Việc thiết kế lại các bài học trên theo chủ đề có sự kết hợp giữa các nôi dung kiến thức mới với các nội dung rèn kĩ năng đọc bản đồ địa hình tạo điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động[r]
Trang 1- Biết Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng
- Hiểu được sự hình thành các mỏ khoáng sản chính ở nước ta qua các giai đoạnđịa chất: Ghi nhớ một số vùng mỏ chính và một số địa danh có các mỏ lớn:+ Vùng mỏ Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh).+ Vùng mỏ BTBộ với các mỏ Crôm (Thanh Hóa), Thiếc, đá quý (Nghệ An),sắt(HàTĩnh)
2 Kĩ năng
- Đọc bản đồ khoáng sản VN, nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước
ta Xác định dược các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng sản trên bản đồ
- KNS: hợp tác, thương lượng, tự tin, khẳng định bản thân
* Tích hợp GD đạo đức: Giáo dục ý thức trách nhiệm tiết kiệm trong sử dụngtiết kiệm năng lượng và trong cuộc sống Giáo dục ý thức trách nhiệm trong bảo
vệ tài nguyên khoáng sản,
môi trường, không đồng tình với các việc khai thác khoáng sản bừa bãi
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH
1 Giáo viên
- Bản đồ khoáng sản VN
- Hộp mẫu một số khoáng sản có ở VN, máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: Atlat địa lí Việt Nam, vở ghi, SGK
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- PP: Đàm thoại, trực quan, thuyết trình, gợi mở, thảo luận nhóm
Trang 2- KT: Động não, chia nhóm, đọc tích cực
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
8A
8C
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta
? Cho biết ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổnước ta hiện nay
3 Giảng bài mới:
3.1 Hoạt động khởi động (1’)
* ĐVĐ: Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm, cấu trúc địachất phức tạp Nước ta lại nằm ở khu vực giao nhau của hai vành đai sinhkhoáng lớn trên thế giới là ĐTH và TBD Điều đó có ảnh hưởng đến tài nguyênkhoáng sản của nước ta như thế nào? => Bài học hôm nay
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
- Mục tiêu: Dựa vào lược đồ trình bày sự phân bố các loại khoáng sản lớn ở nước
ta Nguyên nhân làm cho khoáng sản nước ta phong phú và đa dạng
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Thời gian: 15- 20’
Cá nhân/ Cặp bàn
HS dựa vào sự hiểu biết và thông tin sgk mục
1 hãy cho biết:
1) Tiềm năng tài nguyên khoáng sản nước ta
do ngành địa chất đã khảo sát, thăm dò được
mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn trên bản đồ?
(YC HS xác định trên lược đồ, Atlat )
1 Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
- Khoáng sản nước ta phongphú về loại hình, đa dạng vềchủng loại, nhưng phần lớn cáckhoáng sản có trữ lượng vừa vànhỏ Một số khoáng sản có trữlượng lớn: Than,dầu khí, apatit,
đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc,bôxit…
Trang 3- HS báo cáo -> Nhận xét.
- GV chuẩn kiến thức
- Khoáng sản nước ta phong phú về loại hình,
đa dạng về chủng loại, nhưng phần lớn các
khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ Một số
khoáng sản có trữ lượng lớn: Than,dầu khí,
apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc, bôxit…
4) Tại sao nước ta lại giàu tài nguyên khoáng
sản như vậy?
- Do nằm ở kv giao nhau của 2 vành đai sinh
khoáng lớn ĐTH và TBD
Điều chỉnh, bổ sung:
* HĐ 2: Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Mục tiêu: Nhận biệt thực trạng vấn đề khai thác khoáng sản và nguyên nhânlàm cho khoáng sản nước ta bị cạn kiệt Liên hệ thực tế khai thác than ở QuảngNinh
- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở
- Thời gian: 10’
Dựa sự hiểu biết và thông tin sgk mục 3 hãy:
1) Cho biết thực trạng việc khai thác tài
nguyên khoáng sản ở nước ta hiện nay?
HS :
- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi
- Hiện nay 1 số khoáng sản có nguy cơ bị cạn
kiệt, sử dụng còn lãng phí
- Việc khai thác một số khoáng sản đã làm ô
nhiễm môi trường
2) Các biện pháp cơ bản trong vấn đề khai thác
và bảo vệ tài nguyên khoáng sản?
- Phải khai thác hơp lí, sử dụng tiết kiệm và có
hiệu quả
- Cần thực hiện nghiêm luật khoáng sản của
3) Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Việc khai thác một số khoángsản đã làm ô nhiễm môi trường
Trang 4Nhà nước ta.
Liên hệ thực tế tại địa phương:
? Quảng Ninh có những loại khoáng sản nào?
Đó là nguyên liệu của các ngành gì? Em hãy
nêu một số khó khăn trong khai thác khoáng
sản?
- HS trình bày theo hiểu biết của bản thân
Điều chỉnh, bổ sung:
3.3 Hoạt động củng cố, luyện tập (1’)
Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng?3) Chọn ý đúng nhất: Đáp án nào sau đây không phải là đặc điểm của tàinguyên khoáng sản Việt Nam:
a Chủ yếu là các khoáng sản quí hiếm
b Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ
c Gồm nhiều điểm quăng và tụ khoáng
d Nguồn khoáng sản phong phú và đa dạng
Trang 5Ngày soạn: 20/2/2021
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM (Thời gian: 4 tiết)
I XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thay đổi từ bắc tới nam, từ đôngsang tây, từ miền núi đến đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa, các đảo và quầnđảo
Trong chương trình Địa lí 9, chủ đề địa hình đã được sắp xếp theo thứ tựbài 28 học về các đặc điểm chung của địa hình,bài 30 học về các khu vực địahình đồi núi, đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa Tiếp đến bài thựchành đọc bản đồ địa hình Việt Nam trong đó có phần khai thác lát cắt địa lí ViệtNam để hình thành nên sự phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình liênquan đến bài đặc điểm chung Sự sắp xếp như vậy đã thể hiện có sự lô gic cáckiến thức (từ đặc điểm chung đến tìm hiểu các khu vực và rèn luyện kĩ năng đọcbản đồ địa hình) tuy nhiên và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức cáchoạt động học tập kết hợp với kĩ năng để khắc sâu kiến thức sau mỗi hoạt động
Việc thiết kế lại các bài học trên theo chủ đề có sự kết hợp giữa các nôidung kiến thức mới với các nội dung rèn kĩ năng đọc bản đồ địa hình tạo điềukiện cho việc tổ chức các hoạt động học tập được tiếp nối nhau thành một chuỗicác hoạt động, từ việc nghiên cứu "cái chung" (đặc điểm chung của địa hìnhnước ta) đến nghiên cứu "cái riêng" minh chứng cho cái chung (các khu vực địahình và những giá trị của nó đối với phát triển kinh tế) sẽ làm cho mạch kiếnthức được lô gic hơn, đồng thời trong mỗi hoạt động HS được kết hợp rènluyện kĩ năng đọc bản đồ địa hình để làm rõ hơn các kiến thức vừa lĩnh hội
II LỰA CHỌN NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
2 Phân tích lát cắt địa hình
3 Khu vực địa hình đồi núi:
4 .Khu vực địa hình đồng bằng
5.Địa hình bờ biển và thềm lục địa
III MỤC TIÊU KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ, NĂNG LỰC HÌNH THÀNH
III.1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
+ Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi
Trang 6+ Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau
+ Hướng nghiêng của địa hình là tây bắc- đông nam
+ Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng,
bờ biển và thềm lục địa
* Khu vực đồi núi
+ Vùng núi Đông Bắc :Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bậtvới các dãy núi hình cánh cung Địa hình cacxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiềucảnh đẹp và hùng vĩ
+ Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả hùng vĩ và đồ sộ nhấtnước ta, kéo dài theo hướng tây bắc- đông nam
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã Là vùng núi thấp
có hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển
+ Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam là vùng đồi núi cao nguyên hùng
vĩ, lớp đất đỏ ba dan phủ trên các cao nguyên hùng vĩ
+ Thềm lục địa: Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ
- Rèn các kĩ năng sống: đảm nhận trách nhiệm, hợp tác, tư duy
- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên
- Có các hành động cụ thể phù hợp tuyên truyền ý thức trong cộng đồng bảo vệđối với các dạng địa hình không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên
III.4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực tự giải
Trang 7quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.Năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ,năng lực khai thác tranh ảnh Năng lực khảo sát thực tế
IV MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành.
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Địa hình
Việt Nam
- Trình bàyđược đặcđiểm chungcủa địa hìnhViệt Nam
- Nêu được
vị trí, đặcđiểm cơ bảncủa khu vựcđồi núi, khuvực đồngbằng, bờbiển vàthềm lụcđịa
- Sử dụngbản đồ địahình ViệtNam để làm
rõ một sốđặc điểmchung củađịa hình,đặc điểm và
sự phân bốcác khu vựcđịa hình ởnước ta
.- Giải thíchđược đặcđiểm chungcủa địa hìnhViệt Nam
-So sánh sựkhác biệt củahai khu vực địahình
- Phân tích látcắt địa hìnhViệt Nam đểchỉ ra tính phânbậc và hướngnghiêng chungcủa địa hìnhViệt Nam
- Liên hệ đượcgiá trị kinh tếcủa các dạng địahình tại địaphương
- Suy nghĩ đếnmột số hànhđộng cụ thể phùhợp tuyêntruyền ý thứctrong cộng đồngbảo vệ đối vớicác dạng địahình không làmtổn hại đến môitrường tự nhiêntại địa phương
V BIÊN SOẠN CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
V.1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1: Tỉ lệ diện tích địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta so với diện
tích toàn bộ lãnh thổ chiếm khoảng
- Địa hình nước ta hướng nghiêng Tây Bắc – Đông Nam là chủ yếu
Câu 3: Đi từ Bắc vào Nam trên lãnh thổ nước ta lần lượt qua các đèo:
A đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cả, đèo Cù Mông
B đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Cả, đèo Hải Vân
C đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả
Trang 8D đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Hải Vân, đèo Cả.
Đáp án: C
Câu 4 Hãy nêu những đặc điểm chung của địa hình nước ta.
Đáp án
Nêu được 4 đặc điểm chung của địa hình nước ta:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là dồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
V.2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và thông tin sách giáo khoa, hãy
điền nội dung thích hợp vào bảng sau:
Yếu tố
Các khu vực núi Đông
Câu 2 Dựa Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, Hãy điền nội
dung thích hợp để hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây:
Câu 3 Dựa vào hiểu biết em hãy cho biết giá trị kinh tế của các khu vực
địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa
Đáp án
- Giá trị của khu vực địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế củanước ta: trồng rừng, trồng cây CN, thủy điện, chăn nuôi gia súc, khai tháckhoáng sản, du lịch
- Giá trị kinh tế của khu vưc đaa hình đồng bằng: giao thông thuận tiệnđất đai màu mỡ thuận lợi cho cư trú và sản xuất đặc biệt là sản xuất
- Giá trị kinh tế của các khu vực địa hình bờ biển và thềm lục địa: xâydựng cảng biển, du lịch biển , khai thác khoáng sản biển
Trang 9V.3 Câu hỏi vận dụng
Câu 1 Dựa vào Bản đồ Địa hình trong Atlat Địa lí Việt nam và kiến thức đã học,
hãy cho biết sự khác nhau cơ bản về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Bắc vàTrường Sơn Nam
- Hướng: vùng núi Trường Sơn Bắc có hướng chính là tây bắc - đông nam.Còn vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam có hướng chủ yếu vòng cung,quay lưng về phía đông
- Cấu trúc: vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song và so le cònvùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên (dẫnchứng)
- Độ cao trung bình: Vùng núi Trường Sơn Bắc thấp hơn Trường Sơn Nam cònvùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam có địa hình cao hơn (dẫn chứng)
Câu 2 Dựa vào kiến thức đã học, so sánh đặc điểm địa hình giữa Đồng bằng sông
Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 10cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; về mùa lũ ngập nước trên diệnrộng, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho 2/3 diện tích đồng bằng là đấtmặn, đất phèn.
Câu 3.Dựa vào Bản đồ Địa hình trong Atlat Địa lí Việt nam và kiến thức đã học,
phân tích đặc điểm địa hìnhlát cắt AB từ Sơn nguyên Đồng Văn đến cửa sôngThái Bình để chỉ ra tính phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình
+ Từ 0-50m gồm toàn bộ khu vực ĐBSH (chiều dài…)
+ Từ 50-200 m chiếm tỉ lệ nhỏ - Chuyển tiếp giữa vùng đồi núi sang ĐB.+ Từ 200-500m đồi thấp nằm giữa cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn
+ Từ 500-1000m Là bậc địa hình của các cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn+ Từ 1000-1500m Sơn nguyên Đồng Văn, kv nằm giữa sông Gâm vàsông Năng
- Hướng nghiêng chung của địa hình là cao ở tây bắc thấp dần về đông nam.+ Từ sơn nguyên Đồng Văn đến thung lũng sông Cầu: đây là khu vực núi cao,
b.Trong quá trình khai thác đó cần phải chú ý vấn đề gì? Tại sao?
Câu 2 Suy nghĩ đến một số hành độngnâng cao ý thức trong cộng đồng đối với
các dạng địa hình đểkhông làm tổn hại đến môi trường tự nhiên tại địa phương
VI.Thiết kế tiến trình dạy học
VI.1 Chuẩn bị của giáo viên và HS
VI.1.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, nam châm gắn bảng…
Trang 11- Bản đồ Địa hình Việt Nam
- Lát cắt địa hình 30.1 phóng to
- Phiếu học tập, bảng biểu, sơ đồ
VI.1.2 Chuẩn bị của HS
- Át lát địa lý Việt Nam
- Sưu tầm một số hình ảnh về cảnh quan khu vực đồi núi
VI.2 Hoạt động học tập
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
Bước 1: Giao nhiệm vụ (1 phút)
- GV chiếu hình ảnh một số dạng địa hình nổi bật trên thế giới cũng như củaViệt Nam yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp với hiểu biết và kiến thức đã vàhọc ghi ra giấy :
a Một số hiểu biết của em về chủ đề địa hình đã được học, mối liên hệcủa địa hình với các thành phần tự nhiên khác
b Địa hình là kết quả tác động của các nhân tố nào?
c Em muốn tìm hiểu nhũng gì về đặc điểm địa hình của Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (1phút)
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả(2 phút)
Trang 12- GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được, trên cơ sở kết quả đó GVdắt dẫn vào bài học.
Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức(1 phút)
- GV quan sát, đánh giá hoạt động của HS
Địa hình là kết quả tác động của các nhân tố nội lực, ngoại lực và con người.Ngược lại, địa hình cũng tác động mạnh mẽ đến các thành phần khác và làthành phần cơ bản nhất của môi trường tự nhiên Địa hình nước ta có nhữngđặc điểm cơ bản nào chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay
Bước 1 giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp/ nhóm dựa vào bản đồ địa hình kết hợp sửdụng thông tin sách giáo khoa và kiến thức đã học, em hãy:
a Hoàn thành sơ đồ về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Trang 13Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Để có kết quả thảo luận cặp, cá nhân HS phải nghiên cứu sơ đồ, đọc bản
đồ và SGK, dự kiến các nội dung điền vào sơ đồ và trao đổi với bạn cùng cặp.Trong quá trình cá nhân tìm hiểu, được phép hỏi các bạn trong nhóm và nhómtrưởng.GV quan sát, trợ giúp các nhóm
Bước 3 Trao đổi thảo luận
Nhóm thống nhất kết quả và báo cáo với GV hoặc báo cáo trước lớp
Bước 4 Đánh giá và chốt kiến thức
GV đánh giá quá trình hoạt động của HS GV chuẩn hóa kiến thức chưa chínhxác cho HS, chốt kiến thức
+ Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núithấp (dẫn chứng)
+ Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau (dẫn chứng)
+ Hướng nghiêng của địa hình là tây bắc- đông nam (dẫn chứng)
+ Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm (dẫn chứng)
Hoạt động 2: Phân tích lát cắt địa hình
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chiếu Bản đồ địa hình trong Atlat Địa lí Việt Nam:
Dựa vào Bản đồ địa hình trong Atlat Địa lí Việt Namvà kiến thức đã học, phân tíchđặc điểm địa hìnhlát cắt AB từ Sơn nguyên Đồng Văn đến cửa sông Thái Bình
để chỉ ra tính phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình theo dàn ý sau:
- Lát cắt AB chạy trong miền địa hình nào?
- Lát cắt AB chạy theo hướng nào? Đi qua các khu vực địa hình nào?