1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 23 - Năm học 2012-2013

9 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 171,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 : Phân tích tình cảm, cảm xúc trong các ngữ cảnh và nhận biết câu a, Lời than thân của người nông dân xưa b, Lời than thân của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh[r]

Trang 1

Tuần: 23 Ngày soạn: 17/02/2013 Tiết PPCT: 89 Ngày dạy: 19/02/2013

Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ (Thiên đô chiếu)

Lí Công Uẩn

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu

- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lí Công Uẩn cũng như của dân tộc

ta ở 1 thời kì lịch sử

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Chiếu: Thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô tự Hoa Lư ra thành Thanh Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu 1 văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

3 Thái độ: Tự hào về truyền thống dân tộc.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phương pháp khăn phủ bàn, …

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm văn bản phiên âm chữ Hán và bản địch thơ 2 bài Ngắm trăng và Đi đường Trình bày ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của mỗi bài thơ

- Qua 2 bài thơ, em nhận rõ hơn tâm hồn của người tù cộng sản như thế nào ?

3 Bài mới: Dân tộc Việt Nam ta, đã trãi qua bốn nghìn năm lịch sử Cùng với từng ấy thơi gian cũng là

từng ấy năm tháng dân tộc ta thể hiện sự tự cường của mình Điều đó được ghi nhận sâu sắc cũng là nhờ vào những trang văn hào hùng ghi lại Vậy tinh thần ấy được thể hiện như thế nào ta cùng tìm hiểu cụ thể

qua văn bản Chiếu dời đô.

GIỚI THIỆU CHUNG

Hs: Đọc chú thích

Gv: Hãy nêu vài nét về tác giả – tác phẩm?

Gv: Thế nào là thể chiếu?

Hs: trả lời

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1.Tác giả Lí Công Uẩn (974- 1028)

tức Lí Thái Tổ

- Ông là vị vua thông minh nhân ái

2.Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài “chiếu dời đô”để bày tỏ ý định dời đô về Thăng Long

- Thể chiếu: là thể văn viết bằng văn

vầ, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi, do vua dùng để ban bố mệnh lệnh

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Trang 2

GV cùng hs đọc với giọng điệu trang trọng, nhấn mạnh sắc

thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình

Giải thích từ khó

Gv: Bài chiếu này thuộc kiểu vb nào đã học? Vấn đề nghị

luận ở bài chiếu này là gì ? Vấn đề đó được trình bày bằng

mấy luận điểm ? Mỗi luận điểm ứng với đoạn nào?

Hs: Luận điểm 1: Vì sao phải dời đô (từ đầu đến không thể

không dời đô)

Luận điểm 2: Vì sao Đại la xứng đáng là kinh đô bậc nhất

* Hs đọc đoạn 1

Gv: Theo dõi vb hãy cho biết: Luận điểm vì sao phải dời đô

được làm rõ những luận cứ nào ?

Hs: Dời đô là điều thường xuyên xảy ra trong lịch sử các

triều đại Nhà Đinh và Lê của ta đóng đô một chỗ là một

hạn chế

Gv: Theo dõi luận cứ 1 cho biết: Những lí lẽ và chứng cớ

nào được viện dẫn ?

Hs: Nhà Thương Nhà chu …

Gv: Tính thuyết phục của các chưng cớ và lì lẽ đó là gì?

Hs: Có sẵn trong lịch sử, các cuộc dời đô đó đều mang lại

lợi ích lâu dài và phần vinh cho dân tộc

Gv: Ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm lịch sử đã cho

thấy y chí mãnh liệt nào của tác giả, cũng như của dân tộc

ta thời lí ?

Hs: Noi gương sáng, không chịu thua các triều đại đi trước

Muốn đưa đất nước ta đến hùng mạnh lâu dài

Gv: Theo dõi luận cứ 2 cho biết: Những lí lẽ và chứng cớ

nào được viện dẫn ?

Hs: Hai nhà Đinh, Lê không noi theo dấu cũ, cứ đóng yên

đô thành Khiến cho triều đại không được lâu bền, trăm họ

phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi

Gv: Tính thuyết phục của các lí lẽ, chứng cớ trên là gì ?

Hs: Đề cập đến sự thật của đất nước liên quan đến nhà

Đinh, nhà Lê định đô ở Hoa Lư Điều này không đúng với

kinh nghiệm lịch sử, khiến đat nước ta không trường tồn,

phồn vinh

Gv: Bằng những lí lẽ hiểu biết lịch sử, giải thích lí do hai

triều Đinh, Lê vẫn phải dựa vào vùng núi Hoa Lư để đóng

đô

Hs: Thời Đinh, Lê nước ta luôn phải chống chọi với nạn

ngoại xâm

Gv: Vậy tình thuyết phục của lí lẽ dời đô được tăng lên khi

người viết lồng vào cảm xúc của mình: Trẫm rất đau xót về

việc đó, không thể không dời đổi Cảm xúc đó phản ánh

khát vọng gì của tác giả ? (Khát vọng muốn thay đổi đất

1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục: 2 phần b.Phương thức biểu đạt : nghị luận c Phân tích :

c1 Lí do dời đô:

- Nhà Thương năm lần dời đô, nhà Chu ba lần dời đô

-> Mục đích: mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu

- Kết quả: Khiến cho vận nước lâu dài, phong tục phồn vinh

- Nhà Đinh và Lê của ta đóng đô một chỗ là một hạn chế

-> Khiến cho triều đại không được lâu bền, trăm họ phải hao tổn, muôn

vật không được thích nghi

=> Khẳng đinh đời đô là điều cần thiết, khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát triển đất nước đến hùng cường

Trang 3

nước để phát triển đât nước đến hùng cường)

Hs đọc đoạn 2

Gv: Luận điểm thứ hai được trình bày bằng những luận cứ

nào ?

Hs: Đại La là thắng địa của đất Việt

Gv: Trong luận cứ 1, để làm cho lợi thế của thành Đại La,

tác giả bài chiếu đã dùng những chứng cớ nào ?

Hs: suy nghĩ và trả lời

Gv: Theo luận cứ 2: Đất như thế nào gọi là thắng địa ?

Hs: suy nghĩ và trả lời

Gv: Khi tiên đoán được như thế thì tác giả đã bộc lộ khát

vọng nào của mình cũng như của dân tộc ta lúc ấy?

Hs: Khát vọng sự thống nhất đất nước, hi vọng ve sự bần

vững của quốc gia, khát vọng về đát nước hùng mạnh

Gv Cuối bài chiếu là lời tuyên bố: trẫm muốn dựa vào sự

thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở,các khanh nghĩ thế nào ?

Em hiểu gì về tư tưởng và tình cảm của tác giả qua lời

tuyên bố này ?

Hs: Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi , tạo

sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân

Gv: Học qua vb này, em hiểu khát vọng nào của của nhà

vua và dân tộc ta phản ánh ? (ghi nhớ)

Gv: Từ bài chiếu dời đô, em trân trọng những phẩm chất

nào của tác giả ?

Hs: thảo luận nhóm – 3 phút và trả lời

GV hướng dẫn HS luyện tập

1 -Bác là người có tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên, có tinh

thần lạc quan cách mạng, lạc quan trong cách sống

2 -Lời thơ thuần Việt giản dị, dễ hiểu Giọng tự nhiên, nhẹ

nhàng Tình cảm vui tươi, phấn chấn

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Người xưa thường ca ngợi thú lâm tuyền (tức là niềm vui tú

được sống với rừng suối Theo em, thú lâm tuyền ở Bác có

gì khác với người xưa?

Khác: thú vui không theo lối ẩn dật, hiền triết của người

c2 Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất

- Vị trí địa lí : là kinh đô của Cao Vương, là nơi trung tâm trời đất, có thế rồng cuộn hổ ngồi, đúng ngôi nam bắc đông tây, tiện hướng nhìn sông dựa núi

- Về vị thế chính trị, văn hóa: Địa thế rộng mà bằng ; cao mà thoáng Dân

cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi

-> Lối văn biền ngẫu, nhịp nhàng Khẳng định thành Đại La là nơi lí tưởng

=> Khát vọng sự thống nhất đất nước, hi vọng về sự bền vững của quốc gia, khát vọng về đất nước hùng mạnh

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Có tính ngắn gọn, hàm súc Vừa mang đặc điểm cổ điển, vừa truyền thống mới mẻ, hiện đại

- Lời thơ bình dị pha giọng vui đùa, hóm hỉnh Tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần

Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng

4.Luyện tập :

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:: - Học thuộc lòng bài thơ.

- So sánh đối chiếu hình thưc nghệ thuật của bài thơ với một bài tứ tuyệt

tự chọn

*Bài mới:

Trang 4

xưa mà thanh cao, đạo mạo, lạc quan hòa hợp giữa chất thi

- Soạn bài “Hịch tướng sĩ”

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*****************************************

Tuần : 23 Ngày soạn: 17/02/2013 Tiết PPCT: 90 Ngày dạy: 19/02/2013

Tiếng Việt: CÂU CẢM THÁN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Đặc điểm hình thức của câu cảm thán Chức năng của câu cảm thán.

2 Kĩ năng: Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao

tiếp

3 Thái độ: Khi đọc câu cảm thán nhất thiết phải thể hiện được việc đọc diễn cảm.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu cầu khiến? Đặt một câu cầu khiến có tác dụng bộc lộ cảm xúc?

3 Bài mới: Gv lấy ví dụ về câu cảm thán rồi vào bài

TÌM HIÊUCHUNG:

Hs đọc Vd/sgk

Gv: Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm

thán ? Đặc điểm hình thức nào giúp ta nhận biết đó

là câu cảm thán ?

Hs: Có từ cảm thán : hỡi ơi , than ôi Thường được

kết thúc bằng dấu chấm than

Gv: Câu cảm thán dùng để làm gì ?

Gv: Vậy khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình

bày kết quả giải 1 bài toán … có thể dùng câu cảm

thán không ? Vì sao ?

HSTLN – 3 phút: Ngôn ngữ trong đơn, hợp đồng (

ngôn ngữ trong vb hành chính công vụ ) và ngôn

I TÌM HIÊUCHUNG:

1.Đặc điểm hình thức và chức năng:

1.Ví dụ:

* Câu cảm thán

a, Hỡi ơi lão Hạc !

b, Than ôi !

* Hình thức:

- Có từ cảm thán : hỡi ơi , than ôi

- Thường được kết thúc bằng dấu chấm than

* Chức năng : Dùng để bộc lộ cảm xúc

Trang 5

ngữ trình bày kết quả giải 1 bài toán (ngôn ngữ

trong vb khoa học) là ngôn ngữ duy lí , ngôn ngữ

của tư duy lô – gíc , nên không thích hợp với việc sử

dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc

Hs: đọc ghi nhớ

LUYỆN TẬP

Bài 1: Hãy cho biết các câu trong các đoạn trích có

phải đều là câu cảm thán không? Vì sao?

HS đọc và trả lời miệng HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện

trong những câu sau đây Có thể xếp những câu này

vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao?

HS thảo luận và trình bày theo nhóm GV nhận

xét

Bài 3: Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc

Gv hướng dẫn HS làm bài tập 3

Bài 4: Gv hướng dẫn HS viết đoạn văn

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong 1

vài văn bản đã học

- Học bài và hoàn chỉnh bài tập vào vở

2.Ghi nhớ : sgk/ 44

II LUYỆN TẬP : Bài 1 :Nhận biết câu cảm thán

a, Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay !

b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c, Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những

cử chỉ ngu dại của mình thôi

Bài 2 : Phân tích tình cảm, cảm xúc trong các ngữ cảnh và nhận biết câu

a, Lời than thân của người nông dân xưa

b, Lời than thân của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra

c, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống ( trước cách mạng tháng tám )

d, Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương , oan ức của Dế Choắt

* Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán, vì không

có hình thức đặc trưng của kiểu câu này

Bài 3 : Câu cảm thán để thể hiện cảm xúc

- Mẹ ơi, tình yêu của mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao

- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn có chứa câu cảm thán

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Hãy nêu đặc điểm hình thức và

công dụng của câu cảm thán Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 4 vào vở

* Bài mới: Soạn bài “Câu trần thuật” Tìm

hiểu chức năng của câu trần thuật

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*************************************

Tuần : 23 Ngày soạn: 18/02/2013

Trang 6

Tiết PPCT: 91 Ngày dạy: 20/02/2013

Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Đặc điểm hình thức của câu trần thuật Chức năng của câu trần thuật.

2 Kĩ năng: Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao

tiếp

3 Thái độ: Nhận rõ được dạng câu trần thuật.

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm

thán? Cho vd minh họa?

3 Bài mới: Gv lấy ví dụ về câu trần thuật rồi vào bài

TÌM HIÊUCHUNG:

Gv: Trong các đoạn trích trên, những câu nào không

có đặc điểm hình thức của những câu đã học nghi

vấn, cầu khiến, cảm thán ) ?

Hs: Chỉ có câu : ôi Tào khê ! là câu cảm thán

Những câu còn lại ta gọi là câu trần thuật

Gv: Những câu này dùng để làm gì ?

Hs: suy nghĩ và trả lời độc lập

Gv: Hãy nhận xét về cách dùng dấu câu trong những

vd trên ?

Hs: Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng

dấu chấm, nhưng đôi khi nó cũng kết thúc bằng dấu

chấm than hoặc dấu chấm lửng)

Gv: Qua phân tích ví dụ, ta thấy câu trần thuật có

đặc điểm hình thức và chức năng gì? (Ghi nhớ sgk)

Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và

trần thuật kiểu câu nào được dùng nhiều nhất vì sao

? HSTLN – 4 nhóm – 3 phút: Vì : Nó có thể thoả

mãn nhu cầu trao đổi thông tin và trao đổi tư tưởng

tình cảm của con người trong giao tiếp hằng ngày

cũng như trong văn bản Ngoài chức năng thông tin

– thông báo, câu trần thuật còn được dùng để yêu

cầu, đề nghị, bộ lộ tình cảm, cảm xúc …nghĩa là câu

trần thuật có thể thực hiện hầu hết các chức năng

của 4 kiểu câu đã học

I TÌM HIÊUCHUNG:

1.Đặc điểm hình thức và chức năng:

a, Lịch sử ta… anh hùng -> Câu 1,2 là trình bày suy , câu 3 là yêu cầu

b, Thốt nhiên… đê vở mất rồi -> câu 1 là dùng để kể , câu 2 thông báo

c, Cái Tứ … má hóp lại -> dùng để miêu tả

d, Tào khê làm … của ta -> câu 2 dùng để nhận định, câu 3 bộc lộ tình cảm, cảm xúc

=> Câu trần thuật

2.Ghi nhớ : sgk/ 46

Trang 7

-Hs: đọc ghi nhớ

LUYỆN TẬP

Bài 1: Hãy xác định kiểu câu và chức năng của

những câu

HS trả lời miệng trước lớp HS khác nhận xét, bổ

sung

Bài 2: HS thảo luận nhóm – 4 nhóm – 4 phút

Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm

trăng của Hồ Chí Minh (Trước cảnh đẹp đêm nay

biết làm thế nào?) và câu thứ hai trong phần dịch thơ

(Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ) Cho nhận xét về

kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?

HS làm việc và trình bày theo nhóm HS các nhóm

khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét và chốt ý

Bài 3: Xác định ba câu sau đây thuộc kiểu câu nào

và được sử dụng để làm gì? Hãy nhận xét sự khác

biệt về ý nghĩa của những câu sau đây:

a-Anh tắt thuốc lá đi.

b-Anh tắt thuốc lá được không?

c-Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

HS đọc và trình bày miệng kết quả trước lớp HS

khác nhận xét, bổ sung Nhận xét

Bài 4: HS trình bày miệng trước lớp HS khác nhận

Bài 5: Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi,

cảm ơn, chúc mừng, cam đoan

Gv hướng dẫn học sinh đặt câu

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Viết một đoạn văn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn

kiểu câu đã học

HS làm vào giấy kiểm tra sau đó nộp bài làm cho

GV

II LUYỆN TẬP : Bài 1 : Xác định các kiểu câu

a, cả 3 câu đều là câu trần thuật Câu 1 dùng

để kể , còn câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b, câu 1 là câu trần thuật dùng để kể Câu 2 là câu cảm thán dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu 3, 4 : là câu trần thuật dùng để bộc lộ tình cảm , cảm xúc

Bài 2 : Phân tích tình cảm, cảm xúc

Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh là câu nghi vấn .Trong khi câu tương ứng trong phần dịch thơ

là câu trần thuật Hai câu này tuy khác nhau

về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì

đó

Bài 3 : Xác định các câu và chức năng

a, Câu cầu khiến, b, Câu nghi vấn

c, Câu trần thuật

Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến Câu b, c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn câu a

Bài 4 :

Tất cả các câu trong phần này đều là câu trần thuật, trong đó câu a và câu được dẫn lại ở câu b dùng để cầu khiến Còn câu b dùng để kể

Bài 5: Đặt câu trần thuật

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức

năng của câu trần thuật ? Câu trần thuật dùng

để làm gì ? Cho vd minh hoạ Học thuộc ghi nhớ Hoàn tất các bài tập

* Bài mới: Soạn bài “Câu phủ định” Trả lời

câu hỏi trong Sgk

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 8

Tuần : 23 Ngày soạn: 20/02/2013 Tiết PPCT: 92 Ngày dạy: 22/02/2013

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu vận dụng kiến thức về làm văn thuyết minh để giới thiệu 1 di tích (thắng cảnh) của quê hương

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương

- Các bước chuẩn bị và trình bày vbản thminh về di tích lịch sử (danh lam thắng cảnh) ở địa phương

2 Kĩ năng: Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu… về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của

quê hương Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả , biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập 1 văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức về làm văn TM để giới thiệu 1 di tích của quê hương

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, giải thích, phân tích, phương thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm

thán? Cho vd minh họa?

3 Bài mới: Gv lấy ví dụ về câu trần thuật rồi vào bài

TÌM HIÊUCHUNG:

Gv: di tích là gì?

Hs: trả lời

Gv: danh thắng là gì?

Hs: trả lời

Gv: Khi thuyết minh em cần chú ý gì về

cách tích lũy tri thức ?

- Hs: trả lời

LUYỆN TẬP

Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu đề bài, lập

dàn ý và học sinh viết bài theo nhóm

Đại diện từng nhóm giới thiệu bài thuyết

minh của mình như một hướng dẫn viên

du lịch

- Gv : đọc mẫu một bài thuyết minh

- Hs: làm việc theo nhóm

- GV cùng các bạn lắng nghe, bổ sung

I TÌM HIÊUCHUNG:

1 Giới thiệu di tích thắng cảnh địa phương

- Di tích là những nơi lưu dấu tích lịch sử, cách mạng văn hóa

- Danh thắng là cảnh trí thiên nhiên ở quê hương như: sông, hồ, suối, thác, khe, núi

2 Yêu cầu khi viết về di tích thắng cảnh địa phương.

- Đến tham quan trực tiếp, quan sát kĩ vị trí, phạm vi, khuôn viên, từ bao quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong

- Tìm hiểu bằng cách học han, trò chuyện với những người trông coi

- Tìm đọc sách, tranh, ảnh để bắt thông tin qua thông tin

II LUYỆN TẬP:

Đề bài: Em hãy giới thiệu về một di tích (thắng cảnh) ở

quê hương em ?

* Yêu cầu:

- Văn thuyết minh, có bố cục 3 phần dài 800 chữ

- Nội dung: di tích thắng cảnh ở địa phương

* Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu tên vị trí của di tích (thắng cảnh)

Trang 9

và nhận xét

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Sau khi hoàn thành văn bản, em đã

nhận thức thêm, củng cố được nhưng gì

về thực tế quê hương? Về lí thuyết làm

bài văn thuyết minh ?

- Thân bài:

+ Nguồn gốc tên gọi, quá trình hình thành

+ Giới thiệu miêu tả khuôn viên từ khái quát đến cụ thể + Ý nghĩa văn hóa du lịch

- Kết bài: Nhận định chung về di tích (thắng cảnh)

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

*Bài cũ: Tiếp tục bổ sung những tài liệu mới, cách trình

bày mới cho bài thuyết minh của mình

*Bài mới: Soạn bài “Hịch tướng sĩ”, đọc văn bản, chia bố

cục Tìm hiểu tinh thần yêu nước của vị chủ soái

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

*************************************

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w