Khái niệm về hàm số bậc nhất GV: Nêu đề bài toán có vẽ HS: Chú ý theo dõi.. Bài toán: SGK sẵn sơ đồ lên bảng.[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng: y = ax + b (a khác 0)
- Hàm số y = ax + b luôn xác định với mọi x thuộc R.
- Hàm số y = ax + b đồng biến khi a > 0 và nghịch biến khi a < 0.
2 Kĩ năng: - HS biết nhận biết được hàm số đồng biến hay nghịch biến dựa vào hệ số a.
3 Thái độ: - HS thấy được khái niệm hàm số được xuất phát từ thực tế.
II.
Chuẩn Bị:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi sẵn bài toán mở đầu và một bảng ghi kết quả sẽ tính ở ?2.
- HS: Đọc bài trước ở nhà
III Phương Pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành
IV.Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:(1’) 9A3: ………
9A4:.…
2 Kiểm tra bài cũ: (7’) - Cho hàm số y = f(x) = 50x + 1 Hãy tính: f(1), f(2), f(3), f(4)
- Hãy cho biết hàm số này đồng biến hay nghịch biến
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (14’)
GV: Nêu đề bài toán có vẽ
sẵn sơ đồ lên bảng GV giải
thích yêu cầu của bài toán cho
HS nắm
GV: Yêu cầu HS đọc ?1 và
làm
GV: Cho HS đọc ?2 trong
2’ rồi trả lời
GV: Giải thích vì sao s là
hàm số của t như sau:
1) s phụ thuộc và t
2) Ứng với mỗi giá trị của t
chỉ chỉ có một gía trị tương
ứng của s
GV: Đưa ra định nghĩa hàm
số bậc nhất Khi b = 0 thì có
dạng hàm số y = ax
GV: Đưa ra một số hàm số
và trắc nghiệm HS Chú ý có
dạng đặc biệt
GV: Nhận xét, chốt ý
HS: Chú ý theo dõi.
HS: Đọc yêu cầu của ?1
và lần lượt trả lời
HS: Tính rồi trả lời.
HS: Chú ý lắng nghe.
HS: Phát biểu lại HS: Trả lời.
1 Khái niệm về hàm số bậc nhất
Bài toán: (SGK)
?1: Sau 1 giờ, ôtô đi được: 50 km
Sau t giờ, ôtô đi được: 50t km Sau t giờ, ôtô cách trung tâm Hà Nội: s = 50t + 8 km
?2:
Định nghĩa: Hàm số bậc nhất là hàm số
được cho bởi công thức: y = ax + b.
Trong đó a, b là các số cho trước, a 0.
VD: y = 2x + 1; y = – 3x + 1; …
Ngày soạn: 23 / 10 / 2016 Ngày dạy: 27 / 10 / 2016
Tuần: 10
Tiết: 20
§2 HÀM SỐ BẬC NHẤT
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 2: (17’)
GV: Đưa ra VD và yêu cầu
chứng minh điều gì
GV: Hàm số y = – 3x + 1
luôn xác định với mọi giá trị x
thuộc R
f(x1) – f(x2) = ?
GV: So sánh (x2 – x1 ) với 0
Nghĩa là 3(x2 – x1 ) lớn hơn
hay nhỏ hơn 0
GV: Vậy f(x1) và f(x2) giá
trị nào lớn hơn
GV: Hàm số đã cho đồng
biến hay nghịch biến?
GV: Cho HS làm ?3.
GV: Đưa ra trường hợp
tổng quát
GV: Cho HS làm ?4
HS: Chú ý theo dõi.
HS: trả lời
f(x1) – f(x2) = (– 3x1 +1) – (– 3x2 +1) = (3x2 – 3x1) = 3(x2 – x1 )
(x2 – x1 ) > 0 3(x2 – x1 ) > 0
HS: trả lời
f(x1) > f(x2)
HS: Hàm số y = 3x + 1
nghịch biến trên R
HS: Thảo luận theo nhóm
rồi lên bảng trình bày
HS: Phát biểu lại.
HS: Làm ?4 2 Tính chất: VD: Xét hàm số y = – 3x + 1 ta có: Hàm số y = – 3x + 1 luôn xác định với mọi giá trị x thuộc R Với x1;x2 bất kì thuộc R và x1< x2 ta có: f(x1) – f(x2) = (– 3x1 +1) – (– 3x2 +1) = = (3x2 – 3x1) = 3(x2 – x1 ) > 0 Hay: f(x1) > f(x2) Suy ra: Hàm số y = 3x + 1 nghịch biến trên R ?3: Hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R. Tổng quát: Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị x thuộc R và có các tính chất sau: 1) Đồng biến trên R khi a > 0 2) Nghịch biến trên R khi a < 0 ?4: 4 Củng Cố: (5’) - GV cho HS nhắc lại điều kiện đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất - Làm bài tập 9 5 Hướng Dẫn Về Nhà: (1’) - Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải - Làm các bài tập 8; 10; 11; 12 6 Rút Kinh Nghiệm: ………
………
………
………
…