- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta 3.Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung chính CH: Nhận [r]
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2012
Ngày dạy: 21/8/2012
Tiết 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc kinh có
số dân đông nhất Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quátrình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân
tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm
1999 (đơn vị: nghìn người)
CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài
nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít
CH: Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm
tỉ lệ bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu? Làm
nghề gì?
CH: Các dân tộc ít người phân bố ở đâu?
Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
CH: Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của
dân tộc ít người mà em biết?
- Dân tộc Việt kinh có số dân đôngnhất 86% dân số cả nước
- Các dân tộc ít người có số dân vàtrình độ kinh tế khác nhau, mỗidân tộc có kinh nghiệm sản xuấtriêng
- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn
Trang 2học ở vùng cao không?
GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh
về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
trong quá trình phát triển đất nước,
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh
lệch
Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt
Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân
bố chủ yếu ở đâu?
CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì
thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi
(chính sách phân bố lại dân cư và lao động,
phát triển kinh tế văn hoá của Đảng)
CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các
dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền địa
hình nào? (thượng nguồn các dòng sông có
tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên có vị
trí quan trọng về quốc phòng.)
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân
tộc ít người
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên
20 dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có
dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
CH: Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay
như thế nào?( đã có nhiều thay đổi)
*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân
tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng
đồng các dân tộc Việt nam? Địa bàn cư trú
chủ yếu của dân tộc em? CH: Hãy kể một số
nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em ?
kết trong quá trình xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc
II SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
1 Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp nước songchủ yếu ở đồng bằng, trung du vàduyên hải
2 Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít người chiếm13,8% sống chủ yếu ở miền núi vàtrung du,
- Hiện nay sự phân bố các dân tộc
đã có nhiều thay đổi
4 Củng cố và đánh giá : ( Trắc nghiệm ở bài tập)
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ
5 Hướng dẫn về nhà
- đọc trước bài 2
- trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 3Ngày soạn: 20/8/2012
Ngày dạy: 23/8/2012
Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của
nước ta nguyên nhân của sự thay đổi
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
3 Thái độ:
Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí
II CHUẨN BỊ
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ
b/ Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc ViệtNam phân bố chủ yếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổinguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?
3 B i m i: Gi i thi u b i m i (sgk)à ớ ớ ệ à ớ
Dựa vào vốn hiểu biết và SGK cho biết số dân
Việt Nam theo tổng điều tra 01/4/1999 là bao
nhiêu? Em có suy nghĩ gì về thứ tự diện tích và
dân số của Việt Nam so với thế giới?
- Năm 2009 dân số nước ta 87,5 triệu người
Đứng thứ 3 ở ĐNÁ
- Diện tích lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên
thế giới, dân số đứng thứ 13 trên thế giới
CH: Quan sát biểu đồ (hình 2.1), nêu nhận xét
về tình hình tăng dân số của nước ta? Vì sao tỉ
lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số
vẫn tăng? nhanh?
GV: Gợi ý Quan sát và nêu nhận xét về sự thay
I SỐ DÂN -Năm 2009 dân số nước ta là 87,5triệu người
- đứng thứ 13 trên thế giới , là mộtnước đông dân
II GIA TĂNG DÂN SỐ
Trang 4đổi số dân qua chiều cao của các cột để thấy
dân số nước ta tăng nhanh liên tục
CH: Quan sát lược đồ đường biểu diễn tỉ lệ gia
tăng tự nhiên để thấy sự thay đổi qua từng giai
đoạn và xu hướng thay đổi từ năm1979 đến
năm 1999, Giải thích nguyên nhân thay đổi?
năm 1921 có 15,6 triệu người, 1961 tăng gấp
đôi
CH: Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng tự
nhiên, gia tăng dân số và giải thích?
CH: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì
CH: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên ở nước ta?
CH: Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế
nào? Tại sao?
CH: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và
nông thôn, miền núi như thế nào?
CH: Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng
lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp
nhất, các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số
cao hơn trung bình cả nước?
CH: Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ
cấu nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999
đặc biệt là nhóm 0-14 tuổi Nêu dẫn chứng và
những vấn đề đặt ra về giáo dục, y tế, việc làm
đối với các công dân tương lai?
CH: Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?
CH: Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ
lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 –
1999
CH: Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các
vùng
- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục,
- Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước
ta bắt đầu từ cuối những năm 50chấm dứt vào trong những năm cuốithế kỉ XX
- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá giađình nên những năm gần đây tỉ lệ giatăng dân số tự nhiên đã giảm
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cònkhác nhau giữa các vùng
III CƠ CẤU DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ Tỉ lệtrẻ em có xu hướng giảm, tỉ lệ ngườitrong độ tuổi lao động và ngoài tuổilao động tăng lên
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam có sựkhác nhau giữa các vùng
4 Củng cố và đánh giá: (4 phút)
1/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
3/ HS phải Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vị tính %)chia10 trên một trục toạ độ đường thể hiện tỉ lệ GTDSTN
5 Hướng dẫn về nhà.(1 phút)
- đọc trước bài
- trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 5Ngày soạn: 1/9/2012
Ngày dạy: 4/9/2012
Tiết 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở
- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
a Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
b Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
3 Bài mới: SGK
Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24 người/km2mật
độ Inđônêxia 115người/km2 TháiLan 123người/km2
CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam hình
3.1 nhận xét:Phân bố dân cư nước ta
CH: Dân cư sống đông đúc ở những vùng nào? ,
CH: Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì sao?
- Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố không đều
GV yêu cầu HS Quan sát lược đồ bản đồ phân bố
dân cư Việt Nam trả lời câu hỏi SGK
CH: Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?
TP’ HCM năm 1997 có 4,8 triệu người năm 1999 là
5.037.155 người diện tích:2,093,7 km2
CH: Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì?
I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰPHÂN BỐ DÂN CƯ
- Mật độ dân số nước ta thuộcloại cao trên thế giới Năm
2003 là 246 người/km2
- Phân bố dân cư không đều,tập trung đông ở đồng bằng,ven biển và các đô thị Thưathớt ở miền núi, cao nguyên
- Khoảng 74% dân số sống ởnông thôn 26% ở thành thị(2003)
Trang 6CH: Em có biết gì về chính sách của Đảng trong sự
phân bố lại dân cư không?
GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ các
tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm chung của quần
cư nông thôn, sự khác nhau về quần cư nông thôn ở
các vùng khác nhau và giải thích?
CH: Ở nông thôn dân cư thường làm những công
việc gì? vì sao? (trồng trọt, chăn nuôi)
CH: Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn
mà em biết?
CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
(hình 3.1), hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị
của nước ta Giải thích vì sao?
CH: Ở thành thị dân cư thường làm những công việc
gì? vì sao?
- Ở thành thị dân cư thường tham gia sản xuất công
nghiệp , thương mại, dịch vụ
CH: Sự khác nhau về hoạt động kinh tế cách bố trí
nhà giữa nông thôn và thành thị như thế nào?
CH: Địa phương em thuộc loại hình nào?
CH: Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về sự phân
bố các đô thị của nước ta Giải thích vì sao?
HĐ3: Qua số liệu ở bảng 3.1:
CH: Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị của nước ta
CH: Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản
ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
CH: So với thế giới đô thị hoá nước ta như thế nào?
CH: Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố
lớn gây ra hiện tượng gì?
CH: HS Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận
1 Quần cư nông thôn
- Phần lớn dân cư nước ta sống
Trang 71.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc
sống của nhân dân ta
II.CHUẨN BỊ - Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và
giải thích?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều
và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta
3.B i m i : à ớ
CH: Nhận xét về nguồn lao động nước ta ?
CH: Dựa vào biểu đồ hình 4.1:
- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thị và nông thôn Giải thích nguyên
nhân?
CH: Nhận xét về chất lượng của nguồn lao
động ở nước ta (thấp) Để nâng cao chất lượng
nguồn lao động, cần có những giải pháp gì?
- Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu người lao
động trong khu vực thành thị chiếm 24,2%
1 Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào
và có tốc độ tăng nhanh Trung bìnhmỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu laođộng
- Năm 2003 nông thôn 75,8%, thànhthị 24,2%
- Người lao động Việt Nam có nhiềukinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp, thủ công nghiệp , có khảnăng tiếp thu khoa học kĩ thuật
- Hạn chế về thể lực và trình độchuyên môn
Trang 8về cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao
động theo ngành ở nước ta
CH: Tại sao nói Việc làm là vấn đề kinh tế xã
hội gay gắt ở nước ta
-Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở
GV cho HS đọc SGK nêu dẫn chứng nói lên
chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được
cải thiện
CH: Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế
nào giữa các vùng nông thôn và thành thị,
giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ? (chênh
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta
có sự thay đổi theo hướng tích cực
II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Lực lượng lao động dồi dào trongđiều kiện kinh tế chưa phát triển đãtạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đềgiải quyết việc làm
- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thànhthị cả nước khá cao khoảng 6%
III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống của nhân dânngày càng được cải thiện và đanggiảm dần chênh lệch giữa các vùng
4 Củng cố đánh giá: (4 phút)
1/ Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
2/ Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
5 Hướng dẫn về nhà (1 phút
- Đọc trước bài
- Trả lời câu hỏi cuối bài
Ngày soạn: 08/9/2012
Trang 9- Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi,
giưã dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
II CHUẨN BỊ
- Tháp tuổi hình 5.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
1/ Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
2/ Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
3 Bài mới
? Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm
Tỉ số phụ thuộc = Tổng số người dưới
tuổi lao động cộng Tổng số người trên
tuổi lao động chia cho số người trong độ
tuổi lao động
? Từ những phân tích và so sánh trên nêu
nhận xét về sự thay đổi và xu hướng thay
đổi của cơ cấu dân số nước ta Giải thích
nguyên nhân
? Cơ cấu dân dân số trên có thuận lợi
khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã
hội ? Chúng ta cần phải có những biện
I / SO SÁNH 2 THÁP TUỔI
- Hình dạng: đều có đáy rộng, đỉnh nhọnnhưng chân của đáy ở nhóm 0-4 tuổi ởnăm 1999 đã thu hẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu dân số : + Theo độ tuổi: Tuổi dưới và trong tuổilao động đều cao nhưng độ tuổi dưới laođộng năm 1999 nhỏ hơn năm 1989 Độtuổi lao động và ngoài lao động năm 1999nhỏ hơn năm 1989
+ Giới tính: cũng thay đổi
- Tỉ lệ dân phụ thuộc còn cao và cũng cóthay đổi giữa 2 tháp dân số
II NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, song dân
số đang có xu hướng “già đi”
- Nguyên nhân: Do thực hiện tốt kế hoạchhoá dân số và nâng cao chất lượng cuộcsống
- Thuận lợi:Lực lượng lao động và dự trữlao động dồi dào
- Khó khăn:
Trang 10pháp gì để từng bước khắc phục những
khó khăn này?
+ Nhóm 0-14 tuổi đông đặt ra nhiều vấn
đề cấp bách về văn hoá, giáo dục, y tế.+ Tỉ lệ và dự trữ lao động cao gây khókhăn cho việc giải quyết việc làm
+ Tỉ lệ người cao tuổi cũng là vấn đề quantâm chăm sóc sức khoẻ
? Tháp dân số cho chúng ta biết điều gì?
? Khi nào ds của một nước được coi là già?
5 hướng dẫn về nhà (1 phút
- Đọc trước bài
- Trả lời câu hỏi cuối bài
Ngày soạn : 08/9/2012
Ngày dạy: 13/9/2012
ĐỊA LÍ KINH TẾ Tiết 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức:
- Đặc điểm kt nước ta hiện nay
- Trọng tâm là về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế , những thành tựu , khó
khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
2 Về kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí ( ở đây
là sự diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
Trang 11Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV Có thể dùng kiến thức lịch sử (SGK)
HS nghiên cứu SGK, lưu ý 3 khía cạnh của
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.(Nét đặc trưng
của đổi mới nền kinh tế là Sự chuyển dịch cơ
Dựa vào biểu đồ hình 6.1, hãy phân tích xu
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xu hướng
này thể hiện rõ nhất ở khu vực nào?(công
nghiệp –xây dựng)
? thế nào là chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ?
? chuyển dịch cơ cấu thành phần ki kinh tế?
? Dựa vào lược đồ hình 6.2, Xác định các
vùng kinh tế nước ta Phạm vi lãnh thổ của
các vùng kinh tế trọng điểm.? Kể tên các
vùng kinh tế nào giáp biển, vùng kinh tế nào
không giáp biển?
- Kinh tế trọng điểm: Là vùng tập trung lớn
về công nghiệp và thương mại, dịch vụ nhằm
thu hút nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài
nước kinh tế phát triển với tốc độ nhanh
- GV yêu cầu HS xác định các vùng kinh tế
? Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm
CH: Kể tên một số ngành nổi bật? ở địa
phương em có ngành kinh tế nào nổi bật?
CH: Trong quá trình phát triển kinh tế nước
ta có gặp những khó khăn gì?
I/ NỀN KINH TẾ NƯỚC TATRƯỚC THỜI KÌ ĐỔI MỚI
II NỀN KINH TẾ NƯỚC TATRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm
tỉ trọng của khu vực nông lâm, ngưnghiệp, tăng tỉ trọng của khu vựccông nghiệp–xây dựng Khu vựcdịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưngcòn biến động
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:Hình thành các vùng chuyên canhtrong nông nghiệp các lãnh thổ tậptrung công nghiệp ,dịch vụ tạo nêncác vùng kinh tế phát triển năngđộng
- Chuyển dịch cơ cấu thành phầnkinh tế : từ nền kinh tế chủ yếu làkhu vực nhà nước và tập thể sangnền kinh tế nhiều thành phần
- Hình thành các vùng kinh tế trọngđiểm
Trang 12* Khó khăn, thách thức:
Một số vùng còn nghèo, cạn kiệt tàinguyên, ô nhiễm môi trường , việclàm, biến động thị trường thế giới,các thách thức trong ngoại giao
4 Củng cố , đánh giá (4 phút)
CH: Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế nước ta như thế nào?
CH: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
CH: xác định trên bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm
CH: Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?
5 Hướng dẫn về nhà(1 phút
- Đọc trước bài
- Trả lời câu hỏi cuối bài
Trang 13Ngày soạn: 17/9/2012
Ngày giảng: 20/9/2012
Tiết 7: Các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố nông nghiệp
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc vai trò của các nhân tố TN và KT- XH đối với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nớc ta
- Thấy đợc các nhân tố trên đã ảnh hởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nớc
ta là nền nông nghiệp nhiệt đới theo hớng thâm canh và chuyên môn hoá
2- Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên thiên nhiên
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Biết liên hệ kiến thức thực tiễn địa phơng
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra bài tập 2
? Những thành tựu về kinh tế của VN trong thời gian qua và những thách thứctrong tơng lai
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nông nghiệp là một ngành quan trọng trong cơ cấu kinh tế của
nớc ta Vậy, những điều kiện nào để cho ngành nông nghiệp đóng vai trò nh vậy?Chúng ta tìm hiểu bài ngày hôm nay
H: Những điều kiện nào để cây trồng phát triển
mạnh?
Từ những điều kiện trên => Phân tích các yếu tố
TN ảnh hởng đến sự pt nông nghiệp
HS: Thảo luận theo nhóm, 4 nhóm/ thời gian: 5phút
Nội dung thảo luận:
Em hãy cho phân tích những thuận lợi và khó khăn
của các điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển và
phân bố nông nghiệp nớc ta?
Nhóm 1: Phân tích về tài nguyên đất
Nhóm 2: Phân tích về tài nguyên KH
Nhóm 3: Phân tích về tài nguyên nớc
Nhóm 4: Phân tích về tài nguyên sinh vật
Các nhóm thảo luận trình bày, nhận xét
GV: Chuẩn KT theo các nội dung sau:
I- Các nhân tố tự nhiên 1- Tài nguyên đất
Diện tích 16 triệu ha (chiếm 65% DT cả nớc). 3 triệu ha (chiếm 24% DT cả nớc).Phân bố chính Tây Nguyên và ĐNB ĐB Sông Hồng và S Cửu Long.Cây trồng thích
hợp Công nghiệp nhiệt đới: Cao su,cà phê trên qui mô lớn Cây LT-TP.