2Theo em ,những lời khuyên răn của hai câu tục ngữ bỗ sung cho nhau .0,5 điểm Vì ngoài việc học ở thầy ta còn học thêm kiến thức ở bạn ,những điều hay từ bạn để mở mang hơn nữa kiến thức[r]
Trang 1Tuần :28- Tiết :101
Ngày soạn:3/3/2010
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
-Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học
-Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học
-Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác
B Chuẩn bị:
* Thầy: Bảng phụ (Các bảng hệ thống kiến thức)
* Trò: Mỗi tổ cùng lập 2 bảng hệ thống theo mẫu SGK.
Mỗi em tự soạn câu 2, câu 3b,c và đọc nắm nội dung ghi nhớ
C.Phương pháp
Đàm thoại ,vấn đáp, thực hành nhóm
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.Ổn định : Kiểm diện, trật tự.
2.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3.Bài mới
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Từ HKII, chúng tabắt đầu
tìm hiểu về cụm văn bản nghị luận
Hãy nhắc lại nhan đề các văn bản
nghị luận được học? (4 văn bản)
Đó là 4 văn bản thuộc kiểu chứng
minh và giải thích, là những dạng
tương đối đơn giản trong văn nghị
luận Cả 2 bài tục ngữ cũng được
đặt vào cụm bài nghị luận đặc biệt
Bài ôn tập văn nghị luận hôm nay
sẽ giúp các em củng cố ghi nhớ
được nội dung vàđặc điểm nghệ
thuật nổi bật của từng văn bản nghị
luận đã học; đồng thời hình thành
và củng cố những hiểu biết cơ bản
ban đầu về đặc trưng của văn bản
nghị luận
Hoạt động 2 :Tóm tắt thông tin
các văn bản
* Cho HS trình bày bảng hệ thống
đã chuẩn bị của tổ mình
* Sửa chữa, đánh giá và treo bảng
hệ thống đã chuẩn bị
Chốt : qua những văn bản đã học
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
* Từng tổ trình bày bảng hệ thống cho các bạn nhận xét, bổ sung
- Tự điều chỉnh
1.Nghị luận là gì ?
Là một hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu một
ý kiến đánh giá Nhận xét ,bàn luận về các hiện tượng sự việc ,vấn đề xã hội tác phẩm nghệ thuật hay về ý kiến của người khác
Tuần 28 Tiết : 101 – ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
Tiết : 102 – DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
Tiết : 103 – TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN , KIỂM TRA TIẾNG VIỆT ,VĂN
Tiết : 104 – TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
Trang 2cho biết nghị luận là gì ? - Hs tự liên hệ trả lời
BẢNG HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN ĐÃ HỌC STT TÊN BÀI TÁC GIẢ
ĐỀ TÀI NGHỊ LUẬN
LUẬN ĐIỂM CHÍNH PHƯƠNG PHÁP NGHỊ LUẬN
1
Tinh thần
yêu nước
của nhân
dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của nhân dân ta
Chứng minh
2 Sự đẹp giàu của
Tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Chứng minh (kết hợp giải thích)
3
Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện:
Bữa cơm (ăn), cái nhà(ở), lối sống, lời nói và bài viết Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác
Chứng minh (kết hợp với giải thích, bình luận)
4 Ý văn nghĩa
chương
Hoài Thanh
Văn chương và
ý nghĩa của
nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người
Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)
Hoạt động 3: Tóm tắt đặc điểm nghệ thuật ở mỗi
bài nghị luận đã học.
- Tóm tắt đặc điểm nghệ thuật của các văn bản nghị
luận đã học?
* Nhắc lại và treo bảng hệ thống 2
* Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình
* Nhận xét, bổ sung
* Tự điều chỉnh, sửa chữa
NHỮNG ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT NGHỊ LUẬN
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình
ảnh so sánh đặc sắc
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; luận cứ xác đáng,
toàn diện, chặt chẽ
Đức tính giản dị của Bác Hồ Dẫn chứng cụ thể xác thực, toàn diện Kết hợp chứng minh với giải
thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
Ý nghĩa văn chương Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng
sủa, kết hợp với cảm xúc, văn giàu hình ảnh
Trang 3*Hoạt động 4:Tìm hiểu đặc trưng của văn bản
nghị luận
* Nhận xét, bổ sung, điều chỉnh lại bảng hệ thống
SGK thành bảng dưới đây (treo bảng phụ)
* Thảo luận, trình bày
* Nhận xét, bổ sung
* Tự sửa sai, ghi nhận
Truyện Cốt truyện, nhân vật, nhân
vật kể chuyện
Buổi học cuối cùng…
Kí Nhân vật, nhân vật tự kể Dế Mèn phiêu lưu kí,…
Thơ tự sự Nhân vật, nhân vật tự kể, cốt
truyện, vần, nhịp
Lượm, Đêm nay Bác không ngủ, Mao
ốc vị thu phong …
Thơ trữ tình Vần, nhịp, (tâm trạng, cảm xúc,
hình ảnh, …)
Nam quốc sơn hà, Nguyên tiêu
Tuỳ bút Thường là tác giả tự biểu lộ ý
nghĩ, cảm xúc
Sài Gòn tôi yêu
Nghị luận Luận điểm, luận cứ Ý nghĩa văn chương
- Dựa vào sự tìm hiểu trên, em
hãy phân biệt sự khác nhau căn
bản giữa văn nghị luận và các
thể loại tự sự, trữ tình?
* Chốt lại:
+ Tự sự: (Truyện, kí) Chủ yếu
dùng phương thức miêu tả và
kể nhằm tái hiện sự vật, hiện
tượng,con người, câu chuyện.
+ Trữ tình: (thơ trữ tình, tuỳ
bút) Chủ yếu dùng phương thức
biểu
* Cá nhân 2.Đặc trưng văn nghị luận.
-Văn nghị luận phân biệt với các thể văn khác ở chỗ dùng lí lẽ ,dẫn chứng
và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc
-Bài nghị luận nào cũng có đối tượng nghị luận ,các luận điểm ,luận cứ ,lập luận
cảm để biểu hiện tình cảm, cảm
xúc qua hình ảnh, vần, nhịp.
+ Nghị luận: Chủ yếu dùng
phương thức lập luận bằng lí
lẽ, dẫn chứng để trình bày ý
kiến, tư tưởng nhằm thuyết
phục người đọc, người nghe.
-Các câu tục ngữ trong bài
18,19 có thể coi là loại văn bản
nghị luận đặc biệt không? Vì
sao?
* Đưa bài tập trắc nghiệm
* Cá nhân:
Các bài tục ngữ cũng được coi làvăn bản nghị luận đặc biệt
vì nó đã khái quát được một chân lí được đúc kết bởi kinh nghiệm bao đời của nhân dân
Có những câu còn gợi mở các luận điểm ngắn gọn nhất, sâu sắc nhất
3.Phương pháp lập luận chính
Chứng minh và giải thích
Trang 4(bảng phụ)- Củng cố:
- Hãy chọn câu trả lời mà em
cho là chính xác?
1) Một bài thơ trữ tình:
a Không có cốt truyện và
nhân vật
b Không có cốt truyện
nhưng có thể có nhân
vật
c Chỉ biểu hiện trực tiếp
tình cảm, cảm xúc của
tác giả
d Có thể biểu hiện gián
tiếp tình cảm, cảm xúc
qua hình ảnh, thiên
nhiên, con người hoặc sự
việc
2) Trong văn bản nghị luận:
a Không có cốt truyện và
nhân vật
b Không có yếu tố miêu tả,
tự sự
c Có thể có biểu hiện tình
cảm, cảm xúc
d Không thể hiện tình cảm,
cảm xúc
3) Tục ngữ có thể coi là:
a Văn bản nghị luận
b Không phải là văn bản
nghị luận
c Một loại văn bản nghị
luận đặc biệt ngắn gọn
* Nhấn mạnh lại rõ ràng,
mạch lạc nội dung ghi nhớ
T67
* Cá nhân trả lời nhanh chọn phương án đúng cho mỗi câu hỏi
Chọn c
* Nghe và tự ghi
-Dặn dò :
* Lập hoàn chỉnh 3 bảng hệ thống thống vào tập.
* Học thuộc ghi nhớ
* Soạn bài Tiếng Việt: Dùng cụm C-V mở rộng câu
+ Thực hiện theo yêu cầu các câu hỏi tìm hiểu T 68
+ Đọc các ghi nhớ
+ Nghiên cứu trước các Bài tập: a, b, c, d trang 69
Trang 5Tuần :27- Tiết :102
Ngày soạn:3/3/2010
Ngày dạy :8/3/2010 - 9/3/2010
DÙNG CỤM CHỦ -VỊ ĐỂ MỞ
RỘNG CÂU
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Hiểu được thế nào là cụm C-V để mở rộng câu (tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc
thành phần của cụm từ
- Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu
B Chuẩn bị:
* Thầy: Chép các bài tập nhanh ra bảng phụ + Các VD SGK.
* Trò: Soạn các câu trả lời ra tập soạn.
C.Phương pháp
Quy nạp ,vấn đáp ,thực hiện nhóm
D Tiến trình tổ chức các hoạt động:
: Khởi động:
*1 Ổn định : Kiểm diện, trật tự.
*2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?
- Chuyển đổi câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau ?
“Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.”
3.Bài mới
HĐ1:* Giới thiệu bài
* Ngữ pháp Tiếng Việt rất uyển
chuyển Câu cú biến đổi linh hoạt
Đôi khi ta cần rút gọn câu nhưng
có lúc ta phải mở rộng câu mới
phù hợp hoàn cảnh giao tiếp Một
trong những cách mở rộng câu là
dùng cụm C-V làm thành phần
câu Hôm nay, chúng ta, cùng tìm
hiểu cách dùng cụm C-V để mở
rộng câu và các trường hợp dùng
cụm C-V để mở rộng câu
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ2 : Tìm hiểu khái niệm
* Cho HS đọc mục 1 SGK
* Ghi bảng VD:
Văn chương gây cho ta những
tình cảm ta không có, luyện cho ta
* Đọc I/ Thế nào là dùng cụm C-V để
mở rộng câu?
những tình cảm ta sẵn có.
- Tìm cụm danh từ trong câu?
- Phân tích cấu tạo của những cụm
danh từ trên và cấu tạo của phụ
ngữ trong mỗi cụm danh từ?
* Khẳng định: Ta không có, Ta
sẵn có là những cụm C-V mở rộng
câu
Chốt : Em hiểu thế nào là cụm
C-V mở rộng câu?
* Cá nhân:
Những tình cảm ta không có.
Những tình cảm ta sẵn có.
Phụ ngữ DT phụ ngữ (chỉ lượng) (C-V)
Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V, làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu
Ví dụ : Bạn Nam khuôn mặt đầy
đặn
II/ Các trường hợp dùng cụm
Trang 6C-* Treo bảng phụ: Bài tập nhanh.
- Xác định cụm C-V làm định
ngữ trong câu sau đây:
1) Căn phòng tôi ở rất đơn sơ.
2) Nam đọc quyển sách tôi cho
mượn
Hoạt động 3:Các trường hợp
mở rộng câu bằng cụm chủ –vị
.
* Cho HS đọc mục II SGK
* Treo bảng phụ VD a, b, c, d
- Xác định cụm C-V làm thành
phần câu hoặc thành phần cụm
trong các câu trên?
- Các cụm C-V trên làm thành
phần gì?
Chốt : dùng cụm c-v mở rộng câu
ở những trường hợp nào ?
* Cho 3 HS đọc to ghi nhớ
Treo bảng phụ: Bài tập
nhanh-củng cố
-Xác định và gọi tên các cụm
C-V làm thành phần câu:
1) Mẹ về khiến cả nhà đều vui.
2) Tôi nhìn qua khe cửa thấy em
tôi đang vẽ những bức tranh mà
cha tôi đã hướng dẫn.
* Cá nhân:
1) Tôi ở
2) Tôi cho mượn
* Đọc
* Thảo luận mỗi nhóm 1 câu
* Đại diện trả lời
* Nhận xét, sửa chữa
a.Chị Ba đến C
b.Tinh thần rất hăng hái V
c.Trời sinh lá sen… BN
d.Cách Mạng tháng Tám thành công ĐN
-nhìn vào vd trả lời
* Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
* Thảo luận tổ
* Đại diện trình bày
* Tổ khác nhận xét, bổ sung,
* Khẳng định:
1) Mẹ về C
Cả nhà đều vui BN 2) Tôi nhìn qua khe cửa C
Em tôi đang vẽ BN Cha tôi đã hướng dẫn ĐN
V để mở rộng câu.
Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động
từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V
HĐ3 Luyện tập
* Cho HS đọc bài tập a, b, c, d,
Nêu yêu cầu
* Đánh giá, cho điểm
* Đọc, Thảo luận nhóm.
* Trình bày bảng ( mỗi nhóm 1
câu)
* Nhóm khác nhận xét, sửa
III/ Luyện tập : Cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm:
a.Chỉ riêng những người chuyên
môn… được ĐN
b.Khuôn mặt đầy đặn V
c.Các cô gái Vòng … ĐN
Hiện ra từng lá cốm… BN
d.Một bàn tay đập vào vai C
Hắn giật mình BN
Củng cố - Dặn dò
* Học bài theo 2 ghi nhớ, cho VD
* Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở
* Tự đọc và sửa các bài kiểm tra: Văn, Tiếng Việt, Bài viết số 5 theo lời phê của giáo viên
Trang 7Tuần :27- Tiết :103
Ngày soạn:3/3/2010
Ngày dạy :8/3/2010 - 9/3/2010
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, KIỂM TRA VĂN
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Qua việc nhận xét, trả và chữa 3 bải kiểm tra viết giúp HS củng cố nhận thức và kĩ năng tổng hợp Ngữ văn 7 đã học 5 tuần đầu HK2
- Đánh giá chất lượng bài làm của mình, trình độ chứng minh của bản thân, rút kinh nghiệm để làm tốt hơn ở lần sau
- Phân tích lỗi sai trong bài làm của bản thân, tự sửa trên lớp và ở nhà
B Chuẩn bị:
* Thầy: Chấm và trả bài trước cho HS, lấy điểm vào sổ cá nhân, ghi nhận lỗi vào sổ chấm trả bài.
* Trò: Tự đọc kĩ và tự sửa theo lời phê và hướng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (không kiểm tra )
* Giới thiệu bài:
Qua 3 bài bài kiểm tra chúng ta có dịp
nhìn lại những khuyết điểm và ưu điểm
của mình để từ đó chúng ta rút kinh
nghiệm những khuyết điểm và phát huy
những ưu điểm Đó là mục đích của tiết
trả bài hôm nay
* Lớp trưởng báo cáo
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ 2 : Trả bài kiểm tra tiếng việt
Gv phát đề và sửa
Gv đọc phần I trắc nghiệm yêu cầu học
sinh nghe và trả lời
* Cho HS lần lượt nhận xét ưu khuyết
điểm về các mặt nội dung, hình thức
bài làm so với đáp án
THỐNG KÊ ĐIỂM
Lớp TS Giỏi Khá TB yếu
71
72
35
32
8 22,8
% 6 18,7 5
14 40
% 8 25
%
9 25,7
% 12 37,5
%
4 11,4
% 6 17,1 2%
* Đánh giá chung.
Bài Tiếng Việt.
- Phần trắc nghiệm học sinh làm tương
đối khá
- Phần tự luận do một số học sinh học
bài chưa tốt nên một số ít chưa đạt
phần này
- Học sinh chưa biết vận dụng kiến
-Lắng nghe và trả lời câu hỏi -Gv treo đáp án để học sinh so sánh với bài của mình
I)Trắc nghiệm(2điểm ) Khoanh tròn đúng mỗi câu 0,5 điểm
1B , 2C, 3A ,4A II) Tự luận (8 điểm )
1)Mẫu đối thoại giữa bà và cháu không dùng câu rút gọn vì thể hiện sự lễ phép ,tôn kính của người cháu (2 điểm )
2)Trạng ngữ l : a) « để bảo vệ Tổ quốc » -> Trạng ngữ chỉ mục đích (1 điểm )
b) Trên đồng cạn ,dưới đồng sâu ->Trạng ngữ chỉ nơi chốn (1 điểm )
c) Nhanh như cắt -.> Trạng ngữ chỉ cách thức (1 điểm )
3) Học sinh viết đúng chủ đề và
có câu đặc biệt ( 3 điểm)
Trang 8thức vào phần viết
- Bên cạnh đó còn một số học sinh
chưa học bài tốt nên còn điểm kém =>
Hướng tới :Cho Kt lại đối với những
em yếu và thường xuyên rèn luyện bài
tập ở những tiết` tự chọn ,bồi dưỡng
Hoạt động 3: Trả bài viết số 5
Gv ghi đề lên bảng
Chứng minh tính đúng đắn của câu tục
ngữ “ Có chí thì nên ”
-Lập dàn ý khái quát
Gợi ý :
+ giải thích nghĩa của câu tục ngữ ?
+dẫn chứng …
+ Liên hệ thực tế
+ Câu tục ngữ trên có vai trò như thế
nào ?
Gvsửa những lỗi hs mắc phải
Đọc bài hay cho cả lớp nghe
Tuyên dương những bài tiêu biểu
Phát bài cho học sinh
THỐNG KÊ ĐIỂM
Lớ
p TS Giỏi Khá TB yếu
71
(
72
35
32
4 11,4
% 5 15,6
%
3 8,5
% 4 12,5
%
20 62,5
% 17 51,3
%
8 22,8
% 6 18,7 5%
* Đánh giá chung:
Đa số các em nắm được yêu cầu
đề ,viết đúng phương thức biểu đạt ,bố
cục rõ ràng ,đảm bảo đúng yêu cầu đề
.bài hay ở mỗi lớp khoảng 6,7hoặc 8
học sinh Tuy nhiên vẫn còn lỗi chính
tả ,văn còn lủng củng ,chưa nêu dẫn
chứng tiêu biểu ,lí lẽ sơ sài vẫn còn trên
8 học sing ở mỗi lớp
=> Hướng tới : Vì đây là bài văn nghị
luận nên các em còn bỡ ngỡ chưa quen
và những em dưới trung bình sẽ cho
kiểm tra lại và mỗi lớp sẽ có thêm
những tiết bồi dưỡng làm văn để thi Hk
đạt kết quả tốt hơn
Hoạt động 4: Trả bài kt văn
Gv phát đề và sửa
Gv đọc phần I trắc nghiệm yêu cầu học
sinh nghe và trả lời
-Cho HS lần lượt nhận xét ưu khuyết
điểm về các mặt nội dung, hình thức
bài làm so với đáp án
THỐNG KÊ ĐIỂM
-Quan sát đề ghi ở bảng -Từ dàn ý ,tự lập dàn ý và so sánh bài làm của mình
-Nghe bài hay để rút kinh nghiệm
-Nhận bài và nghe sửa bài
Đáp án kiểm tra văn I) Trắc nghiệm (2 điểm)
Với mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm
1D,2C,3B,4C
II)Tự luận(8 điểm)
1) Chọn từ ,cụm từ đúng đạt 0,5 điểm cho mỗi câu tục ngữ :
a)Đêm tháng năm chưa nằm
đ sng Ngày tháng mười chưa cười
đ tối b) Một cy lm chẳng nn non
Ba cy chụm lại nn hịn ni cao 2)Theo em ,những lời khuyên răn của hai câu tục ngữ bỗ sung cho nhau (0,5 điểm)
Vì ngoài việc học ở thầy ta còn học thêm kiến thức ở bạn ,những điều hay từ bạn
để mở mang hơn nữa kiến thức Câu tục ngữ này khuyên nhủ chúng ta mỡ rộng đối tượng ,phạm vi và cách học hỏi ,cũng như ý nghĩa của việc kết bạn.(1,5 điểm)
3) Nội dung chính của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là dân ta có một lòngng nồng nàn yêu nước .Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta (1 điểm)
Nghệ thuật nổi bật của văn bản này l dẫn chứng cụ thể ,giàu sức thuyết phục ,lập luận chặt chẽ,bố cục rõ ràng (1 điểm)
4)* Qua văn bản có thể hiểu đức tính giản dị với các nghĩa sau :(1,5 điểm)
-Một phẩm chất trong lối sống : đơn giản mà tự nhiên ,không cầu kì ,xa hoa
-Một đặc điểm trong cách suy nghĩ ,nói năng giao tiếp : trong sáng ,dễ hiểu ,đi vào bản chất của vấn đề hay sự việc ,tiếp cận với chân lí ( HS có thể dựa vào môn GDCD để định nghĩa)
* Từ đức tính giản dị của
Trang 9ớp
T
S
Giỏi Khá TB yếu
71
72
3
5
3
2
6 (17,1
%)
7 (21,8
%)
13 (37%
0 14 (43,8
%)
10 (28,5
%) 6 (18,7
%)
6 (17%
) 5 (15,6
%)
Đánh giá chung :
- Phần trắc nghiệm học sinh làm tương
đối đạt
- Phần tự luận học sinh có nắm được
các văn bản , thể loại … nên đa số làm
bài được ở phần này ,
- Còn một số học sinh không có tiến bộ
trong học tập
=>Hướng tới : Cho Kt lại đối với
những em yếu và thường xuyên rèn
luyện bài tập ở những tiết` tự chọn ,bồi
dưỡng
Bác mỗi học sinh tự rút ra bài học cho bản thân (1,5 điểm)
- Dặn dò :
* Động viên, khích lệ HS yếu, kém cố gắng phấn đấu
* Tiếp tục chữa lỗi cho đến khi hoàn chỉnh, viết lại những đoạn chưa đạt
Soạn: THC lập luận giải thích.
+ Định nghĩa ,
+Đặc điểm cơ bản
+ Đọc các bài giải thích SGK
Trang 10Tuần :27- Tiết :104
Ngày soạn:3/3/2010
Ngày dạy :8/3/2010 - 9/3/2010
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
B Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án.
* Trò: Đọc văn bản: “ Lòng khiêm tốn”, trả lời câu hỏi 1 trang 69, câu hỏi trang 71.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
* 1)Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* 2)Kiểm tra :
Kiểm tra việc soạn bài củahọc sinh
* Giới thiệu bài:
** Trong đời sống của con người,
nhu cầu giải thích rất to lớn Gặp
một hiện tượng mới lạ, con người
chưa hiểu thì nhu cầu giải thích
nảy sinh Chẳng hạn, từ những vấn
đề xa xôi như: Vì sao có mưa? Vì
sao có lụt? Vì sao có núi, có sông?
Vì sao mất mùa, được mùa? Vì sao
có bệnh dịch? … đến những vấn đề
gần gũi như: Vì sao hôm qua em
không đi học? Vì sao dạo này em
học kém hơn trước? … đều cần
được giải thích Rõ ràng giải thích
là 1 nhu cầu rất phổ biến trong đời
sống xã hội Trong nhà trường, giải
thích là 1 kiểu bài nghị luận quan
trọng Vậy nghị luận giải thích là
gì? Nó có liên quan gì đến kiểu bài
nghị luận chứng minh đã học
HĐ 2 : Hình thành kiến thức
- Trong đời sống, những khi nào
người ta cần được giải thích?
- Trong đời sống, những khi nào
người ta cần được giải thích?
- Hãy nêu một số câu hỏi về nhu
cầu giải thích hằng ngày
* Nghe và ghi tựa bài
* Cá nhân:
Khi muốn hiểu rõ những điều chưa biết
+ Vì sao có gió thổi?
+ Vì sao có thuỷ triều lên xuống + “Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa” nghĩa là gì? 1/ Giải thích trong đời sống: