Qua tấm bưu thiếp của một bạn học sinh viết chúc mừng năm mới ông bà và tấm bưu thiếp của ông bà chúc mừng bạn, các em sẽ hiểu thế nào là một bưu thiếp, người ta viết bưu thiếp để làm gì[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 9/ 11/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018
Tập đọcTiết 28+29: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ,
- Biết nghỉ hơi đúng; Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễcủa ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
II Các kĩ năng sống cơ bản được gd:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi hs trả lời tên của các ngày lễ: 1 - 6;
từ đầu năm học đến giờ?
- Để tỏ lòng biết ơn và kính trọng của mình
đối với ông bà, bạn Hà đã đưa ra sáng kiến
chọn một ngày lễ làm cho ông bà Diễn biến
câu chuyện ntn chúng ta cùng nhau học bài
hôm nay để biết điều đó
- Học sinh nghe
2 Luyện đọc:(35’)
a Giáo viên đọc mẫu:
b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ:
.*Đọc từng câu:
- Học sinh nghe
Trang 23 Hướng dẫn tìm hiểu bài (25’)
Giáo viên hướng dẫn hs đọc thành tiếng,
đọc thầm từng đoạn, cả bài, trao đổi trả lời
các câu hỏi nội dung bài
- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ
của ông bà? Vì sao?
->Hiện nay trên thế giới người ta đã lấy
ngày 1 tháng 10 làm ngày quốc tế người
cao tuổi.
3.3 Câu hỏi 3:- HS thảo luận nhóm bàn,
đại diện các nhóm trả lời:
- Bé Hà băn khoăn chuyện gì?
- Con đã làm gì để thể hiện lòng hiếu
thảo, yêu quý ông bà?
- GV nhận xét, kl
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Vì Hà có ngày Tết thiếu nhi 1 - 6
Bố là công nhân có ngày lễ 1 tháng 5
Mẹ có ngày 8 tháng 3 Còn ông bà thìchưa có ngày lễ nào cả
- Hai bố con chọn ngày lập đông làm ngày lễ của ông bà vì ngày đó là ngàytrời bắt đầu trở rét, mọi người cần chú
ý chăm lo sức khoẻ cho các cụ
- Thảo luận nhóm bàn
- Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà
- Bố thầm thì vào tai bé mách nước
Bé hứa sẽ cố gắng làm theo lời khuyên của bố
- Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười
- Chùm điểm mười của Hà là món quà ông bà thích nhất
- Ngoan, …
- Hà rất yêu ông bà
- Nhiều hs phát biểu ý kiến, ( chăm ngoan, học giỏi, vâng lời ….)
Trang 3- Về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết kể
chuyện Chuẩn bị bài Bưu thiếp.
- Sáng kiến cuả bé Hà tổ chức ngày lễcho ông bà, đem những điểm mười làm quà tặng để tỏ lòng biết ơn ông bà
- Học sinh thực hiện
*Rút kinh nghiệm:
- Lập và thuộc lòng bảng công thức : 11 trừ đi một số
- Áp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ (4’) :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
2.Dạy – học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài :
-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các phép tính trừ có dạng : 11 trừ đi một
số, 11 – 5
2.2 Phép trừ 11 – 5 :
Bước 1 : Nêu vấn đề
Trang 4- Đưa ra bài toán : Có 11 que tính ( cầm que
tính ), bớt 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính ?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài ( có thể đặt từng
câu hỏi gợi ý : Cô có bao nhiêu que tính ? Cô
muốn bớt đi bao nhiêu que tính ? )
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì ?
- Viết lên bảng 11 – 5
Bước 2 : Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm
cách bớt 5 que tính , sau đó yêu cầu trả lời
xem còn lại bao nhiêu que
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
+ HD lại cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước Chúng
ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ?
- Vì sao ?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn lại mấy
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
- Nghe và phân tích đề toán
Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ
5 bằng 6 Viết 6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
2.3 Bảng công thức : 11 trừ đi một số :
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả - Thao tác trên que tính, tìm kếtcác phép trừ trong phần bài học và viết
Trang 5- Hỏi : Khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay
kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không ? Vì sao ?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
- Nhận xét bài của bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài của mình
- Không cần Vì khi thay đổi vị trí các số hạng trong một tổng thìtổng đó không thay đổi
- Có thể ghi ngay : 11 – 2 = 9 và
11 – 9 = 2, vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 2 = 11.Khi lấy tổng trừ đi số hạng này
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó
nêu lại cách thực hiện tính 11 – 7; 11 - 2
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó
hỏi : Cho đi nghĩa là thế nào ?
- Cho đi nghĩa là bớt đi
11
7 4
8 3
3 8
-lên bảng các công thức 11 trừ đi một số
như phần bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS
thông báo thì ghi lại lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau ( theo bàn hoặc tổ )
Trang 6- Yêu cầu HS tự giải bài tập
Ngày soạn: 11/11/2018
Ngày giảng : Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2018
ToánTiết 48: 51- 15
- Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng
- Phát triển tư duy toán học
II Đồ dng dạy học:
- Giáo viên : 5 bó 1 chục que tính và 1 que rời
- Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :(3’)
Ghi : 71- 9 41 - 8 51 - 6
- Gọi 2 em đọc thuộc lòng bảng công thức
11 trừ đi một số.-Nhận xét
B Dạy bài mới : (10’) GTB:
a, Nêu bài toán : Có 51 que tính, bớt 15
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết còn lại ? que tính ta làm ntn ?
b, Tìm kết quả
-Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm kết quả
Gợi ý :
-51 que tính bớt 15 que tính còn ? que ?
-Em làm như thế nào ? Chúng ta phải bớt
mấy que ?
-15 que gồm mấy chục và mấy que tính ?
-Để bớt được 15 que tính trước hết chúng
ta bớt đi 1 que tính rời (của 51 que tính),
rồi lấy 1 bó 1 chục tháo ra được 10 que
tính rời, bớt tiếp 4 que tính nữa, còn 6 que
-Thao tác trên que tính
-Lấy que tính và nói có 51 que tính
- Còn 36 que tính
-Bớt 15 que tính
- Gồm 1 chục và 5 que tính rời
Trang 7tính (lúc này còn 4 bó 1 chục và 6 que tính
rời) Để bớt tiếp 1 chục que tính, ta lấy
tiếp 1 bó 1 chục que tính nữa Như thế đã
lấy đi 1 bó 1 chục rồi lấy tiếp 1 bó 1 chục
nữa, tức là đã lấy đi “1 thêm 1 bằng 2 bó 1
-Em đặt tính như thế nào ?
-Em thực hiện phép tính như thế nào?
C : Làm bài tập: (20’)
Bài 1: 81 – 46 51 – 19 61 – 25
Bài 2: : đặt tính rồi tính.
- Muốn tìm hiệu em làm thế nào ?
- Giáo viên chính xác lại kết quả nx
Bài 3:Tìm một số hạng trong một tổng em
làm như thế nào ? -Nhận xét
Bài 4: Giáo viên vẽ hình.
-Mẫu vẽ hình gì ?
-Muốn vẽ hình tam giác ta phải nối mấy
điểm với nhau ?
Vậy 51 – 15 = 36
-Nhiều em nhắc lại
-HS tự làm bài
-3 em lên bảng làm ( nêu cách đặt tính và thực hiện ) Bảng con
-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
-3 em lên bảng làm Lớp làm nháp.-Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.-Làm vở
-1 em nêu : hình tam giác
-Nối 3 điểm với nhau
-Cả lớp vẽ hình
-Xem lại bài
*Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tập đọc Tiết 30: BƯU THIẾP
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng; Đọc phong bì thư với giọng
rõ ràng, rành mạch
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Nắm được nghĩa của các từ mới: bưu thiếp, nhân dịp
- Hiểu ý nghĩa của hai bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp,cách ghi một phong bì thư
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi học sinh mang theo 1 bưu thiếp
- Bảng phụ viết những câu văn trong bài bưu thiếp và trên phong bì thư để hướng dẫn luyện đọc
III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc bài sáng kiến của
bé Hà và trả lời các câu hỏi nội dung bài
- Nhận xét, khen ngợi
- Học sinh thực hiện
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu: Trong bài học hôm nay các con sẽ
đọc hai tấm bưu thiếp Qua tấm bưu thiếp của
một bạn học sinh viết chúc mừng năm mới ông
bà và tấm bưu thiếp của ông bà chúc mừng bạn,
các em sẽ hiểu thế nào là một bưu thiếp, người ta
viết bưu thiếp để làm gì, cách viết bưu thiếp như
thế nào Bài học hôm nay các con sẽ được ghi
một phong bì thư
- Học sinh nghe
2 Luyện đọc: (15’)
2.1 Giáo viên đọc mẫu
2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
- Học sinh chú ýđọc đúng các từ ngữ: bưu thiếp,
năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình
Thuận, Vĩnh Long
b Đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài bì thư
- Chú ý đọc đúng các câu sau:
+ Người gửi: // Trần Trung Nghĩa // Sở Giáo dục
và Đào tạo Bình Thuận//
+ Người nhận: // Trần Hoàng Ngân / 18 / đường
Võ Thị Sáu // thị xã Vĩnh Long // tỉnh Vĩnh
Long//
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh đọc nối tiếp
Trang 9- Gọi học sinh đọc chú giải trong SGK.
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (12’
3.4 Câu hỏi 4: Viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc
mừng sinh nhật ông hoặc bà nhớ ghi địa chỉ của
ông bà
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng
nghĩa với mừng sinh nhật ông bà, những chỉ nói
chúc thọ ông bà vì ông bà đã già
- Của cháu gửi cho ông bà
- Gửi để chúc mừng ông bànhân dịp năm mới
- Của ông bà gửi cho cháu
- Để báo tin cho cháu ông bà
đã nhận được bưu thiếp củacháu
- Để chúc mừng, thăm hỏi,thông báo vắn tắt tin tức
- Học sinh thực hiện
C Củng cố, dặn dò:(1’)
*Quyền được ông bà yêu thương
*Bổn phận phải kính trọng quan tâm tới ông bà
- Giáo viên nhận xét tiết học; Nhắc học sinh thực
*Rút kinh nghiệm:
Trang 10- GV cho cả lớp viết lại chữ cái viết hoa đã học: E,
- Hs nhắc lại cụm từ ứng dụng ở bài trước và viết
Em yêu trường em Gv nx
- Hs thực hịên
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu - Học sinh nghe
2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
2.1 Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét hai chữ H
- Giới thiệu bài: Gv cho hs quan sát chữ mẫu H hoa
- Gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong
trái nối liền nhau, toạ vòng xoắn to ở đầu chữ; Nét 2 là
nét khuyết ngược
- Chỉ dẫn cách viết:
- Giáo viên viết chữ cái lên bảng và nhắc lại cách viết
2.2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con:
- HS tập viết trên bảng con chữ H
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
- Hs quan sát và nx.H
- Học sinh viết
3 Hướng dẫn viết ứng dụng:
3.1 Giới thiệu từ, câu ứng dụng:
- Hs đọc từ, câu ứng dụng: Hai sương một nắng
- Học sinh nêu ý nghĩa cụm từ
3.2 Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
- Những chữ cái cao 1 li là chữ nào?
- Chữ cao 1,5 li là chữ nào?
- Chữ cao 2,5 li là chữ nào?
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
* Giáo viên viết mẫu chữ Hai trên dòng kẻ
3.3 Hướng dẫn hs viết chữ Hai vào bảng con:
HaiHai sương một nắng
4 Hướng dẫn hs viết vào vở tập viết:
- Giáo viên nêu yêu cầu viết
H H ai
H ai sương một nắng
H ai sương một nắng
- Học sinh luyện viết
5 Nhận xét, chữa bài: (2’)
- Giáo viên nhận nhanh khoảng 3, 5 bài Nhận xét để cả
lớp rút ra kinh nghiệm
- Học sinh lắng nghe, rút kinh nghệm
D Củng cố, dặn dò: (1’)giáo viên nhận xét chung về
tiết học, khen ngợi những học sinh viết chữ đẹp
- Dặn học sinh về nhà luyện viết tiếp trong vở tập viết
- Học sinh lắng nghe vàthực hiện
Bồi dưỡng Tiếng Việt
Tiết 4 Rèn kĩ năng viết đoạn văn( trang 63 – 64)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Trang 11- Biết điền từ phù hợp để hoàn thành bài đồng dao
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn
*Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để
hoàn chỉnh bài đồng dao:
- HS đọc đề
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ các từ ngữ cho sẵn
- HS đọc thầm câu chyện
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT
- Gọi 1 số học sinh đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, kết luận
*Bài 2:
Viết đoạn văn 3 – 4 câu về công việc ở nhà
em thường giúp ông bà:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh trả lời gợi ý:
+ Ông , bà em bao nhiêu tuổi ?
+ Ông , bà em yêu quý em như thế nào ?
+ Em thường làm việc gì giúp ông bà, làm
Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.
Trang 12- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
Bồi dưỡng toán
Tiết 4: Ôn tập phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( trang 66)
- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở sau đó
trình bày miệng dưới lớp
- Gọi HS đọc bài dưới lớp, nhận xét bài
trên bảng Đổi cheó vở kiểm tra bài
nhau
-GV nhận xét
Bài 3: Giải bài toán ( 8p)
- GV gọi HS đọc bài toán
- HS lên bảng làm.Dưới lớp làm vàobảng con
- HS đọc-HS nêu kết quả
-3hs lên làm bảng, lớp làm vào vở.Nhận xét chữa bài
- HS đọc bài toán
Trang 13- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết trong 3 tuần lễ đó em, đi học
mấy ngàyta làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài
- Gv yêu cầu HS vẽ hình tam giác theo
Đạo đức Tiết 10: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu:
- Những biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Những lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Tự giác học tập
- Đồng tình, noi gương các bạn chăm chỉ học tập
- Thực hiện các hành vi thể hiện chăm học như : Chuẩn bị bài đầy đủ bài tập về nhà, học thuộc bài trước khi đến lớp
Trang 14-Nhận xét, đánh giá.
B.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đóng vai: (15’)
-Tình huống : Hôm nay khi Hà chuẩn bị
đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi
Đã lâu Hà cha gặp bà nên em mừng lắm
và bà cũng mừng Hà băn khoăn không
biết nên làm thế nào
- Giáo viên nhận xét, chốt ý :
Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi
và nói chuyện với bà
- Kết luận : Hs cần phải đi học đều và
đúng giờ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: (10’)
- Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một
phiếu, mỗi phiếu nêu nội dung sau :
a/Chỉ những bạn học không giỏi mới cần
- Giáo viên hd hs phân tích tiểu phẩm
1 Làm bài trong giờ ra chơi có phải là
- Bạn nào chưa chăm chỉ học?
- Lớp, gv khen ngợi những bạn chăm
- Bình (dang hai tay) nói với cả lớp:”Các bạn
ơi đây có phải là chăm chỉ học tập khôngnhỉ!”
-Không phải học nh vậy là chăm học vì các
em cũng phải có thời gian giải trí
-Bạn nên áp dụng lời cô dạy : Giờ nào việcnấy
Bài học : Chăm chỉ học tập là bổn phận củangời hs đồng thời giúp các em thực hiện tốthơn, đầy đủ hơn quyền đợc học tập củamình
-Việc học đạt kết quả tốt
- 3,4 hs trả lời
*Rỳt kinh nghiệm:
Trang 15Ngày soạn:12 /11/2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm 2018
ToánTiết 49: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi một số),
vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép trừ (tính viết) và giải bài toán có lời văn
Bài 2 : Yêu cầu gì ? (5’)
-Khi đặt tính phải chú ý điều gì ?
Bài 4 Hs đọc yêu cầu bài toán( 8’)
Bài 5 : +, - Yêu cầu gì ?(5’)
-Viết : 9 … 6 = 15, em cần điền dấu gì ? Vì
sao ?
- Có điền dấu trừ được không ?
C.Củng cố: (1’)
- Trò chơi : Kiến tha mồi (STK/ tr 137)
-Nhận xét trò chơi Giáo dục: Tính cẩn thận khi
làm bài Nhận xét tiết học
Học sinh làm bài giải
- Học sinh tự làm bài, 1 họcsinh lên bảng làm
- Học sinh nhận xét
- Học sinh tự làm
- 1 học sinh làm bảng phụ
- Học sinh nhận xét