và OB, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.. - Làm tiếp các bài tập còn lại.[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố khái niệm về hàm số.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax Tính thành thạo giá trị của hàm số và xác
định được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số
3 Thái độ: - Rèn khả năng tư duy, suy luận.
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ, compa
- HS: SGK, thước thẳng, compa
III Phương Pháp:
- Vấn đáp, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
IV.Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:(1’) 9A3: ………
9A4:.…
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Khi nào thì hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến?
Nghịch biến? Cho VD
- Hàm số y = 3x + 1 là đồng biến hay nghịch biến? Vì sao?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (12’)
GV: Vẽ hệ trục toạ độ và
cho hai HS xác định hai điểm
thuộc hai đồ thị của hai hàm
số trên
GV: Quan sát vào hình vẽ
các em hãy cho thầy biết hàm
số nào đồng biến, nghịch
biến?
GV: Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: (15’)
GV vẽ đồ thị hai hàm
số y= 2x và y= x lên cùng một
mặt phẳng toạ độ
HS: Xác định hai điểm
theo yêu cầu của GV, hai HS khác lên bảng vẽ đồ thị, các
em khác vẽ vào vở, theo dõi
và nhận xét bài làm của các bạn
HS: Trả lời
Hàm số y =2x đồng biến
Hàm số y= -2x nghịch biến
HS: Chú ý
HS chú ý theo dõi và vẽ vào vở
Bài 3: (SGK)
A(1;2) thuộc đồ thị hàm số y = 2x B(1;-2) thuộc đồ thị hàm số y = -2x
Hàm số y =2x đồng biến
Hàm số y = - 2x nghịch biến
Bài 5:
Xét hàm số y = 2x Khi y = 4 thì x = 2 Xét hàm số y = x Khi y = 4 thì x = 4 Vậy A(2;4); B(4;4)
Ngày soạn: 23 / 10 / 2016 Ngày dạy: 26 / 10 / 2016
Tuần: 10
Tiết: 19
LUYỆN TẬP §1
Trang 2GV: Cho HS tìm toạ độ
điểm A và B
GV: Với x = 4 Thì giá trị
của y là?
GV: Toạ độ của A và B?
GV: Áp dụng định lý nào
để tính OA và OB?
GV cho hai HS lên
bảng tính OA và OB
GV: Chu vi, diện tích tính
bằng công thức nào?
GV: Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 3: (8’)
GV: Để chứng minh hàm
số đồng biến ta làm thế nào
GV: Tính f(x1) – f(x2) = ?
GV: Hãy so sánh (x1 – x2 )
với 0 ?
GV: f(x1) – f(x2) như thế
nào so với 0?
GV: Từ đó ta suy ra điều
gì?
GV: Hàm số y = 3x đồng
biến hay nghịch biến?
HS: y = 2 và y = 4 HS: A(2;4); B(4;4).
HS: Định lý Pitago.
Hai HS lên bảng tính OA
và OB, các em khác làm vào
vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
HS: Trả lời 2 + 2√5 + 4√2 cm S = (a.h) :2 HS: Chú ý HS: Trả lời f(x1) – f(x2) = 3x1 – 3x2 = 3(x1 – x2 ) HS: Trả lời (x1 – x2 ) < 0 f(x1) – f(x2) < 0 f(x1) < f(x2) HS: Hàm số y = 3x đồng biến trên R Ta có: AB = 4 – 2 = 2 cm Áp dụng định lý Pitago ta có: OA = √22+42=√20=2√5 cm OB = √42+42=√32=4√2 cm Tính chu vi tam giác OAB là: 2 + 2√5 + 4√2 cm SABC = 12 4.2 = 4 cm2 Bài 7: Cho hàm số y = f(x) = 3x. Với x1;x2 bất kì thuộc R và x1< x2 ta có: f(x1) – f(x2) = 3x1 – 3x2 = 3(x1 – x2 )< 0 Hay: f(x1) < f(x2) Vậy: hàm số y = 3x đồng biến trên R 4 Củng Cố: - Cũng cố trong bài tập 5 Hướng Dẫn Về Nhà: (2’) - Về nhà xem lại các bài tập đã giải - Làm tiếp các bài tập còn lại - Xem trước bài 2 6 Rút Kinh Nghiệm: ………
………
………
………