* HĐ2: Các đặc điểm tự nhiên của miền - Mục tiêu: Trình bày, xác định trên lược đồ và giải thích đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi của miền.. - Tài nguyên biển: Thật to lớn và đa dạn[r]
Trang 1Ngày soạn: 7/5/2021
Bài 42: MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ I/ MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Xác định vị trí giới hạn của miền trên bản đồ: Kéo dài >7 vĩ tuyến từ Tây Bắc vùng Thừa Thiên Huế
- Nắm được các đặc điểm tự nhiên nổi bật
- Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi cao, thung lũng sông sâu, các CN đá vôi rộng lớn Các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng TB- ĐN
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm bị biến tính mạnh do độ cao và hướng núi Nhiều thiên tai: Bão, lũ, hạn hán, gió nóng phơn tây nam
- Tài nguyên đa dạng, phong phú, khai thác chưa nhiều
2 Về kỹ năng
- Phân tích bản đồ, biểu đồ, các mối liên hệ địa lí
- KNS: Tư duy, tự nhận thức, hợp tác
3 Về thái độ
- Nghiêm túc, yêu thích môn học
4 Về năng lực
- Năng lực chung: tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp lãnh thổ, sử dụng lược đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên VN
- Bản đồ miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Tranh ảnh liên quan
2 Học sinh: SGK, vở ghi, VBT, các dụng cụ học tập
III/ PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại, trực quan, thuyết trình tích cực
IV/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ ( 10’) :Gv chữa và trả bài kiểm tra học kỳ 2
3 Bài mới:
3.1 Hoạt động khởi động (1’)
- Gv giới thiệu bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Trang 2Hoạt động của GV - HS Nội dung
* HĐ1: Vị trí, phạm vi lãnh thổ
- Mục tiêu: Dựa vào lược đồ nêu vị trí và
giới hạn lãnh thổ của miền
- Phương pháp: đàm thoại
- Thời gian: 5’
- Cách thức tiến hành:
* Cá nhân
? Dựa H42.1 hãy xác định trên bản đồ vị
trí giới hạn của vùng?
* HĐ2: Các đặc điểm tự nhiên của miền
- Mục tiêu: Trình bày, xác định trên lược
đồ và giải thích đặc điểm địa hình, khí
hậu, sông ngòi của miền Tác động của
địa hình đối với khí hậu, sông ngòi
- Phương pháp: trực quan bản đồ, thảo
luận nhóm
- Thời gian: 25’
- Cách thức tiến hành:
* Nhóm Dựa thông tin sgk + thực tế +
H42.1 + H42.2 hãy:
- Nhóm 1+2:
1) Chứng minh đây là miền địa hình cao
nhất VN?
2) Xác định các CN lớn, các dãy núi cao và
hướng của chúng?
3) Đặc điểm đia hình như vậy ảnh hưởng gì
tới khí hậu, thực vật?
1) Vị trí, phạm vi lãnh thổ
- Nằm ở hữu ngạn sông Hồng từ Lai Châu
- dãy Bach Mã (Thừa Thiên Huế)
2) Địa hình cao nhất Việt Nam:
- Là miền núi non trùng điệp, nhiều núi cao, thung lũng sâu
+ Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam, so le nhau, xen giữa là các CN
đá vôi đồ sộ
+ Dãy Hoàng Liên Sơn: Là dãy núi cao và
đồ sộ nhất VN, đỉnh Phan-xi-phăng cao nhất 3414m
+ Duyên hải Bắc Trung Bộ các dãy núi lan sát biển, xen với đb chân núi và các cồn cát trắng => Tạo các cảnh quan đẹp và đa dạng
- Sông ngòi ngắn, dốc, lắm thác ghềnh
- Khí hậu - sinh vật: Phân hóa theo độ cao.Có đủ các vành đai từ nhiệt đới chân núi -> ôn đới trên núi cao
3) Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình:
- Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm + Miền núi thường chỉ kéo dài trong 3 tháng (tháng 12,1,2)
Trang 3- Nhóm 3+4:
1) Nêu đặc điểm cơ bản của khí hậu?
2) Tại sao mùa đông trong miền lại ngắn
hơn và ấm hơn so với miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ?
3) Qua H42.2 em có nhận xét gì về chế độ
mưa của miền? Chế độ mưa có ảnh hưởng
gì đến chế độ nước của sông ngòi?
+ Do địa hình núi cao bao chắn ở phía đông
bắc (dãy HLS) => ảnh hưởng của gió mùa
đông bắc ít hơn và yếu hơn đặc biệt là
những đợt gió đầu và cuối mùa đông
- Mùa mưa ở Tây Bắc do ảnh hưởng của
gió Đông nam từ biển thổi vào và dải hội tụ
nhiệt đới vắt qua trong thời gian từ tháng 5
tháng 8
- Mùa mưa ở Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng
của những đợt gió mùa đông bắc khi vượt
qua vịnh Bắc Bộ được sưởi ấm bị biến đổi
tính chất lại gặp địa hình chắn gió của dải
Trường Sơn Bắc từ tháng 8 tháng 12 mưa
chậm hơn
- Nhóm 5+6:
1) Chứng minh tài nguyên trong miền rất
phong phú, đa dạng?
2) Xác định vị trí các nhà máy thủy điện
lớn trong vùng trên bản đồ? Nêu giá trị của
hồ thủy điện Hòa Bình?
3) Nêu những khó khăn do thiên nhiên
mang tới cho vùng? Biện pháp bảo vệ môi
trường và phòng chống thiên tai của vùng
+ Nhiệt độ cũng thường cao hơn so những nơi có cùng độ cao ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ từ 230C
- Mùa hạ có gió Tây Nam khi vượt qua dãy Trường Sơn bị biến tính trở nên khô nóng (gió Lào)
=> Mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Tây Bắc - Bắc Trung Bộ
4) Tài nguyên phong phú đang được điều tra, khai thác:
- Sông ngòi có giá trị lớn về thủy điện
- Khoáng sản: Có hàng trăm mỏ và điểm quặng: Đất hiếm, Crômit, Thiếc, sắt,Ti tan, đá quý, đá vôi
- Tài nguyên rừng: Với nhiều vành đai thực vật khác nhau, một số nơi còn bảo tồn được nhiều loài sinh vật quý hiếm
- Tài nguyên biển: Thật to lớn và đa dạng: Hải sản, các danh lam thắng cảnh đẹp, các bãi tắm nổi tiếng
5) Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai:
- Khó khăn: Giá rét, lũ quét, gió phơn tây Nam khô nóng, bão lụt
- Biện pháp: Bảo vệ rừng, chủ động phòng
Trang 4như thế nào ?
GV: Hồ thủy điện vừa có giá trị cung cấp
nguồn thủy năng, điều tiết nước cho nông
nghiệp, vừa có giá trị để nuôi trồng thủy
sản, vừa làm thay đổi tự nhiên tạo ra cảnh
quan có sức hấp dẫn đối với du lịch
- HS đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
- GV chuẩn kiến thức , bổ xung, mở rộng
chống thiên tai
3.3 Hoạt đông luyện tập, củng cố (2’)
? Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật về địa hình, khí hậu, sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
3.4 Hoạt động vận dụng, sáng tạo
? Vì sao bảo vệ và phát triển rừng lại là khâu then chốt để xây dựng cuộc sống bền vững của vùng?
3.5 Hướng dẫn học ở nhà( 2’) Trả lời câu hỏi, bài tập (sgk/147) Nghiên cứu bài
43 sgk/14,