?
* HS đọc chú thích
- ét - môn - đô đơ A-mi-xi ( 1864-1908 )
là nhà văn, nhà hoạt động xh, nhà văn hoá lớn của nước ý
Sự nghiệp văn chương của ông rất đáng tự hào, trên nhiều thể loại
- Trích trong bài : “ Những tấm lòng cao cả” ( 1886 )
- Vb là trang nhật ký của Emricô
- Thuộc kiểu VB : thư từ - biểu cảm
2 HS lần lượt đọc tiếp
* HS giải thích các từ khó qua phần chú thích Gồm 2 phần:
- Phần đầu : 3 câu: Mđ viết thư của bố và cảm xúc của E khi đọc thư đó
- Phần sau: Toàn văn bức thư và ý nghĩa của bức thư
đó
- Hoạt động3 : Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết.
+ Mục tiêu : HS nắm được giá trị nội dung, lien hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn bản
+ Phương pháp : Vấưn đáp , phân tích, tái hiện, trực quan, giải quyết vấn đề và so sánh
+ Thời gian :20’
3 Tìm hiểu văn bản :
? VB là 1 bức thư người bố gửi cho con, nhưng
tại sao t/giả lại lấy nhan đề là “ mẹ tôi ” ?
* HS thảo luận - phát biểu:
- Nhan đề do t/giả đặt
- Đọc kĩ ta sẽ thấy tuy bà mẹ k0 xuất hiện trực tiếp nhưng đó lại là tiêu điểm mà các n/vật và chi tiết đều
Trang 6Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
a) Hình ảnh người mẹ:
? trong truyện có những h/ả, chi tiết nào nói về
người mẹ ?
GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu :
? Qua những chi tiết đó, em hãy cho biết trong
những ý sau, ý nào nói đúng về người mẹ của En
- Ri - Cô ?
A Rất chiều con
B Rất nghiêm khắc với con
C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con
D Cả A, B, C đều đúng
* GV chốt:
- là người mẹ rất yêu thương con, sẵn sàng hi
sinh vì con
? Trong những VB nào đã được học, cũng cho
em thấy h/ả những người mẹ như vậy ?
GV chuyển ý : Với người mẹ như vậy nên
khi En-Ri-Cô mắc lỗi với mẹ, thái độ của người
bố ra sao ?
b) Thái độ của người bố với En-Ri Cô:
? Khi En-Ri- Cô mắc lỗi với mẹ, người bố có
thái độ ntn ? Tìm những chi tiết biểu hiện cụ thể
?
? En-Ri-Cô mắc lỗi ntn khiến bố có thái độ đó ?
? Trong câu văn “ sự hỗn láo như nhát dao đâm
vào tim bố vậy ” t/giả sử dụng biện pháp tu từ gì
? tác dụng ?
? với tâm trạng như vậy, nhưng trước lỗi lầm của
En-Ri-Cô người bố đã có cách xử sự ntn ? ( trò
chuyện hay quát mắng, đánh đập)
? Qua cách xử sự đó, người bố đã dạy cho
En-Ri-Cô bài học gì ?
? Qua đó em thấy bố của En-Ri-Cô là người ntn ?
* GV chốt:
- Là người nghiêm khắc trong việc giáo dục con
? Qua lỗi lầm của En-Ri-Cô trong bài văn, theo
em làm con phải ntn với cha mẹ ?
* GV chốt:
Qua đó ta thấy t/cảm yêu thương, kính trọng
cha mẹ là t/cảm thiêng liêng hơn cả
? Qua bức thư, em hiểu t/cảm của người bố dành
cho mẹ và En-Ri-Cô ntn ?
? Theo em điều gì đã khiến En-Ri-Cô “ vô cùng
hướng tới để làm sáng tỏ Qua bức thư người bố gửi con, người đọc thấy hiện lên rất rõ h/ả người mẹ
* HS phát hiện các chi tiết qua SGK:
- Mẹ thức suốt đêm, quằn quại khóc nức nở, người mẹ sẵn sàng , cứu sống con
* HS thảo luận và đưa ra đáp án :
Đáp án : C
- Trong VB : “ mẹ hiền dạy con ”, “ Cổng trường mở
ra ”
- Buồn bã, tức giận đau đớn ( như nhát dao đâm vào tim bố )
- Đó là 1 lời thiếu lễ độ
* HS phân tích - phát biểu:
- Biện pháp so sánh
Diến tả sự tức giận, đau đớn đến tột cùng
- Người bố phân tích, giảng giải, yêu cầu kiên quyết, nghiêm khắc
Dạy cách ứng xử, giao tiếp với mọi người phải lễ phép
* HS tự bộc lộ và nêu cảm nghĩ:
* HS thảo luận và phát biểu:
- Phải biết kính trọng và ghi nhớ công lao to lớn của cha mẹ
- Phải biết nhận ra lỗi lầm và sửa chữa
- Với người mẹ: yêu quý trân trọng những phẩm chất cao đẹp của mẹ
- Với En-Ri-Cô: yêu thương quan tâm nhưng cũng rất kiên quyết, nghiêm khắc
Trang 7Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
xúc động ” khi đọc thư bố ?
( Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà em
cho là đúng ở câu hỏi 4 : SGK - tr 12 )
? Theo em vì sao người bố k0 trực tiếp nói với
En-Ri-Cô mà lại viết thư ?
? Em có nhận xét gì về lời lẽ, giọng điệu của
người bố trong bức thư ? ( lời văn , cách dùng từ
ngữ )
? Để thể hiện t/cảm đó, t/giả đã dùng phương
thức biểu đạt nào ?
III Tổng kết:
? Em rút ra được những điều gì qua việc tìm hiểu
VB trên ?
* GV chốt: gọi HS đọc mục (ghi nhớ )
* HS đọc và lựa chọn đáp án : ( a,c,d )
làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng ( xấu hổ khi nghe nói trực tiếp )
* HS thảo luận và nêu nhận xét:
- Lời văn nhẹ nhàng, tha thiết
- Từ ngữ biểu cảm được dùng nhiều lần:
“ En-Ri-Cô của bố ạ ! ” thể hiện t/cảm yêu mến gần gũi, chân thành
- Phương thức biểu cảm, viết thư - nghị luận
* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) để khái quát:
- Lời văn nhẹ nhàng
- Từ ngữ biểu cảm
Tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái
Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là t/cảm thiêng liêng
* HS đọc ( ghi nhớ )
- Hoạt động4:
+ Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập, củng cố kiến thức và hướng dẫn học bài
+ Phương pháp : KháI quát, So sánh đối chiếu
+ Thời gian :5’
IV Luyện tập:
1) Bài tập 1: - GV yêu cầu HS chọn và đọc đoạn văn
2) Bài tập 2: - GV yêu cầu HS nhớ và kể lại 1 sự việc: có thể HS kể những sự việc khác nhau, xong cần phải rút ra được bài học phù hợp với nội dung VB “ mẹ tôi ”
* Củng cố:
? Hãy đọc 1 số câu ca dao, tục ngữ nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái ?
* Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc nội dung bài học
- Đọc bài đọc thêm “ Thư gửi mẹ ”
- Soạn bài: “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”
Tuần 1: Tiết3:
Ngày soạn : 20/08/2010
Ngày dạy: 26/08/2010
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : chính phụ và đẳng lập
- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
-Có ý thức vận dung vào cuộc sống
- Nhận diện và sử dụng từ ghép để trau dồi thêm vốn từ
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ , phiếu học tập.Giáo án
Trang 8Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
C / Hoạt động trên lớp :
* Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số:1’
* Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
? ở lớp 6, các em đã được học về từ ghép, vậy hãy nhắc lại thế nào là từ ghép ? Cho ví dụ và đặt câu với từ ghép đó ?
Từ ghép là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa:
Ví dụ : Cà chua , học sinh
- Hoạt động 1: Giới thiệu bài
+ Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng cho HS hứng thú khi vào bài
+ Phương pháp : Thuyết trình
+ Thời gian :2’
* Bài mới : giới thiệu bài
ở lớp 6 các em đã hiểu được thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép Nhưng từ ghép có mấy loại, nghĩa của chúng ntn ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài “ từ ghép ”
+ Mục tiêu : HS nắm được khái niệm của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
+ Phương pháp : Phân tích cắt nghĩa, giải thích , minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề
+ Thời gian : 10’
I / Các loại từ ghép:
1 Từ ghép chính phụ:
1.1) Ví dụ: ( SGK - 13 )
? Xác định từ ghép ở VD trên ?
? Trong các từ ghép trên, tiếng nào là tiếng phụ
bổ sung nghĩa cho tiếng chính ?
? Trật tự của các tiếng trong các từ ghép trên ntn
?
GV nhấn mạnh: những từ ghép có cấu tạo như
vậy được gọi là từ ghép chính phụ
1.2 Nhận xét:
? Vậy những từ có cấu tạo ntn thì được gọi là từ
ghép chính phụ ?
* GV chốt:
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ
bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng
trước, tiếng phụ đứng sau
GV lưu ý cho HS: Một số từ ghép chính phụ
Hán Việt k0 tuân theo trật tự như của từ ghép
chính phụ thuần Việt
- VD: Cường quốc
Phụ chính
tiếng phụ đứng sau.
2 Từ ghép đẳng lập:
1.1) Ví dụ: ( SGK -14 )
? Em hãy so sánh sự giống nhauvà khác nhau
áo , trầm bổng ?
1 2) Nhận xét :
* HS đọc VD mục 1 ( SGK -13 )
- Bà ngoại ; thơm phức
* HS suy nghĩ trả lời:
- Bà ngoại
chính phụ
- Thơm phức
chính phụ
* HS suy nghĩ trả lời:
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
* HS trao đổi nhóm - nêu nhận xét qua phân tích VD:
* HS đọc VD mục 2 ( SGK - 14 )
* HS so sánh - phát biểu:
- Giống nhau: Đều là từ ghép gồm 2 tiếng
- Khác nhau:
+ Nhóm từ : Bà ngoại , thơm phức có tiếng chính
đứng trước, tiếng phụ đứng sau
chính , tiếng phụ Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp
Trang 9Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
? Qua sự so sánh trên, theo em từ có cấu tạo ntn
thì gọi là từ ghép đẳng lập ?
* GV chốt :
Từ ghép đẳng lập là từ các tiếng có vai trò
bình đẳng về mặt ngữ pháp ( k0 phân biệt ra tiếng
chính , tiếng phụ )
3) Kết luận : ( ghi nhớ 1 - SGK - 14 )
? Qua tìm hiểu VD trên , em cho biết có mấy
loại từ ghép, là những loạ nào ? đặc điểm của mỗi
loại ?
* GV chốt :
Từ ghép có 2 loại : từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập
* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi
các từ ghép ở bài tập 1 phần luyện tập ( SGK -
15 ) yêu cầu HS phân biệt từ ghép chính phụ ,
đẳng lập để củng cố kiến thức
* HS nêu nhận xét qua sự so sánh:
* HS khái quát qua mục ghi nhớ 1 ( SGK - 14 )
* HS đọc ( ghi nhớ 1 )
* HS xác định :
- Từ ghép chính phụ : lâu đời , xanh ngắt , nhà máy , nhà ăn , cây cỏ , cười nụ
- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ , chài lưới , ẩm ướt , đầu
đuôi
- Hoạt động3 : Hình thành khái niệm nghĩa của từ
+ Mục tiêu : HS nắm được khái niwmj nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập
+ Phương pháp : Phân tích cắt nghĩa, giải thích , minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề
+ Thời gian : 10’
II / Nghĩa của từ ghép :
1. Nghĩa của từ ghép chính phụ :
a) Ví dụ :
- GV gọi HS đọc VD mục II ( SGK -14 )
bà ? xác định tiếng chính ?
? Xác định tiếng chính và so sánh nghĩa của từ
thơm phức với nghĩa của thơm ?
b) Nhận xét :
? Từ việc so sánh, em có nhận xét gì về nghĩa
của tiếng chính với nghĩa của 2 cặp từ ghép
chính phụ trên ?
* GV chốt :
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa
của tiếng chính : AB < A
2. Nghĩa của từ ghép đẳng lập :
a) Ví dụ :
mỗi tiếng quần , áo ?
bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm , bổng ?
* HS thảo luận - trả lời :
- Giống nhau : cùng chỉ người phụ nữ lớn tuổi, đáng
kính trọng
- Khác nhau :
+ Bà ngoại : chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ.
+ Bà : chỉ người phụ nữ sinh ra cha hoặc mẹ.
* HS thảo luận - trả lời :
- Giống nhau : cùng chỉ tính chất của sự vật,
đặc trưng về mùi vị
- Khác nhau :
+ Thơm phức : mùi thơm toả ra mạnh, hấp dẫn
+ Thơm : chỉ mùi thơm nói chung
* HS nêu nhận xét :
* HS đọc VD 2 mục II ( SGK - 14 )
- Quần áo : chỉ quần áo, cách ăn mặc nói chung.
+ Quần : chỉ một đồ vật dùng che phần dưới cơ thể
người
+ áo : chỉ một đồ vật dùng che phần trên cơ thể
người
Trang 10Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011
b) Nhận xét :
Qua sự so sánh trên , em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ghép đẳng lập với nghĩa của các tiếng tạo
nên nó ?
* GV chốt :
nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên nó AB > A+B
c) Kết luận : ( ghi nhớ 2 : SGK - tr 14 )
? Qua VD trên , em hiểu ntn về nghĩa của từ
ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập ?
có gì khác nhau ?
- Trầm bổng : chỉ âm thanh lúc lên lúc xuống, lúc cao
lúc thấp hài hoà
+ Trầm : xuống , thấp
+ Bổng : lên , cao
* HS thảo luận - nêu nhận xét :
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
+ Mục tiêu : HS nắm kiến thức để vận dụng vào các bài tập thực hành
+ Phương pháp : Vờn đáp, giải thích, thảo luận nhóm
+ Thời gian :13’
III / Luyện tập :
1 Bài tập 2 :
? Điền thêm các tiếng vào sau các tiếng đã cho
tạo thành từ ghép chính phụ ?
2 Bài tập 3 :
* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi các
tiếng cho trước - yêu cầu HS điền thêm tiếng đã
cho tạo thành từ ghép đẳng lập ?
3 Bài tập 5 :
* GV dùng phiếu học tập - chia lớp thành 4 nhóm
Mỗi nhóm làm 1 câu
* 2 HS lên bảng :
- Bút chì - ăn bám
- thước kẻ - trắng xoá
- mưa rào - Vui tai
- làm nhà - Nhát gan
* 2 HS lên bảng :
Sông mũi
- Núi - Mặt
đồi
thích tập
- Ham - Học
mê hỏi
đẹp đẹp
- Xinh - Tươi Tươi non
* HS làm theo nhóm trên phiếu học tập
* Kết quả cần đạt :
a Không phải : vì hoa hồng là 1 loại hoa
b Đúng : áo dài bị ngắn so với chiều cao
c - Không phải : vì cà chua là 1 loại cà
- Nói được :
d - Không phải
- Cá vàng : loại cá vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thân màu vàng, chỉ để nuôi làm cảnh
- Hoạt động 5 :Củng cố bài học
+ Mục tiêu : HS khái quát và nhắc sâu kiến thức vừa được học
+ Phương pháp :Khái quát hoá
+ Thời gian :5’
*Củng cố : GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu :
? trong các ý sau , ý nào nói đúng về từ ghép chính phụ ?
A Từ có 2 tiếng có nghĩa
B Từ được tạo ra từ 1 tiếng có nghĩa
C Từ có các tiêng bình đẳng về mặt ngữ pháp